Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 13 Giải Chi Tiết

Chuyên Mục Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập - Sự Lựa Chọn Phù Hợp

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 13 Giải Chi Tiết

Câu 1:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Chọn C. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Đông Âu tiến hành và hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, thiết lập chính quyền dân chủ nhân dân, tạo tiền đề đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Loại A vì không phải nhiệm vụ phát triển nền sản xuất phong kiến. Loại B vì phát xít Đức đã thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Loại D không phù hợp với bối cảnh lịch sử sau năm 1945.
Câu 2:
Liên Hợp Quốc có hoạt động nào sau đây?
Chọn D. Đề ra các mục tiêu phát triển.
Liên hợp quốc có nhiều hoạt động nhằm duy trì hòa bình, thúc đẩy hợp tác quốc tế và phát triển bền vững, trong đó có việc đề ra các mục tiêu phát triển cho cộng đồng quốc tế.
Loại A, B vì Liên hợp quốc không hoạt động theo nguyên tắc can thiệp quân sự tùy tiện hay lật đổ chính quyền. Loại C vì Liên hợp quốc không phải tổ chức phát động phong trào cách mạng.
Câu 3:
Năm 1967, ASEAN thành lập hướng tới mục tiêu nào sau đây?
Chọn A. Thúc đẩy hợp tác kinh tế.
ASEAN được thành lập năm 1967 nhằm thúc đẩy hợp tác giữa các nước Đông Nam Á trên nhiều lĩnh vực, trong đó có hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Loại B vì ASEAN không ra đời để gia nhập Liên hợp quốc. Loại C, D vì ASEAN không nhằm thiết lập chế độ bao cấp hay thống nhất thể chế chính trị giữa các nước.
Câu 4:
Trong những năm 1911 – 1925, hoạt động đối ngoại nào sau đây gắn với Phan Châu Trinh?
Chọn B. Gửi kiến nghị cải cách tới chính quyền Pháp.
Phan Châu Trinh chủ trương cải cách, khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh. Ông từng gửi kiến nghị tới chính quyền Pháp, yêu cầu cải cách và thực hiện các quyền dân chủ cho người Việt Nam.
Loại A vì hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế gắn với Nguyễn Ái Quốc. Loại C phù hợp hơn với Phan Bội Châu. Loại D không đúng với chủ trương cải cách, bất bạo động của Phan Châu Trinh.
Câu 5:
Sau năm 1975, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?
Chọn D. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
Sau năm 1975, quân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Loại A vì Việt Nam chưa hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội. Loại B và C gắn với các thắng lợi giải phóng dân tộc trước đó, không phải thành tựu trực tiếp của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975.
Câu 6:
Nội dung nào sau đây là thành quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 đem lại cho nhân dân Việt Nam?
Chọn B. Xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật và chính quyền tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Loại A vì cách mạng ruộng đất chưa hoàn thành năm 1945. Loại C vì thực dân Anh không phải lực lượng thống trị trực tiếp ở Việt Nam. Loại D vì đế quốc Mỹ bị đánh bại hoàn toàn năm 1975.
Câu 7:
Trong quá trình Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006, nội dung nào sau đây là định hướng phát triển của Việt Nam?
Chọn B. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Loại A vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế bao cấp. Loại C sai vì Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Loại D sai vì Nhà nước vẫn giữ vai trò quản lí nền kinh tế.
Câu 8:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống năm 1075 – 1077 dưới thời Lý có đặc điểm nào sau đây?
Chọn A. Chủ động tiến công để tự vệ.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, Lý Thường Kiệt thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân”, chủ động tiến công trước để tự vệ, phá thế chuẩn bị xâm lược của quân Tống.
Loại B, C vì nước ta đã giành độc lập trước đó. Loại D sai vì cuộc kháng chiến không nhằm lật đổ chính quyền phong kiến Tống.
Câu 9:
Cuộc kháng chiến chống Mĩ năm 1954 – 1975 ở Việt Nam kết thúc bằng thắng lợi quyết định trên mặt trận nào sau đây?
Chọn A. Quân sự.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước kết thúc bằng thắng lợi quyết định trên mặt trận quân sự với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Loại B vì ngoại giao góp phần quan trọng, tiêu biểu là Hiệp định Pari năm 1973, nhưng thắng lợi quyết định cuối cùng là quân sự. Loại C, D không phải mặt trận quyết định kết thúc chiến tranh.
Câu 10:
Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ vì lý do nào sau đây?
Chọn A. Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng kéo dài.
Một nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là nền kinh tế lâm vào trì trệ, khủng hoảng kéo dài, cùng với những sai lầm trong cải tổ và đường lối chính trị.
Loại B vì Liên Xô tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai từ trước đó và giành thắng lợi. Loại C, D không phải nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991.
Câu 11:
Yếu tố nào sau đây khiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XVIII thường xuyên trở thành đối tượng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Chọn C. Vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng.
Việt Nam nằm ở vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp Trung Quốc, có điều kiện tự nhiên thuận lợi và vị trí quân sự – kinh tế quan trọng. Vì vậy, nước ta thường xuyên trở thành đối tượng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Loại A, B, D vì không phải nguyên nhân thường xuyên, bao quát trong suốt các thế kỉ X – XVIII.
Câu 12:
Hoạt động hội nhập về an ninh – quốc phòng trong giai đoạn 1986 – 2006 có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
Chọn C. Củng cố tiềm lực quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động hội nhập về an ninh – quốc phòng giúp Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế, củng cố tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc và giữ môi trường hòa bình, ổn định.
Loại A vì Việt Nam không chi phối an ninh thế giới. Loại B vì không thể triệt tiêu hoàn toàn mọi nguy cơ xung đột. Loại D vì Việt Nam không trở thành cường quốc quân sự.
Câu 13:
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về vai trò của việc giành chính quyền ở Sài Gòn trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Chọn D. Nền độc lập Việt Nam được Nhật công nhận.
Việc giành chính quyền ở Sài Gòn ngày 25 – 8 – 1945 góp phần quan trọng vào thắng lợi của Tổng khởi nghĩa ở Nam Bộ và cả nước, làm tan rã bộ máy thống trị ở địa phương. Tuy nhiên, sự kiện này không làm cho nền độc lập Việt Nam được Nhật công nhận.
Vì vậy, D là phương án không đúng.
Câu 14:
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 có tác động nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam?
Chọn C. Khẳng định sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự quyết định, khẳng định sức mạnh của đường lối chiến tranh nhân dân Việt Nam, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Loại A vì chủ nghĩa thực dân chưa sụp đổ hoàn toàn trên thế giới. Loại B vì chiến thắng này không kết thúc triệt để mọi hình thức chiến tranh. Loại D sai vì sau năm 1954, đất nước tạm thời bị chia cắt, chưa phải cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 15:
Năm 1967, việc thành lập ASEAN phản ánh xu hướng nào sau đây của các quốc gia Đông Nam Á?
Chọn A. Tìm kiếm một cơ chế hợp tác khu vực nhằm ổn định, phát triển.
ASEAN ra đời năm 1967 phản ánh nhu cầu của các quốc gia Đông Nam Á về một cơ chế hợp tác khu vực nhằm tăng cường hợp tác, ổn định và phát triển.
Loại B vì ASEAN không phải liên minh chính trị – quân sự. Loại C vì sự ra đời ASEAN chưa xóa bỏ hoàn toàn mọi bất đồng, xung đột. Loại D vì ASEAN chưa thiết lập đồng tiền chung.
Câu 16:
Những thành tựu về chính trị đạt được trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Chọn A. Tăng cường hiệu lực của Nhà nước và hệ thống chính trị.
Trong công cuộc Đổi mới, những thành tựu về chính trị góp phần củng cố hệ thống chính trị, tăng cường hiệu lực quản lí của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Loại B, C, D vì các phương án này tuyệt đối hóa hoặc không đúng với ý nghĩa thành tựu chính trị của công cuộc Đổi mới.
Câu 17:
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với tình hình thế giới?
Chọn A. Mở ra thời đại phát triển mới của cách mạng thế giới.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 mở ra thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Loại B vì cách mạng không chấm dứt hoàn toàn chiến tranh và xung đột. Loại C vì chế độ thực dân chưa bị xóa bỏ triệt để sau năm 1917. Loại D vì Cách mạng tháng Mười không thiết lập ngay một trật tự thế giới do Liên Xô chi phối.
Câu 18:
Nội dung nào sau đây là thách thức về an ninh phi truyền thống đối với Cộng đồng ASEAN hiện nay?
Chọn B. Biến đổi khí hậu và thiên tai nghiêm trọng.
An ninh phi truyền thống gồm các vấn đề như biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia, an ninh mạng, cạn kiệt tài nguyên. Vì vậy, biến đổi khí hậu và thiên tai nghiêm trọng là thách thức an ninh phi truyền thống đối với ASEAN.
Loại A, C, D vì các nội dung này chủ yếu thuộc nhóm an ninh truyền thống hoặc cạnh tranh chiến lược.
Câu 19:
Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo việc thành lập
Chọn C. Uỷ ban Dân tộc giải phóng.
Đoạn tư liệu nêu rõ Chủ tịch Hồ Chí Minh “trực tiếp chỉ đạo việc thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng”. Vì vậy, đáp án đúng là Ủy ban Dân tộc giải phóng.
Loại A, B, D vì không phải tổ chức được đoạn tư liệu nhắc đến trực tiếp.
Câu 20:
Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng kịp thời đề ra quyết định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 vì lí do nào sau đây?
Chọn B. Thời cơ chiến lược xuất hiện, bộ máy thống trị khủng hoảng sâu sắc.
Tháng 8 – 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, chính quyền tay sai hoang mang, bộ máy thống trị khủng hoảng sâu sắc. Thời cơ chiến lược xuất hiện, nên Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng kịp thời quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Loại A vì lực lượng cách mạng chưa có ưu thế tuyệt đối trên cả nước. Loại C sai vì chính quyền thực dân Pháp chưa được khôi phục hoàn toàn. Loại D không phải lí do trực tiếp để quyết định Tổng khởi nghĩa.
Câu 21:
Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Thời cơ cách mạng có tính khách quan nhưng cần chủ động tạo thế.
=> Sai vì: là đặc điểm của CMT8: Thời cơ cách mạng có yếu tố khách quan (Nhật đầu hàng Đồng minh), nhưng thắng lợi chỉ có được khi Đảng chủ động chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, tạo thế cách mạng từ trước.
B. Sự lãnh đạo tập trung, thống nhất quyết định hiệu quả của hành động.
=> Sai vì: là đặc điểm của CMT8: Quyết định Tổng khởi nghĩa được đưa ra kịp thời, thể hiện sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Trung ương Đảng, giúp toàn dân hành động nhanh, đồng loạt, hiệu quả.
C. Khởi nghĩa chỉ thành công khi lực lượng cách mạng vượt trội mọi mặt.
=> Đúng vì: không phản ánh đúng đặc điểm của CMT8, thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy cách mạng không cần lực lượng vượt trội mọi mặt về quân sự hay vật chất.
D. Quyết định chiến lược của Đảng gắn với khả năng kiểm soát tình hình.
=> Sai vì: là đặc điểm của CMT8: Quyết định Tổng khởi nghĩa gắn chặt với khả năng kiểm soát và đánh giá đúng tình hình thực tế của Đảng, tránh cả chủ quan nóng vội lẫn do dự bỏ lỡ thời cơ.
Câu 22:
Tiến trình cách mạng (1930 – 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1930, Cương lĩnh chính trị của Đảng đề ra đường lối chiến lược là cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản; (2) Năm 1946, Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng chủ trương vừa kháng chiến vừa kiến quốc, giữ vững chính quyền cách mạng, củng cố hậu phương; (3) Năm 1973, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Đảng xác định: Con đường cách mạng miền Nam tiếp tục là bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao và chủ trương giải phóng miền Nam khi có thời cơ thuận lợi, tiến tới thống nhất đất nước.

Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quá trình xây dựng đường lối đấu tranh cách mạng cho Việt Nam của Đảng?
A. Đường lối cách mạng hình thành trên cơ sở thay đổi mục tiêu chiến lược theo từng thời kì lịch sử.
=> Sai vì: Các sự kiện không cho thấy Đảng thay đổi mục tiêu chiến lược qua từng thời kì.
B. Quá trình lãnh đạo cách mạng thể hiện sự kết hợp ngẫu nhiên các hình thức đấu tranh chiến lược.
=> Sai vì: Việc kết hợp các hình thức đấu tranh không mang tính ngẫu nhiên mà là có tính toán chiến lược.
C. Tính nhất quán về đường lối, mục tiêu, linh hoạt về sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh.
=> Đúng vì: Ba sự kiện tiêu biểu ở các mốc 1930 – 1946 – 1973 cho thấy:
– Đảng kiên định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, thống nhất đất nước.
– Đồng thời, Đảng vận dụng linh hoạt sách lược và phương thức đấu tranh: từ xác định con đường cách mạng (1930), kết hợp kháng chiến với kiến quốc (1946), đến kết hợp đấu tranh chính trị – quân sự – ngoại giao khi thời cơ chín muồi (1973).
→ Điều này phản ánh rõ tính nhất quán về đường lối, mục tiêu nhưng linh hoạt, sáng tạo trong sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh, đúng với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
D. Đường lối cách mạng với trọng tâm là sức mạnh quân sự, các yếu tố khác giữ vai trò bổ trợ.
=> Sai vì: luôn coi trọng sức mạnh tổng hợp của đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao và hậu phương.
Câu 23:
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng sự chi phối quan hệ của các trung tâm quyền lực trong Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Chịu sự chi phối bởi một trung tâm quyền lực duy nhất giữ vai trò áp đảo tuyệt đối quan hệ quốc tế.
=> Sai vì: Thế giới sau Chiến tranh lạnh không bị chi phối bởi một trung tâm quyền lực duy nhất, mà tồn tại nhiều trung tâm (Mĩ, Liên minh châu Âu, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản…).
B. Mang tính ổn định liên tục và lâu dài, không chịu tác động của lợi ích và tương quan lực lượng.
=> Sai vì: Quan hệ giữa các trung tâm quyền lực luôn biến động, chịu tác động mạnh mẽ của lợi ích quốc gia, tương quan lực lượng và tình hình khu vực – quốc tế, không ổn định hay bất biến.
C. Tồn tại thực tế vừa cạnh tranh, vừa hợp tác và chi phối cục diện thế giới theo lợi ích chiến lược.
=> Đúng vì: Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới chuyển biến theo hướng đa cực, nhiều trung tâm quyền lực. Quan hệ giữa các trung tâm này không còn đối đầu cứng nhắc theo ý thức hệ, mà mang tính vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, đan xen và linh hoạt, tùy thuộc vào lợi ích chiến lược, tương quan sức mạnh và vấn đề cụ thể (kinh tế, an ninh, khu vực…).
→ Nhận định C phản ánh đúng bản chất sự chi phối quan hệ quốc tế trong trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
D. Sự chi phối của các cường quốc chủ yếu dựa trên liên minh quân sự cố định và đối đầu ý thức hệ.
=> Sai vì: Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế không còn dựa chủ yếu vào liên minh quân sự cố định và đối đầu ý thức hệ; thay vào đó là các liên kết linh hoạt, hợp tác – cạnh tranh tùy thời điểm và lợi ích.
Câu 24:
Nền Đối ngoại của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thế kỉ XX và công cuộc Đổi mới có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Luôn đặt quan hệ với hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa làm trọng tâm trong chính sách đối ngoại.
=> Sai vì: Trong kháng chiến, Việt Nam tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhưng không chỉ giới hạn ở hệ thống này; sang thời kì Đổi mới, Việt Nam mở rộng quan hệ với tất cả các nước, không đặt riêng một hệ thống làm trọng tâm.
B. Kiên định mục tiêu bảo vệ lợi ích dân tộc, vận dụng linh hoạt các hình thức và đối tác đối ngoại.
=> Đúng vì: Trong cả thời kì kháng chiến chống ngoại xâm thế kỉ XX và công cuộc Đổi mới, đối ngoại của Việt Nam đều: Kiên định mục tiêu bảo vệ lợi ích dân tộc, độc lập, chủ quyền; Đồng thời vận dụng linh hoạt các hình thức và đối tác đối ngoại: tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến; mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ trong thời kì Đổi mới.
→ Điểm xuyên suốt là lấy lợi ích dân tộc làm cơ sở, còn sách lược, đối tác đối ngoại được điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, đúng với thực tiễn cách mạng Việt Nam.
C. Chủ yếu dựa vào viện trợ quốc tế để giành thắng lợi trong đấu tranh bảo vệ và phát triển đất nước.
=> Sai vì: Viện trợ quốc tế có vai trò quan trọng nhưng không phải yếu tố quyết định, thắng lợi của cách mạng Việt Nam chủ yếu dựa vào sức mạnh nội lực và khối đại đoàn kết dân tộc.
D. Thực hiện chính sách đối ngoại chiến lược khép kín nhằm hạn chế tác động từ tình hình quốc tế.
=> Sai vì: Việt Nam không thực hiện đối ngoại khép kín; trái lại, cả trong kháng chiến lẫn Đổi mới đều chủ động hội nhập và tranh thủ môi trường quốc tế thuận lợi.
Câu 25:
Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam do ta chủ động mở, nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc và đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang thế chủ động tiến công.”

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục,

2014, tr. 132–133).
c) Việc khai thông biên giới Việt – Trung sau Chiến dịch Biên giới năm 1950 cho thấy thắng lợi quân sự đã gắn liền với yêu cầu mở rộng không gian đối ngoại của cuộc kháng chiến.
=> Đúng vì: Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới năm 1950 không chỉ có ý nghĩa quân sự mà còn mở ra bước phát triển mới về đối ngoại của cuộc kháng chiến. Việc khai thông biên giới Việt – Trung giúp Việt Nam thiết lập và mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, tranh thủ sự ủng hộ, viện trợ quốc tế, từ đó tăng cường hậu phương và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến lâu dài. Điều này cho thấy thắng lợi quân sự gắn liền với yêu cầu và khả năng mở rộng không gian đối ngoại.
d) Chiến dịch Biên giới năm 1950 phản ánh bước chuyển căn bản của kháng chiến chống Pháp trong việc từ bỏ chiến tranh nhân dân lâu dài sang tác chiến theo mô hình chiến tranh hiện đại.
=> Sai vì: Sau Chiến dịch Biên giới, kháng chiến chống Pháp không từ bỏ chiến tranh nhân dân lâu dài, cũng chưa chuyển sang mô hình chiến tranh hiện đại.
Câu 26:
Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) đã khởi xướng công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn 1986 – 1996, công cuộc Đổi mới từng bước đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 47, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr. 21–22).
c) Việc mở rộng các thành phần kinh tế trong giai đoạn 1986 – 1996 phản ánh xu hướng giảm dần vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước để tăng tính tự vận hành của thị trường.
=> Sai vì: Nhà nước giảm vai trò điều tiết vĩ mô.
d) Những kết quả bước đầu của Đổi mới giai đoạn 1986 – 1996 phản ánh sự điều chỉnh phương thức thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa, không thay đổi mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam.
=> Đúng vì: Những kết quả bước đầu của Đổi mới giai đoạn 1986 – 1996 cho thấy Đảng không thay đổi mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam (độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội), mà điều chỉnh cách thức, mô hình và bước đi để thực hiện mục tiêu ấy trong điều kiện mới.
→ Đây chính là bản chất của Đổi mới: đổi mới tư duy, cơ chế và phương thức phát triển, chứ không đổi mục tiêu chiến lược.
Câu 27:
Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ đầu những năm 1970, quan hệ giữa hai phe Đông và Tây có những chuyển biến theo xu thế hòa hoãn. Mĩ và Liên Xô tiến hành các cuộc gặp cấp cao, kí kết nhiều hiệp định quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, góp phần làm giảm căng thẳng trong quan hệ quốc tế, mặc dù sự đối đầu giữa hai phe vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn.”

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, tập 2, NXB Giáo dục, 2013, tr. 63–64).
c) Xu thế hòa hoãn Đông – Tây phản ánh sự điều chỉnh chiến lược của các siêu cường trong bối cảnh chạy đua vũ trang kéo dài và tương quan lực lượng có nhiều biến đổi.
=> Đúng vì: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện từ đầu những năm 1970 không phải là sự chấm dứt đối đầu, mà phản ánh sự điều chỉnh chiến lược của các siêu cường trước những thay đổi quan trọng của tình hình thế giới. Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài, tốn kém, nguy cơ chiến tranh hạt nhân cùng với sự biến đổi tương quan lực lượng quốc tế buộc Mĩ và Liên Xô phải tìm cách kiềm chế đối đầu, chuyển sang đối thoại và thỏa hiệp ở một số lĩnh vực.
d) Sự hình thành xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã làm cho Trật tự hai cực Ianta chấm dứt và quan hệ quốc tế chuyển hẳn sang trạng thái hợp tác toàn diện.
=> Sai vì: Xu thế hòa hoãn Đông – Tây không làm chấm dứt Trật tự hai cực Ianta, cũng không đưa quan hệ quốc tế sang trạng thái hợp tác toàn diện. Trên thực tế, dù có hòa hoãn, sự đối đầu chiến lược giữa hai cực Mĩ – Liên Xô vẫn tồn tại, cạnh tranh ảnh hưởng vẫn diễn ra gay gắt ở nhiều khu vực.
→ Hòa hoãn chỉ là sự điều chỉnh phương thức đối đầu, không phải là sự tan rã của trật tự hai cực hay sự chuyển hẳn sang hợp tác.
Câu 28:
Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế. Việt Nam chủ trương là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển, từng bước mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế của đất nước.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật,

1991, tr. 147–148).
c) Việc xác định Việt Nam là “bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước” cho thấy đối ngoại thời kì Đổi mới từ bỏ nguyên tắc đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu để ưu tiên hội nhập quốc tế.
=> Sai vì: Việt Nam không từ bỏ nguyên tắc đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu.
d) Chủ trương hội nhập quốc tế trong thời kì Đổi mới phản ánh sự thay đổi mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam chuyển từ bảo vệ độc lập dân tộc sang phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.
=> Sai vì: Chủ trương hội nhập quốc tế trong thời kì Đổi mới không phản ánh sự thay đổi mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
Câu 2
Đáp án đúng: D
Đề ra các mục tiêu phát triển.
Câu 3
Đáp án đúng: A
Thúc đẩy hợp tác kinh tế.
Câu 4
Đáp án đúng: B
Gửi kiến nghị cải cách tới chính quyền Pháp.
Câu 5
Đáp án đúng: D
Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.
Câu 6
Đáp án đúng: B
Xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.
Câu 7
Đáp án đúng: B
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Câu 8
Đáp án đúng: A
Chủ động tiến công để tự vệ.
Câu 9
Đáp án đúng: A
Quân sự.
Câu 10
Đáp án đúng: A
Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng kéo dài.
Câu 11
Đáp án đúng: C
Vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng.
Câu 12
Đáp án đúng: C
Củng cố tiềm lực quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.
Câu 13
Đáp án đúng: D
Nền độc lập Việt Nam được Nhật công nhận.
Câu 14
Đáp án đúng: C
Khẳng định sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Câu 15
Đáp án đúng: A
Tìm kiếm một cơ chế hợp tác khu vực nhằm ổn định, phát triển.
Câu 16
Đáp án đúng: A
Tăng cường hiệu lực của Nhà nước và hệ thống chính trị.
Câu 17
Đáp án đúng: A
Mở ra thời đại phát triển mới của cách mạng thế giới.
Câu 18
Đáp án đúng: B
Biến đổi khí hậu và thiên tai nghiêm trọng.
Câu 19
Đáp án đúng: C
Uỷ ban Dân tộc giải phóng.
Câu 20
Đáp án đúng: B
Thời cơ chiến lược xuất hiện, bộ máy thống trị khủng hoảng sâu sắc.
Câu 21
Đáp án đúng: C
Khởi nghĩa chỉ thành công khi lực lượng cách mạng vượt trội mọi mặt.
Câu 22
Đáp án đúng: C
Tính nhất quán về đường lối, mục tiêu, linh hoạt về sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh.
Câu 23
Đáp án đúng: C
Tồn tại thực tế vừa cạnh tranh, vừa hợp tác và chi phối cục diện thế giới theo lợi ích chiến lược.
Câu 24
Đáp án đúng: B
Kiên định mục tiêu bảo vệ lợi ích dân tộc, vận dụng linh hoạt các hình thức và đối tác đối ngoại.
Câu 25
Đáp án đúng: B
Mục tiêu trực tiếp của Chiến dịch Biên giới là phá vỡ hoàn toàn hệ thống phòng thủ của Pháp trên toàn Đông Dương.
Câu 26
Đáp án đúng: A
Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1996 ở Việt Nam về thực chất là sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Câu 27
Đáp án đúng: D
Sự hình thành xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã làm cho Trật tự hai cực Ianta chấm dứt và quan hệ quốc tế chuyển hẳn sang trạng thái hợp tác toàn diện.
Câu 28
Đáp án đúng: C
Việc xác định Việt Nam là “bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước” cho thấy đối ngoại thời kì Đổi mới từ bỏ nguyên tắc đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu để ưu tiên hội nhập quốc tế.

Giá Trị Đích Thực Của Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị k.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Rất n.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Khác với các phương pháp truyền thống, kienthucchiase.com ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.