Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Find the word which has a different sound in the part underlined. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences. Make the correct form of the verbs in the brackets. Give the correct form of the words i

Đề bài

I. PHONETICS

Find the word which has a different sound in the part underlined.

1. A. chat B. chef C. chore D. lunch

2. A. relationship B. generation C. culture D. description

3. A. chance B. kitchen C. technology D. children

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

4. A. selfish B. worried C. simple D. upset

5. A. argument B. discussion C. appointment D. performance

II. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

6. It’s essential to know how to put ______ campfires before you go camping.

A. off B. up C. in D. out

7. My mother is the person who _______ breakfast in my family.

A. makes B. does C. eats D. takes

8. I don’t mind doing housework except _______ the rubbish.

A. taking in B. taking out C. lifting off D. raising up

9. The elderly find it difficult to catch up with the _________.

A. fashion trends B. manners

C. rules D. discussions

10. He wanted to let his hair ________ longer.

A. grow B. to grow C. growing D. grew

11. Endangered animals, such as mountain gorillas, need to be __________.

A. reserved B. conversed C. conserved D. reversed

12. My brother is a ________ person. He always plans everything very carefully not only at home but also at work.

A. healthy B. funny C. organised D. generous

13. They _______ someone knocking on the door when they ________ for their son.

A. heard – waited B. were hearing – were waiting

C. heard – were waiting D. were hearing – waited

14. Joey looks so _______. What happened?

A. angrily B. angry C. happily D. well

15. You ___________ your homework late! Next time I will fail you if you submit your homework late again.

A. submit B. always submitting

C. are always submitting D. submitted

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

16. Her childrenalways obey home rules. They’re usually well-behaved.

A. set B. break C. follow D. respect

17. I always get up early so I don’t have to run to catch the bus as my best friend does. 

A. make B. take C. get D. miss

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word / phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

18. You uncle looks so strict. Is it easy for you to stay with him?

A. easy-going B. difficult C. calm D. angry

19. The bus was so packed so I had to stand for nearly two hours.

A. cheap B. crowded C. empty D. bad

Make the correct form of the verbs in the brackets.

20.A new shopping mall _________ (build) in the center of the town last month.

21. They often ________ (have) lunch together.

22. I ________ (hear) the bell ringing when I _______ (have) an online meeting at home.

Give the correct form of the words in the brackets.

23. If you have any schoolwork problem, talk to your teacher. She’s very _________. (UNDERSTAND)

24. Teens tend to become more and more ________ when they get older. (DEPEND)

25. The _________ of Nha Trang Cathedral is so impressive. (ARCHITECT)

III. READING

Choose the word or phrase among A, B, C or D that best fits the blank space in the following passage.

The invention of stethoscopes

Invented by a French physician, René Théophile Hyacinthe Laënnec, the stethoscope is a vital medical tool for (26) __________ doctors to listen to one body's internal sounds that are made by the heart, lungs and so on. The word "stethoscope" originates from the Greek words (27) ____________ mean "chest" and "observe". This device was created from an embarrassing situation in which the doctor was supposed to press his ear to a female patient's chest for a medical check-up based on the traditional method. However, he used a sheet of paper and rolled it into a tube to hear the patient's heartbeat. This moment led to the invention of the first wooden stethoscope in 1816. Since then, many other doctors (28) _________ to perfect that invention. Until the early 1960s and the late 1970s, a Havard Medical School professor, David Littman made and improved a new stethoscope which was not (29) _________ as the previous ones and had better acoustics. Today, a digital stethoscope which uses artificial intelligence

is expected to be the future of stethoscopes. It will be connected to a smartphone app that can store the patients' data and (30) _________ heart problems within seconds. This will help doctors know the causes and choose a suitable treatment for their patients.

26. A. Ø B. the C. some D. a

27. A. why B. who C. that D. whom

28. A. were trying B. have tried C. tried D. try

29. A. so heavier B. as heavy C. heavier D. more heavy

30. A. access B. handle C. face D. notice

Read the text and decide whether each statement is T (TRUE), F (FALSE) or NO INOFRMATION (NI).

Dear Edward,

I'm travelling around Vietnam with my friends, Jason and Walton. Yesterday, we visited Mỹ Son Sanctuary in Quảng Nam, one of the most historic sites in Vietnam as well as Southeast Asia. Mỹ Sơn Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site that was built from the 4th century to the 13th century CE. The site is located in a picturesque valley surrounded by high mountains in Quảng Nam and near the start of the Thu Bồn River. The site has a collection of at least 70 ruined Hindu temples that the Chăm built to worship their gods. We arrived at Mỹ Son at around 7 a.m., had breakfast and then began exploring the historic temples. Some of them had some amazing statues of Hindu gods. I was mostly impressed by the good condition of the temple walls. Most wall bricks are over 1,000 years old but still beautifully red. We took lots of photos and made some clips of the temples.

I also learn a lot about the historical values of the site from a local tour guide. We heard about Chăm people's history, watched a Chăm performance with dancing and live music. We also rented some traditional Chăm costumes. I looked quite funny in them, but I kind of enjoyed it. It was so much fun! I bought some souvenirs on the site. I can't wait to give them to my family. Our visit to Mỹ Sơn was really an amazing experience for those who love historical structures. You should definitely visit it.

Write back soon,

Zoe

31. Mỹ Sơn has historic values beyond Vietnam.

32. Chăm people built all the temples in the 4th century.

33. Historically, Chăm people only worshipped Hindu gods.

34. Zoe admired the temple walls the most.

35. Zoe looked great in the Chăm costumes.

WRITING

Rewrite the following sentences, using the given words in the brackets.

36. While a group of tourists was walking in the mountains, they found an ancient tomb. (WHEN)

_______________________________________________________.

37. The Imperial Citadel of Thăng Long is a popular tourist attraction. (ATTRACTS)

_______________________________________________________.

38. Lots of foreign tourists were amazed by Vietnamese filtered coffee. (FOUND)

_______________________________________________________.

39. Trevor often comes home late, so he often says 'sorry' for that. (APOLOGISES) _______________________________________________________.

40. Nigel's parents sometimes feel really angry, but they can't do anything to make him listen to them. (POWERLESS)

_______________________________________________________.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Bright - Đề số 2 1 1

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. B

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

A. chat /tʃæt/

B. chef /ʃef/

C. chore /tʃɔːr/

D. lunch /lʌntʃ/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/

Chọn B

2. C

Kiến thức: Phát âm “t”

Giải thích:

A. relationship /rɪˈleɪ.ʃən.ʃɪp/

B. generation /dʒen.əˈreɪ.ʃən/

C. culture /ˈkʌl.tʃər/

D. description /dɪˈskrɪp.ʃən/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /tʃ/, các phương án còn lại phát âm /ʃ/

Chọn C

3. C

Kiến thức: Phát âm “ch”

Giải thích:

A. chance /tʃɑːns/

B. kitchen /ˈkɪtʃ.ən/

C. technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/

D. children /ˈtʃɪl.drən/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /k/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/

Chọn C

4. D

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. selfish /ˈsel.fɪʃ/ 

B. worried /ˈwʌr.id/

C. simple /ˈsɪm.pəl/

D. upset /ʌpˈset/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D

5. A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. argument /ˈɑːɡ.jə.mənt/

B. discussion /dɪˈskʌʃ.ən/

C. appointment /əˈpɔɪnt.mənt/

D. performance /pəˈfɔː.məns/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

6. D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. off: tắt

B. up: lên

C. in: trong

D. out: ra

Cụm động từ “put out” (dập tắt)

It’s essential to know how to put out campfires before you go camping.

Tạm dịch:Điều cần thiết là phải biết cách dập lửa trại trước khi đi cắm trại.

Chọn D

7. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. makes (v): làm

B. does (v): làm

C. eats (v): ăn

D. takes (v): lấy

Cụm từ “make breakfast” (làm bữa sáng)

My mother is the person who makes breakfast in my family.

Tạm dịch:Mẹ tôi là người nấu bữa sáng trong gia đình tôi.

Chọn A

8. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. taking in (phr.v): tiếp thu

B. taking out (phr.v): vứt

C. lifting off (phr.v): nhấc lên

D. raising up (phr.v): nuôi lớn

I don’t mind doing housework except taking out the rubbish.

Tạm dịch:Tôi không ngại làm việc nhà ngoại trừ việc đổ rác.

Chọn B

9.AKiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fashion trends (n): xu hướng thời trang

B. manners (n): cách cư xử

C. rules (n): quy tắc

D. discussions (n): thảo luận

The elderly find it difficult to catch up with the fashion trends.

Tạm dịch:Người cao tuổi khó bắt kịp xu hướng thời trang.

Chọn A

10. A

Kiến thức: Chia dạng động từ

Giải thích:

Sau động từ “let” (để) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

He wanted to let his hair grow longer.

Tạm dịch:Anhấy muốn để tóc mình dài hơn.

Chon A

11. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. reserved (v): bảo lưu

B. conversed (v): đảo ngược 

C. conserved (v): bảo tồn

D. reversed (v): đảo ngược

Endangered animals, such as mountain gorillas, need to be conserved.

Tạm dịch:Những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng như khỉ đột núi cần được bảo tồn.

Chọn C

12. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. healthy (adj): lành mạnh

B. funny (adj): vui

C. organised (adj): có tổ chức

D. generous (adj): hào phóng

My brother is an organised person. He always plans everything very carefully not only at home but also at work.

Tạm dịch:Anh trai tôi là người có tổ chức. Anh ấy luôn lên kế hoạch cho mọi việc rất cẩn thận không chỉ ở nhà mà còn ở nơi làm việc.

Chọn C

13. C

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S +V2/ed + when + S + was / were + V-ing.

They heard someone knocking on the door when they were waiting for their son.

Tạm dịch:Họ nghe thấy ai đó gõ cửa khi họ đang đợi con trai củahọ.

Chọn C

14. B

Kiến thức: Động từ nối

Giải thích:

Theo sau động từ chỉ tình thái “look” (trông) cần một tính từ.

A. angrily (adv): tức giận

B. angry (adj): tức giận

C. happily (adv): vui

D. well (adv): tốt

Joey looks so angry. What happened?

Tạm dịch:Joey trông rất tức giận. Chuyện gì đã xảy ra thế?

Chọn B

15. C

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với “always” để diễn tả sự than phiền, khó chịu :

Cấu trúc than phiền dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “you” (bạn): S + are + always + V-ing.

You are always submitting your homework late! Next time I will fail you if you submit your homework late again.

Tạm dịch: Em luôn nộp bài tập về nhà muộn! Lần tới tôi sẽ đánh trượt em nếu em nộp bài tập về nhà muộn lần nữa.

Chọn C

16. C

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

A. set (v): thiết lập

B. break (v): phá

C. follow (v): tuân theo

D. respect (v): tôn trọng

obey (v): vâng lời = follow (v): tuân theo

Her children always obey home rules. They’re usually well-behaved.

Tạm dịch:Các con của cô luôn tuân theo nội quy trong nhà. Họ thường cư xử tốt.

Chọn C

17. B

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

A. make (v): làm

B. take (v): bắt

C. get (v): lấy

D. miss (v): bỏ lỡ

catch (v): bắt = take (v)

I always get up early so I don’t have to run to catch the bus as my best friend does. 

Tạm dịch:Tôi luôn dậy sớm để không phải chạy bắt xe buýt như người bạn thân nhất của tôi.

Chọn B

18. A

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

A. easy-going (adj): dễ tính

B. difficult (adj): khó

C. calm (adj): bình tĩnh

D. angry (adj): tức giận

strict (adj): nghiêm khắc >< easy-going (adj): dễ tính

Your uncle looks so strict. Is it easy for you to stay with him?

Tạm dịch:Bác của bạn có vẻ nghiêm khắc quá. Ở cùngvới bác ấy có dễ dàng không?

Chọn A

19. C

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

A. cheap (adj): rẻ

B. crowded (adj): đông đúc

C. empty (adj): trống

D. bad (adj): tệ

packed (adj): đông >< empty (adj): trống

The bus was so packed so I had to stand for nearly two hours.

Tạm dịch:Xe buýt quá đông nên tôi phải đứng gần hai tiếng đồng hồ.

Chọn C

20. was built

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last month” (tháng trước) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng câu khẳng định với công thức bị động chủ ngữ là vật số ít “a new shopping mall” (một trung tâm mua sắm mới): S + was + V3/ed.

build – built – built (v): xây dựng

A new shopping mall was built (build) in the center of the town last month.

Tạm dịch:Một trung tâm mua sắm mới đã được xây dựng ở trung tâm thị trấn vào tháng trước.

Đáp án: was built

21. have

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Dấu hiệu thì hiện tại đơn “often” (thường) => Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu khẳng định với động từ thường chủ ngữ số nhiều “they” (họ): S + Vo.

They often have (have) lunch together.

Tạm dịch:Họ thường ăn trưa cùng nhau.

Đáp án: have

22. heard – was having

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Cấu trúc câu với “When” (khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: S +V2/ed + when + S + was / were + V-ing.

I heard (hear) the bell ringing when I was having (have) an online meeting at home.

Tạm dịch:Tôi đã nghe thấy tiếng chuông reo khi tôi đang họp trực tuyến tại nhà.

Đáp án: heard – was having

23. understanding

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ. 

understand (v): hiểu

=> understanding (adj): thấu hiểu

If you have any schoolwork problem, talk to your teacher. She’s very understanding.

Tạm dịch:Nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì ở trường, hãy nói chuyện với giáo viên của bạn. Cô ấy rất thấu hiểu.

Đáp án: understanding

24. independent

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tình thái “become” (trở nên) cần một tính từ.

depend (v): phụ thuộc

=> dependent (adj): phụ thuộc

=> independent (adj): độc lập

Teens tend to become more and more independent when they get older.

Tạm dịch:Thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng trở nên độc lập hơn khi lớn lên.

Đáp án: independent

25. architecture

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

architect (n): kiến trúc sư

=> architecture (n): mẫu kiến trúc

The architecture of Nha Trang Cathedral is so impressive.

Tạm dịch:Kiến trúc của Nhà thờ Nha Trang thật ấn tượng.

Đáp án: architecture

26. A

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Không dùng mạo từ khi đối tượng được nhắc đến là chung chung và không xác định được cụ thể.

Invented by a French physician, René Théophile Hyacinthe Laënnec, the stethoscope is a vital medical tool for doctors to listen to one body's internal sounds…

Tạm dịch: Được phát minh bởi bác sĩ người Pháp, René Théophile Hyacinthe Laënnec, ống nghe là một công cụ y tế quan trọng để bác sĩ lắng nghe âm thanh bên trong cơ thể

Chọn A

27. C

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

A. why: tại sao

B. who: người mà (chủ ngữ)

C. that: cái mà

D. whom: người mà (tân ngữ)

The word "stethoscope" originates from the Greek words that mean "chest" and "observe".

Tạm dịch:Từ "ống nghe" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ngực" và "quan sát".

Chọn C

28. B

Kiến thức: Chia thì động từ

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “since” (kể từ sau đó) => Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “doctors” (những bác sĩ): S + have + V3/ed.

Since then, many other doctors have tried to perfect that invention.

Tạm dịch:Kể từ đó, nhiều bác sĩ khác đã cố gắng hoàn thiện phát minh đó.

Chọn B

29. B

Kiến thức: So sánh tính từ

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết so sánh bằng “as” => Cấu trúc so sánh bằng: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.

David Littman made and improved a new stethoscope which was not as heavy as the previous ones and had better acoustics.

Tạm dịch:David Littman đã chế tạo và cải tiến một chiếc ống nghe mới không nặng bằng những chiếc trước đó và có khả năng cách âm tốt hơn.

Chọn B

30. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. access (v): truy cập

B. handle (v): xử lý

C. face (v): đối mặt

D. notice (v): nhận biết

It will be connected to a smartphone app that can store the patients' data and notice heart problems within seconds.

Tạm dịch:Nó sẽ được kết nối với một ứng dụng điện thoại thông minh có thể lưu trữ dữ liệu của bệnh nhân và nhận biết các vấn đề về tim trong vòng vài giây.

Chọn D

Bài hoàn chỉnh

The invention of stethoscopes

Invented by a French physician, René Théophile Hyacinthe Laënnec, the stethoscope is a vital medical tool for (26) doctors to listen to one body's internal sounds that are made by the heart, lungs and so on. The word "stethoscope" originates from the Greek words (27) which mean "chest" and "observe". This device was created from an embarrassing situation in which the doctor was supposed to press his ear to a female patient's chest for a medical check-up based on the traditional method. However, he used a sheet of paper and rolled it into a tube to hear the patient's heartbeat. This moment led to the invention of the first wooden stethoscope in 1816. Since then, many other doctors (28) have tried to perfect that invention. Until the early 1960s and the late 1970s, a Havard Medical School professor, David Littman made and improved a new stethoscope which was not (29) as heavy as the previous ones and had better acoustics. Today, a digital stethoscope which uses artificial intelligence

is expected to be the future of stethoscopes. It will be connected to a smartphone app that can store the patients' data and (30) notice heart problems within seconds. This will help doctors know the causes and choose a suitable treatment for their patients.

Tạm dịch

Sự phát minh ra ống nghe

Được phát minh bởi một bác sĩ người Pháp, René Théophile Hyacinthe Laënnec, ống nghe là một công cụ y tế quan trọng cho bác sĩ để lắng nghe âm thanh bên trong cơ thể được tạo ra bởi tim, phổi, v.v. Từ "ống nghe" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ngực" và "quan sát". Thiết bị này được tạo ra từ một tình huống khó xử khi bác sĩ phải áp tai vào ngực bệnh nhân nữ để khám bệnh theo phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, ông đã dùng một tờ giấy cuộn thành ống để nghe nhịp tim của bệnh nhân. Thời điểm này đã dẫn đến việc phát minh ra ống nghe bằng gỗ đầu tiên vào năm 1816. Kể từ đó, nhiều bác sĩ khác đã cố gắng hoàn thiện phát minh đó. Cho đến đầu những năm 1960 và cuối những năm 1970, giáo sư trường Y Havard, David Littman đã chế tạo và cải tiến một chiếc ống nghe mới không nặng như những chiếc trước đó và có âm thanh tốt hơn. Ngày nay, ống nghe kỹ thuật số sử dụng trí tuệ nhân tạo

được kỳ vọng sẽ là tương lai của ống nghe. Nó sẽ được kết nối với một ứng dụng điện thoại thông minh có thể lưu trữ dữ liệu của bệnh nhân và nhận thấy các vấn đề về tim trong vòng vài giây. Điều này sẽ giúp các bác sĩ biết được nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân của mình.

31. True

Kiến thức: Đọc hiểu

Mỹ Sơn has historic values beyond Vietnam.

(Mỹ Sơn có những giá trị lịch sử vượt ra ngoài phạm vi Việt Nam.)

Thông tin: Mỹ Sơn Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site.

Tạm dịch: Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.

Chọn True

32. False

Kiến thức: Đọc hiểu

Chăm people built all the temples in the 4th century.

(Người Chăm xây dựng tất cả các ngôi chùa vào thế kỷ thứ 4.)

Thông tin: Mỹ Sơn Sanctuary is recognised as a UNESCO World Heritage Site that was built from the 4th century to the 13th century CE.

Tạm dịch:Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới được xây dựng từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13 sau Công Nguyên.

Chọn Fasle

33. No information

Kiến thức: Đọc hiểu

Historically, Chăm people only worshipped Hindu gods.

(Trong lịch sử, người Chăm chỉ thờ các vị thần Hindu.)

Thông tin: Không có thông tin đề cập cụ thể.

Chọn No information

34. True

Kiến thức: Đọc hiểu

Zoe admired the temple walls the most.

(Zoe ngưỡng mộ những bức tường của ngôi đền nhất.)

Thông tin: I was mostly impressed by the good condition of the temple walls.

Tạm dịch:Tôi ấn tượng nhất với tình trạng tốt của các bức tường trong ngôi đền.

Chọn True

35. False

Kiến thức: Đọc hiểu

Zoe looked great in the Chăm costumes.

(Zoe trông thật tuyệt trong trang phục Chăm.)

Thông tin: I looked quite funny in them, but I kind of enjoyed it.

Tạm dịch:Tôi trông khá buồn cười khi mặc chúng, nhưng tôi rất thích nó.

Chọn False

Dịch bài đọc:

Edward thân mến,

Tôi đang đi du lịch khắp Việt Nam cùng với bạn bè của tôi, Jason và Walton. Hôm qua, chúng tôi đã đến thăm Thánh địa Mỹ Sơn ở Quảng Nam, một trong những di tích lịch sử nhất ở Việt Nam cũng như Đông Nam Á. Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới được xây dựng từ thế kỷ thứ 4 đến thế kỷ 13 sau Công Nguyên. Khu đất này nằm trong một thung lũng đẹp như tranh vẽ được bao quanh bởi những ngọn núi cao ở Quảng Nam và gần đầu nguồn sông Thu Bồn. Di chỉ này có một bộ sưu tập ít nhất 70 ngôi đền Hindu đổ nát mà người Chăm xây dựng để thờ cúng các vị thần của họ. Chúng tôi đến Mỹ Sơn vào khoảng 7 giờ sáng, ăn sáng rồi bắt đầu khám phá những ngôi chùa lịch sử. Một số người trong số họ có một số bức tượng tuyệt vời của các vị thần Hindu. Tôi ấn tượng nhất với tình trạng tốt của các bức tường trong chùa. Hầu hết gạch ốp tường đều có tuổi đời hơn 1.000 năm nhưng vẫn có màu đỏ rất đẹp. Chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh và quay một số clip về các ngôi chùa.

Tôi cũng học được nhiều điều về giá trị lịch sử của địa điểm này từ một hướng dẫn viên du lịch địa phương. Chúng tôi đã nghe về lịch sử của người Chăm, xem một buổi biểu diễn của người Chăm với khiêu vũ và nhạc sống. Chúng tôi cũng thuê một số trang phục Chăm truyền thống. Tôi trông khá buồn cười khi mặc chúng, nhưng tôi rất thích nó. Thật là vui quá! Tôi đã mua một số quà lưu niệm tại nơi đó. Tôi nóng lòng muốn đưa chúng cho gia đình tôi. Chuyến thăm Mỹ Sơn của chúng tôi thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời cho những ai yêu thích các công trình kiến trúc lịch sử. Bạn chắc chắn nên ghé thăm nó.

Viết lại sớm nhé,

36.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “when” diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: When + S + V2/ed, S + was / were + V-ing.

While a group of tourists was walking in the mountains, they found an ancient tomb.

Tạm dịch:Trong khi một nhóm du khách đang đi dạo trên núi, họ tìm thấy một ngôi mộ cổ.

Đáp án: When a group of tourists found an ancient tomb, they were walking in the mountains.

(Khi một nhóm du khách tìm thấy một ngôi mộ cổ, họ đang đi dạo trên núi.)

37.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn động từ thường chủ ngữ số ít ở dạng khẳng định: S + Vs/es.

a lot of (nhiều) theo sau là một danh từ đếm được số nhiều. 

The Imperial Citadel of Thăng Long is a popular tourist attraction.

Tạm dịch:Hoàng thành Thăng Long là một điểm thu hút khách du lịch.

Đáp án: The imperial Citadel Thang Long attracts a lot of tourists.

(Hoàng thành Thăng Long thu hút rất nhiều khách du lịch.)

38.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “find” (nhận thấy): S + find / found + O + ADJ.

- mazed (adj): ngạc nhiên (dùng để diễn tả cảm xúc của chủ thể)

- amazing (adj): ngạc nhiên (dùng để diễn tả bản chất của chủ thể)

Lots of foreign tourists were amazed by Vietnamese filtered coffee.

Tạm dịch:Rất nhiều du khách nước ngoài ngạc nhiên trước cà phê phin của Việt Nam.

Đáp án: Lots of foreign tourists found Vietnamese filtered coffee amazing.

(Rất nhiều du khách nước ngoài thấy cà phê phin của Việt Nam thật tuyệtvời.)

39.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

Cấu trúc viết câu ở thì hiện tại đơn với “apologise” (xin lỗi) chủ ngữ số ít: S + apologise + FOR + V-ing (xin lỗi vì điều gì)

Trevor often comes home late, so he often says 'sorry' for that.

Tạm dịch:Trevor thường về nhà muộn nên thường nói “xin lỗi” vì điều đó.

Đáp án: Trevor often apologises for coming home late.

(Trevor thường xin lỗi vì về nhà muộn.)

40.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích:

- Cấu trúc viết câu với thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “parents” (cha mẹ): S + Vo.

- Theo sau “feel” (cảm thấy) cần một tính từ. 

- Theo sau tính từ cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Nigel's parents sometimes feel really angry, but they can't do anything to make him listen to them.

Tạm dịch:Cha mẹ của Nigel đôi khi cảm thấy rất tức giận nhưng họ không thể làm gì để khiến cậu nghe lời họ.

Đáp án: Nigel’s parents sometimes feel powerless to make him listen to them.

(Cha mẹ của Nigel đôi khi cảm thấy bất lực trong việc bắt cậu phải nghe lời họ.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.