Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Chuyên Mục Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập - Sự Lựa Chọn Phù Hợp

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Câu 1:
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
Chọn D.
Nhiệt nóng chảy riêng cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở đúng nhiệt độ nóng chảy. Vì vậy đáp án đúng là D.
Câu 2:
Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn C.
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. Giữa các phân tử có thể có lực hút và lực đẩy, không phải chỉ có lực đẩy.
Câu 3:
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
Chọn D.
Sự bay hơi có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ, còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi xác định với một áp suất xác định. Vì vậy phát biểu D sai.
Câu 4:
Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc: điểm đóng băng của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là −2°C và 102°C. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50°C thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?
Chọn A.
Gọi t là nhiệt độ đúng, x là số chỉ của nhiệt kế hỏng.
Vì nhiệt kế hỏng chỉ −2°C khi nhiệt độ đúng là 0°C và chỉ 102°C khi nhiệt độ đúng là 100°C nên \(x=1,04t-2\).
Khi \(x=50\), ta có \(50=1,04t-2\), suy ra \(t=\dfrac{52}{1,04}=50^\circ C\).
Vậy nhiệt độ đúng là 50°C.
Câu 5:
Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do
Chọn B.
Nước có nhiệt dung riêng lớn nên khi nhận một lượng nhiệt lớn từ động cơ, nhiệt độ của nước tăng không quá nhanh. Vì vậy nước có khả năng làm mát tốt và thường được dùng trong hệ thống làm mát động cơ.
Câu 6:
Khi cho vật A tiếp xúc với vật B thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật A sang vật B nếu vật A có
Chọn A.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vì vậy năng lượng nhiệt truyền từ A sang B khi vật A có nhiệt độ lớn hơn vật B.
Câu 7:
Gọi p, V, T lần lượt là các thông số trạng thái áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng, n là số mol khí và R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron được biểu diễn dưới dạng
Chọn D.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Clapeyron là \(pV=nRT\). Trong đó p là áp suất, V là thể tích, n là số mol khí, R là hằng số khí lí tưởng và T là nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 8:
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Chọn D.
Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là chất điểm, chuyển động hỗn loạn không ngừng và chỉ tương tác đáng kể khi va chạm. Vì vậy phát biểu phù hợp nhất là D.
Câu 9:
Hình bên dưới là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p; T) tương ứng với hình nào sau đây?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
Chọn D.
Trên đồ thị (V; T),
Đoạn 1 → 2 là đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số, tức là quá trình đẳng áp, nên trên đồ thị (p; T) là đường nằm ngang.
Đoạn 2 → 3 có T không đổi, V giảm nên p tăng, do đó trên đồ thị (p; T) là đoạn thẳng đứng đi lên.
Đoạn 3 → 1 có V không đổi nên p tỉ lệ thuận với T, là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Hình phù hợp là hình d.
Câu 10:
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
Chọn A.
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối theo công thức \(\overline{E_đ}=\dfrac{3}{2}kT\). Vì vậy chọn A.
Câu 11:
Trong cứu hộ, cứu nạn, khi nhảy từ trên cao xuống thì người ta thường sử dụng đệm hơi để làm giảm lực tác động lên cơ thể. Ứng dụng của đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm nào sau đây của chất khí?
Chọn C.
Đệm hơi chứa khí, khí dễ bị nén khi người rơi xuống. Nhờ đó thời gian va chạm tăng lên, lực tác dụng lên cơ thể giảm đi. Đặc điểm chính được ứng dụng ở đây là chất khí dễ nén, dễ dãn.
Câu 12:
Khi trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lí tưởng sẽ
Chọn A.
Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ tuyệt đối T tỉ lệ với trung bình bình phương tốc độ phân tử, tức là T tỉ lệ với \(\overline{v^2}\). Vì vậy khi \(\overline{v^2}\) tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối cũng tăng gấp 2 lần.
Câu 13:
Cho các hình vẽ dưới đây biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn tròn mang dòng điện. Chọn đáp án đúng?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
Chọn D.
Dùng quy tắc nắm tay phải: khum các ngón tay theo chiều dòng điện trong vòng dây, ngón cái choãi ra chỉ chiều của vector cảm ứng từ tại tâm vòng dây. Ở hình 1, chiều dòng điện làm cho cảm ứng từ tại tâm hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ, kí hiệu bằng dấu chấm. Vì vậy hình 1 đúng.
Câu 14:
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp với chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là
Chọn A.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có độ lớn \(F=BIl\sin\alpha\). Suy ra \(B=\dfrac{F}{Il\sin\alpha}\). Vì vậy chọn A.
Câu 15:
Trong sóng điện từ, vector cường độ điện trường \(\vec E\) và vector cảm ứng từ \(\vec B\)
Chọn D.
Trong sóng điện từ, \(\vec E\) và \(\vec B\) luôn dao động vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Vì vậy chúng tạo với nhau một góc 90°.
Câu 16:
Kí hiệu của một đồng vị hạt nhân Oxygen là \({}_{8}^{18}\text{O}\). Số hạt neutron trong hạt nhân này là
Chọn B.
Hạt nhân \({}_{8}^{18}\text{O}\) có số khối A = 18 và số proton Z = 8. Số neutron là \(N=A-Z=18-8=10\).
Vậy chọn B.
Câu 17:
Hiện nay một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch sử dụng phản ứng tổng hợp giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium \({}_1^2{\text{D}}\) và \({}_1^3{\text{T}}\). Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân chính là do
Chọn C.
Các hạt nhân đều mang điện tích dương nên đẩy nhau rất mạnh. Muốn chúng tiến lại gần để xảy ra phản ứng nhiệt hạch, cần nhiệt độ cực cao để các hạt nhân có động năng rất lớn. Vì vậy việc kiểm soát và duy trì plasma nhiệt độ cao là khó khăn lớn.
Câu 18:
Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là \(N_0\). Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là
Chọn D.
Sau 1 chu kì bán rã, số hạt còn lại là \(\dfrac{1}{2}N_0\).
Sau 2 chu kì bán rã, số hạt còn lại là \(\dfrac{1}{4}N_0\).
Vậy số hạt đã phân rã là \(N_0-\dfrac{1}{4}N_0=\dfrac{3}{4}N_0\).
Câu 19:
Người ta dùng một lò hồ quang điện để nung chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình bên dưới.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
a) Sai. Giai đoạn AB là quá trình khối kim loại tăng nhiệt độ từ 30°C đến 1530°C, tức là quá trình nung nóng kim loại ở thể rắn, chưa phải quá trình nóng chảy.
b) Sai. Trong giai đoạn BC, nhiệt độ không đổi ở 1530°C nhưng lò vẫn cung cấp nhiệt cho khối kim loại. Nhiệt lượng này dùng để làm kim loại nóng chảy.
c) Đúng. Trong giai đoạn AB, thời gian là 50 phút = 3000 s.
Nhiệt lượng nhận được là \(Q=Pt=5000.3000=1,5.10^7\) J.
Độ tăng nhiệt độ là \(1530-30=1500\) K.
Nhiệt dung riêng là \(c=\dfrac{Q}{m\Delta t}=\dfrac{1,5.10^7}{20.1500}=500\) J/kg.K.
d) Đúng. Giai đoạn BC kéo dài từ phút 50 đến phút 70, tức là 20 phút = 1200 s.
Nhiệt lượng dùng để nóng chảy là \(Q=5000.1200=6,0.10^6\) J.
Nhiệt nóng chảy riêng là \(\lambda=\dfrac{Q}{m}=\dfrac{6,0.10^6}{20}=3,0.10^5\) J/kg.
Câu 20:
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) → (3) → (4) → (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1) → (2) là một đường hyperbol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 30°C.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
a) Sai. Ở trạng thái (1), \(p_1=3.10^5\) Pa, \(V_1=1,5\) lít = \(1,5.10^{-3}\) m³, \(T_1=30+273=303\) K.
Số mol khí là \(n=\dfrac{p_1V_1}{RT_1}=\dfrac{3.10^5.1,5.10^{-3}}{8,31.303}\approx 0,18\) mol, không phải 0,15 mol.
b) Đúng. Quá trình (1) → (2) là đường hyperbol nên là quá trình đẳng nhiệt, do đó \(p_1V_1=p_2V_2\). Suy ra \(V_2=\dfrac{p_1V_1}{p_2}=\dfrac{3.10^5.1,5.10^{-3}}{10^5}=4,5.10^{-3}\) m³.
c) Sai. Quá trình (2) → (3) có thể tích không đổi, áp suất tăng từ \(10^5\) Pa lên \(3.10^5\) Pa nên nhiệt độ tăng 3 lần.
Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối nên cũng tăng 3 lần, không phải giảm 3 lần.
d) Đúng. Ở trạng thái (5), \(p_5=10^5\) Pa và \(V_5=1,5x=1,5.4,5=6,75\) lít. So với trạng thái (1), \(\dfrac{T_5}{T_1}=\dfrac{p_5V_5}{p_1V_1}=\dfrac{10^5.6,75}{3.10^5.1,5}=1,5\). Suy ra \(T_5=1,5.303=454,5\) K.
Câu 21:
Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh trục Q, trong khi đầu bên dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong bình kim loại. Một từ trường đều được áp dụng trên vùng ABCD và chứa một phần của thanh như hình vẽ. Khi công tắc K đóng, thanh bị văng ra khỏi bề mặt chất lỏng. Moment lực từ ban đầu khiến thanh văng ra là \(1,4.10^{-3}\) Nm.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
a) Sai. Lực từ tác dụng lên đoạn thanh trong vùng từ trường được xác định theo quy tắc bàn tay trái. Với đoạn thanh nằm trong mặt phẳng hình vẽ và từ trường hướng vào trang giấy, lực từ làm thanh lệch trong mặt phẳng hình vẽ, không phải văng về phía sau mặt phẳng trang giấy.
b) Đúng. Khi thanh văng ra khỏi chất lỏng thì mạch điện bị hở nên dòng điện mất. Khi không còn dòng điện qua thanh, lực từ cũng mất, thanh trở lại vị trí ban đầu và lại tiếp xúc với chất lỏng. Quá trình đóng – ngắt này có thể lặp lại.
c) Sai. Phần thanh nằm trong vùng từ trường dài 6 cm, từ vị trí cách Q 4 cm đến vị trí cách Q 10 cm.
Lực từ phân bố đều trên đoạn này nên có thể coi lực tổng hợp đặt tại trung điểm, cách Q một đoạn \(\dfrac{4+10}{2}=7\) cm = 0,07 m.
Từ moment \(M=F.d\), suy ra \(F=\dfrac{M}{d}=\dfrac{1,4.10^{-3}}{0,07}=2,0.10^{-2}\) N = 20 mN, không phải 2 mN.
d) Sai. Với \(F=2,0.10^{-2}\) N, \(I=2,6\) A và \(l=6\) cm = 0,06 m, cảm ứng từ là \(B=\dfrac{F}{Il}=\dfrac{2,0.10^{-2}}{2,6.0,06}\approx 0,13\) T, không phải 0,06 T.
Câu 22:
Đồng vị sắt \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) là chất phóng xạ \(\beta^-\) với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để đo được một bệnh nhân hấp thụ sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa \(0,25.10^{-12}\) kg đồng vị \({}{26}^{59}\text{Fe}\). Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của \({}{26}^{59}\text{Fe}\) trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của \({}{26}^{59}\text{Fe}\) xấp xỉ 58,93 g/mol.
a) Đúng. Trong phóng xạ \(\beta^-\), số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.
Vì vậy \({}{26}^{59}\text{Fe}\) biến thành \({}{27}^{59}\text{Co}\).
b) Đúng. Đổi \(0,25.10^{-12}\) kg = \(2,5.10^{-10}\) g. Số mol \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) là \(n=\dfrac{2,5.10^{-10}}{58,93}\approx 4,24.10^{-12}\) mol.
Số hạt nhân là \(N=nN_A=4,24.10^{-12}.6,02.10^{23}\approx 2,55.10^{12}\) hạt.
c) Đúng. Chu kì bán rã là \(T=44,5.24.3600=3,8448.10^6\) s.
Hằng số phóng xạ là \(\lambda=\dfrac{0,693}{T}=\dfrac{0,693}{3,8448.10^6}\approx 1,80.10^{-7}\) s⁻¹.
Độ phóng xạ ban đầu là \(A=\lambda N=1,80.10^{-7}.2,55.10^{12}\approx 4,6.10^5\) Bq = 0,46 MBq.
d) Sai. Sau 15 ngày, nếu có 10% lượng \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) bị đào thải thì lượng còn lại trong cơ thể là 90% so với lượng chưa bị đào thải.
Độ phóng xạ còn lại là \(A=0,9.0,46.2^{-\frac{15}{44,5}}\approx 0,33\) MBq, không phải 0,39 MBq.
Câu 23:
Công suất của ấm điện bằng bao nhiêu W?
Trong 2 phút đầu, nước đá tăng nhiệt độ từ −20°C lên 0°C.
Nhiệt lượng có ích cần cung cấp là \(Q=mc\Delta t=2.2100.20=84000\) J.
Do hiệu suất của ấm là 70%, ta có \(Q=H.P.t=0,70.P.120\).
Suy ra \(P=\dfrac{84000}{0,70.120}=1000\) W.
Câu 24:
Biết 1 số điện có giá tiền 2000 đồng. Tiền điện mà Long phải trả cho quá trình đun ở trên bằng bao nhiêu đồng? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục.
Nhiệt lượng có ích cần để làm nước đá từ −20°C đến 0°C, nóng chảy hoàn toàn rồi đun nước từ 0°C đến 100°C là \(Q=2.2100.20+2.3,4.10^5+2.4180.100=1,6.10^6\) J.
Điện năng tiêu thụ là \(A=\dfrac{Q}{H}=\dfrac{1,6.10^6}{0,70}\approx 2,286.10^6\) J.
Đổi ra kWh: \(A=\dfrac{2,286.10^6}{3,6.10^6}\approx 0,635\) kWh.
Tiền điện là \(0,635.2000\approx 1270\) đồng.
Câu 25:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình của khung dây từ khi cạnh BC bắt đầu gặp từ trường đến khi cả khung nằm hẳn trong từ trường bằng bao nhiêu V? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Trong thời gian khung đi vào từ trường, diện tích phần khung nằm trong từ trường tăng đều.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn \(e=NBav\).
Đổi \(a=10\) cm = 0,10 m; \(B=8\) mT = \(8.10^{-3}\) T.
Khi đó \(e=400.8.10^{-3}.0,10.1,25=0,4\) V.
Câu 26:
Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng bao nhiêu A? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Từ câu 3, suất điện động cảm ứng là \(e=0,4\) V. Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I=\dfrac{e}{R}=\dfrac{0,4}{1,6}=0,25\) A.
Câu 27:
Năng lượng tỏa ra của một phản ứng nhiệt hạch này bằng bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Độ hụt khối của phản ứng là \(\Delta m=(2,0136+3,0160)-(4,0015+1,0087)=0,0194u\). Năng lượng tỏa ra là \(E=\Delta m.931,5=0,0194.931,5\approx 18,1\) MeV.
Câu 28:
Nước biển chứa khoảng 0,015% nguyên tử đồng vị \({}{1}^{2}\text{D}\). Nếu tách toàn bộ \({}{1}^{2}\text{D}\) có trong 1 tấn nước biển để dùng làm nhiên liệu cho phản ứng trên với hiệu suất là 100%, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng để thu được một nhiệt lượng bằng tổng năng lượng hạt nhân tỏa ra từ lượng nhiên liệu đó? Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là \(46.10^6\) J/kg. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Khối lượng 1 tấn nước là 1000 kg = \(10^6\) g.
Số mol nước là \(n=\dfrac{10^6}{18}\approx 5,56.10^4\) mol.
Mỗi phân tử nước có 2 nguyên tử hydrogen nên số mol nguyên tử hydrogen là \(2.5,56.10^4\approx 1,11.10^5\) mol.
Vì đồng vị \({}{1}^{2}\text{D}\) chiếm 0,015% số nguyên tử hydrogen nên số mol \({}{1}^{2}\text{D}\) là \(1,11.10^5.0,00015\approx 16,67\) mol.
Số hạt \({}_{1}^{2}\text{D}\) là \(N=16,67.6,02.10^{23}\approx 1,00.10^{25}\) hạt.
Mỗi phản ứng tỏa \(18,1\) MeV, tương ứng \(18,1.1,6.10^{-13}\approx 2,90.10^{-12}\) J.
Tổng năng lượng là \(E=1,00.10^{25}.2,90.10^{-12}\approx 2,90.10^{13}\) J.
Khối lượng xăng cần đốt là \(m=\dfrac{E}{46.10^6}\approx 6,30.10^5\) kg = 630 tấn.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 2
Đáp án đúng: C
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3
Đáp án đúng: D
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhất định.
Câu 4
Đáp án đúng: A
50°C.
Câu 5
Đáp án đúng: B
nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
Câu 6
Đáp án đúng: A
nhiệt độ lớn hơn vật B.
Câu 7
Đáp án đúng: D
\(pV=nRT\).
Câu 8
Đáp án đúng: D
Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Câu 9
Đáp án đúng: D
Hình d.
Câu 10
Đáp án đúng: A
\(\overline{E_đ}=\dfrac{3}{2}kT\).
Câu 11
Đáp án đúng: C
Dễ nén, dễ dãn.
Câu 12
Đáp án đúng: A
tăng 2 lần.
Câu 13
Đáp án đúng: D
Hình 1.
Câu 14
Đáp án đúng: A
\(B=\dfrac{F}{I.l.\sin\alpha}\).
Câu 15
Đáp án đúng: D
tạo với nhau một góc 90°.
Câu 16
Đáp án đúng: B
10.
Câu 17
Đáp án đúng: C
nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
Câu 18
Đáp án đúng: D
\(\dfrac{3}{4}N_0\).
Câu 19
Đáp án đúng: A
Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
Câu 20
Đáp án đúng: A
Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 21
Đáp án đúng: A
Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.
Câu 22
Đáp án đúng: D
Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10%, một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.
Câu 23
Đáp án đúng: A
Câu 24
Đáp án đúng: A
Câu 25
Đáp án đúng: A
Câu 26
Đáp án đúng: A
Câu 27
Đáp án đúng: A
Câu 28
Đáp án đúng: A

Giá Trị Đích Thực Của Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị k.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Rất n.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Khác với các phương pháp truyền thống, kienthucchiase.com ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.