Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions. IV. Write the correct form of the words in brackets. V. Read the following passage. For each of the questions, write T if the statement is TRUE and F if the statement is FALSE. VI. Read the following passage on Tien’s blog. For each question, choose the correct option A
Đề bài
Pronunciation
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1.
A. burger
B. chubby
C. curl
D. surf
2.
A. finished
B. kicked
C. missed
D. joined
II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
3.
A. behind
B. pasta
C. selfish
D. dinner
4.
A. talkative
B. snorkelling
C. magazine
D. Saturday
Vocabulary and Grammar
III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
5. I don’t like Jackson. He always thinks about himself and he never thinks about others. He’s so __________.
A. generous
B. cheerful
C. popular
D. selfish
6. We can’t go out because it __________ a lot today.
A. snows
B. is snowing
C. was snowy
D. snowed
7. William __________ history. He thinks it’s boring.
A. is enjoying
B. prefers
C. doesn’t like
D. loves
8. The match __________ at 10 a.m. Don’t be late!
A. starts
B. is starting
C. started
D. will start
9. Anna __________ karate at the sports centre every Monday after school.
A. plays
B. does
C. goes
D. has
10. When you go rollerblading, you need to wear __________ to protect your head.
A. rollerblades
B. knee pads
C. gloves
D. a helmet
11. My sister took part __________ a singing competition last week, and she won first prize.
A. in
B. on
C. with
D. for
12. Where are my flippers? I need them to go __________ with my classmates tomorrow.
A. sailing
B. snorkelling
C. surfing
D. jogging
13. In the UK, people __________ their fingers for luck.
A. shake
B. curl
C. tap
D. cross
14. Student A: “What’s Mark like?”
Student B: “__________”
A. He’s got blue eyes.
B. He’s very funny.
C. He likes football.
D. He’s tall and thin.
Word Formation
IV. Write the correct form of the words in brackets.
My two best friends are Amelia and Jolie. Amelia is tall and thin. She has got (15. CURL) ________ blond hair with brown eyes. She is so (16. CHEER) ________. When we went on holiday together, she was happy every day and smiled at everyone. Sometimes, she is quite (17. TALK) ________.
Jolie is the opposite. She doesn’t talk much, especially at school. She is also (18. PATIENCE) ________. She can get angry after waiting only five minutes. Jolie’s favourite sport is wall climbing. She says it’s interesting, but I think it’s really (19. DANGER) ________.
Although we have many (20. DIFFER) ________, we always enjoy our time together.
Reading
V. Read the following passage. For each of the questions, write T if the statement is TRUE and F if the statement is FALSE.
THE DAILY LIFE OF A JAPANESE TEENAGER
Akari is 13 years old. She lives in Osaka with her family. Every morning, she has breakfast at a low table which is called a ‘kotatsu’. She often has steamed rice, miso soup and grilled fish, then she completes her breakfast with a cup of hot green tea. After breakfast, she walks to school. It only takes five minutes because her school is so close to her house. She goes to school from Monday to Friday and sometimes, Saturday mornings, too. Her favourite subjects are art and maths. When Akari has free time, she enjoys playing all kinds of sport. Table tennis is her favourite at the moment. She loves table tennis because it’s an indoor sport, so she can play whether it’s raining or snowing outside. Both her brothers love this sport too, so she usually plays against one of them. It really doesn’t matter who wins because the most important thing is having fun. She says people don’t need expensive equipment to play table tennis. All they need is a paddle, a ball and a table to play on.
21. ‘Kotatsu’ is a Japanese dish for breakfast. false
22. It takes Akari five minutes to go to school on foot. true
23. Akira doesn’t study at the weekends. false
24. Akira thinks it’s fun when she wins her brothers. false
25. The equipment for table tennis doesn’t cost much money. true
VI. Read the following passage on Tien’s blog. For each question, choose the correct option A, B, C or D.
Dear Hannah,
I’m in South Korea at the moment. The flight was fine, but it (26. flew/ took/ had/ spent) twelve hours, so I was really tired when I got there. I’m a student at the Changwon School of Taekwondo for one month. My routine is the same every day. I get up at 6 o’clock, have breakfast, and at 7 a.m., I start training. We train our legs, arms, stomachs and backs. We run up and down steps and do press-ups, (27.but/ so/ then/ because) we don’t fight. We learn how to defend ourselves, not to hurt other people. The training is very, very (28.relaxing/ boring/ dull/ tiring), so I feel exhausted at the end of the day. The training (29.are finishing/ will finish/ finishes/ finish) at 6 p.m. I have dinner, and then the evenings are free. I often play computer games or chat to my Korean friends. They have taught me some interesting things about Korean culture. For example, you should bow slightly when you greet older people. To ask someone to come to you, hold out your arm, palm down and move your fingers toward yourself. You (30.should/ shouldn’t/ must wouldn’t) call someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.
Tell me about your summer.
Write back soon.
Michael
Writing
VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
31. It’s not a good idea to point at other people.
=> You shouldn’t ______________________.
32. Oliver finds kickboxing interesting.
=> Oliver is ___________________________.
33. My appointment with the dentist is at 3 o’clock this afternoon.
=> I am having _________________________.
VIII. Make a suitable question for each underlined part.
34. Marsha goes to the gym three times a week.
=> ___________________________________?
35. My brother is of medium height and quite thin.
=> ___________________________________?
Listening
IX. You will listen to Ben talking to his mum about his new class. Match the people to the character adjectives.
36. The teacher 37. Liam 38. Amy 39. Haoyu 40. Claire | A. friendly B. energetic C. helpful D. sociable E. talkative F. funny G. generous |
-----------------------THE END-----------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

31. poit at other people
32. in kickboxing
33. an appointment with the dentist at 3 o’clock this afternoon
34. How often does Marsha go to the gym?
35. What does your brother look like?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
A. burger /ˈbɜːɡə(r)/
B. chubby /ˈtʃʌbi/
C. curl /kɜːl/
D. surf /sɜːf/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại phát âm /ɜː/.
Chọn B.
2.D
Đuôi -ed được phát âm là
- /ɪd/ khi từ có tận cùng là /t/, /d/.
- /t/ khi từ có tận cùng là /p/, /f/, /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/.
- /d/ khi từ có tận cùng là các âm còn lại.
A. finished /ˈfɪnɪʃt/
B. kicked /kɪkt/
C. missed /mɪst/
D. joined /dʒɔɪnd/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.
Chọn D.
3. A
A. behind /bɪˈhaɪnd/
B. pasta /ˈpæstə/
C. selfish /ˈselfɪʃ/
D. dinner /ˈdɪnə(r)/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A.
4. C
A. talkative /ˈtɔːkətɪv/
B. snorkelling /ˈsnɔːkəlɪŋ/
C. magazine /ˌmæɡəˈziːn/
D. Saturday /ˈsætədeɪ/
Phương án C có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn C.
5.D
A. generous (adj): rộng lượng
B. cheerful (adj): vui vẻ
C. popular (adj): phổ biến/ nổi tiếng
D. selfish (adj): ích kỉ
I don’t like Jackson. He always thinks about himself and he never thinks about others. He’s so selfish.
(Tôi không thích Jackson. Anh ấy luôn chỉ nghĩ cho bản thân mình và anh ấy không bao giờ nghĩ cho người khác. Anh ấy thật ích kỷ.)
Chọn D.
6.B
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc sắp xảy ra quanh thời điểm nói. Cấu trúc: S + be + V-ing
A. snows => thì hiện tại đơn
B. is snowing => thì hiện tại tiếp diễn
C. was snowy => quá khứ đơn
D. snowed => quá khứ đơn
We can’t go out because it is snowing a lot today.
(Chúng tôi không thể ra ngoài vì hôm nay tuyết rơi rất nhiều.)
Chọn B.
7.C
A. is enjoying: đang thích
B. prefers: thích hơn
C. doesn’t like: không thích
D. loves: yêu thích
William doesn’t like history. He thinks it’s boring.
(William không thích môn lịch sử. Anh ấy nghĩ nó nhàm chán.)
Chọn C.
8.A
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự việc xảy ra thường xuyên, một lịch trình. Cấu trúc: S (số ít) + V-s/-es
A. starts => thì hiện tại đơn
B. is starting => thì hiện tại tiếp diễn
C. started => thì quá khứ đơn
D. will start => thì tương lai đơn
The match starts at 10 a.m. Don’t be late!
(Trận đấu bắt đầu lúc 10 giờ sáng. Đừng muộn nhé!)
Chọn A.
9.B
A. plays: chơi
B. does: làm => do karate: tập võ karate
C. goes: đi
D. has: có
Anna does karate at the sports centre every Monday after school.
(Anna tập võ karate ở trung tâm thể thao mỗi thứ Hai sau giờ học.)
Chọn B.
10.D
A. rollerblades (n): trượt patin
B. knee pads (n): miệng đệm đầu gối
C. gloves (n): găng tay
D. a helmet (n): mũ bảo hiểm
When you go rollerblading, you need to wear a helmet to protect your head.
(Khi bạn đi trượt patin, bạn cần đội mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu của bạn.)
Chọn D.
11.A
Cụm động từ: take part in (tham gia)
My sister took part in a singing competition last week, and she won first prize.
(Chị gái tôi đã tham gia cuộc thi hát tuần trước, và chị ấy đã giành được giải nhất.)
Chọn A.
12.B
A. sailing: chèo thuyền
B. snorkelling: lặn với ống thở
C. surfing: lướt sóng
D. jogging: đi bộ
Where are my flippers? I need them to go snorkelling with my classmates tomorrow.
(Chân vịt của tôi ở đâu? Tôi cần họ đi lặn với ống thở với các bạn cùng lớp của tôi vào ngày mai.)
Chọn B.
13.D
A. shake (v): lắc
B. curl (v): uống cong
C. tap (v): gõ
D. cross (v): bắt chéo
In the UK, people cross their fingers for luck.
(Ở Anh, mọi người bắt chéo ngón tay để biểu đạt sự may mắn.)
Chọn D.
14.B
A. He’s got blue eyes.: Anh ấy có đôi mắt xanh.
C. He likes football.: Anh ấy thích đá bóng.
D. He’s tall and thin.: Anh ấy cao và gầy.
Student A: “What’s Mark like?”
(Học sinh A: Tính cách Mark thế nào?)
Student B: “He’s very funny.”
(Học sinh B: Anh ấy rất vui tính.)
Chọn B
15.
Trước cụm danh từ “blond hair” (tóc vàng) cần tính từ.
curl (n, v): sự xoăn/ làm xoăn => curly (adj): xoăn
She has got curly blond hair with brown eyes.
(Cô ấy có tóc vàng xoăn và mắt nâu.)
Đáp án: curly
16.
Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.
cheer (v): làm ai đó vui => cheerful (adj): vui vẻ
She is so cheerful.
(Cô ấy rất vui vẻ.)
Đáp án: cheerful
17.
Sau động từ “is” và trạng từ “quite” cần tính từ.
talk (n,v): cuộc trò chuyện/ trò chuyện => talkative (adj): nói nhiều
Sometimes, she is quite talkative.
(Thỉnh thoảng, cô ấy nói khá nhiều.)
Đáp án: talkative
18.
Sau động từ “is” và trạng từ “also” cần tính từ.
patience (n): sự kiên nhẫn => impatient (adj): thiếu kiên nhẫn
She doesn’t talk much, especially at school. She is also impatient.
(Cô ấy không nói nhiều, đặc biệt khi ở trường. Cô ấy cũng thiếu kiên nhẫn.)
Đáp án: impatient
19.
Sau động từ “is” và trạng từ “really” cần tính từ.
danger (n): sự nguy hiểm => dangerous (adj): nguy hiểm
She says it’s interesting, but I think it’s really dangerous.
(Cô ấy nói rằng nó thú vị, nhưng tôi nghĩ nó thật sự nguy hiểm.)
Đáp án: dangerous
20.
Sau “many” cần danh từ số nhiều.
differ (v): làm cho khác nhau => differences (n): những sự khác nhau
Although we have many differences, we always enjoy our time together.
(Mặc dù chúng tôi có nhiều sự khác biệt, chúng tôi luôn thích thời gian khi bên nhau.)
Đáp án: differences
Đoạn văn hoàn chỉnh:
My two best friends are Amelia and Jolie. Amelia is tall and thin. She has got curly blond hair with brown eyes. She is so cheerful. When we went on holiday together, she was happy every day and smiled at everyone. Sometimes, she is quite talkative.
Jolie is the opposite. She doesn’t talk much, especially at school. She is also impatient. She can get angry after waiting only five minutes. Jolie’s favourite sport is wall climbing. She says it’s interesting, but I think it’s really dangerous.
Although we have many differences, we always enjoy our time together.
Tạm dịch:
Hai người bạn thân nhất của tôi là Amelia và Jolie. Amelia cao và gầy. Cô ấy có mái tóc vàng xoăn với đôi mắt nâu. Cô ấy rất vui vẻ. Khi chúng tôi đi nghỉ mát cùng nhau, cô ấy vui vẻ mỗi ngày và mỉm cười với mọi người. Đôi khi, cô ấy khá nói nhiều.
Jolie thì ngược lại. Cô ấy không nói nhiều, đặc biệt là ở trường. Cô ấy cũng thiếu kiên nhẫn. Cô ấy có thể nổi giận chỉ sau năm phút chờ đợi. Môn thể thao yêu thích của Jolie là leo tường. Cô ấy nói điều đó thật thú vị, nhưng tôi nghĩ nó thực sự nguy hiểm.
Dù có nhiều điểm khác biệt nhưng chúng tôi luôn tận hưởng khoảng thời gian bên nhau.
Tạm dịch bài đọc:
CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY CỦA MỘT THANH THIẾU NIÊN NHẬT BẢN
Akari 13 tuổi. Cô ấy sống ở Osaka với gia đình. Mỗi sáng, cô ấy ăn sáng ở một chiếc bàn thấp được gọi là 'kotatsu'. Cô thường ăn cơm, canh miso và cá nướng, sau đó cô hoàn thành bữa sáng bằng một tách trà xanh nóng. Sau khi ăn sáng, cô ấy đi bộ đến trường. Chỉ mất năm phút vì trường cô ấy rất gần nhà. Cô ấy đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu và đôi khi, cả sáng thứ Bảy. Các môn học yêu thích của cô là mĩ thuật và toán học. Khi có thời gian rảnh, Akari thích chơi tất cả các loại thể thao. Bóng bàn là môn yêu thích của cô ở thời điểm hiện tại. Cô ấy thích bóng bàn vì đây là môn thể thao trong nhà nên cô ấy có thể chơi dù trời mưa hay tuyết rơi bên ngoài. Cả hai anh trai của cô ấy cũng yêu thích môn thể thao này, vì vậy cô ấy thường chơi với một trong số họ. Ai chiến thắng thực sự không quan trọng vì điều quan trọng nhất là vui vẻ. Cô ấy nói rằng mọi người không cần thiết bị đắt tiền để chơi bóng bàn. Tất cả những gì họ cần là một cái vợt, một quả bóng và một chiếc bàn để chơi.
21. F
‘Kotatsu’ is a Japanese dish for breakfast.
(‘Kotatsu’ là một món ăn Nhật Bản cho bữa sáng.)
Thông tin: Every morning, she has breakfast at a low table which is called a ‘kotatsu’.
(Mỗi sáng, cô ấy ăn sáng ở một chiếc bàn thấp được gọi là 'kotatsu'.)
Chọn F.
22. T
It takes Akari five minutes to go to school on foot.
(Akari mất năm phút để đi bộ đến trường.)
Thông tin: After breakfast, she walks to school. It only takes five minutes because her school is so close to her house.
(Sau khi ăn sáng, cô ấy đi bộ đến trường. Chỉ mất năm phút vì trường cô ấy rất gần nhà.)
Chọn T.
23. F
Akira doesn’t study at the weekends.
(Akira không học vào cuối tuần.)
Thông tin: She goes to school from Monday to Friday and sometimes, Saturday mornings, too.
(Cô ấy đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu và đôi khi, cả sáng thứ Bảy.)
Chọn F.
24. F
Akira thinks it’s fun when she wins her brothers.
(Akira nghĩ rằng thật vui khi cô ấy thắng được anh em của mình.)
Thông tin: It really doesn’t matter who wins because the most important thing is having fun.
(Ai chiến thắng thực sự không quan trọng vì điều quan trọng nhất là vui vẻ.)
Chọn F.
25. T
The equipment for table tennis doesn’t cost much money.
(Dụng cụ chơi bóng bàn không tốn nhiều tiền.)
Thông tin: She says people don’t need expensive equipment to play table tennis.
(Cô ấy nói rằng mọi người không cần thiết bị đắt tiền để chơi bóng bàn.)
Chọn T.
(26)
flew (v2): bay
took (v2): cầm/ lấy
had (v2): có
spent (v2): trải qua
Cấu trúc: It + takes/ took + thời gian (mất bao nhiêu thời gian)
The flight was fine, but it tooktwelve hours, so I was really tired when I got there.
(Chuyến bay ổn, nhưng phải mất mười hai giờ, vì vậy tôi thực sự mệt mỏi khi đến đó.)
Đáp án: took
(27)
but: nhưng
so: vì vậy
then: sau đó
because: bởi vì
We run up and down steps and do press-ups, but we don’t fight.
(Chúng tôi chạy lên xuống các bậc thang và thực hiện các động tác chống đẩy, nhưng chúng tôi không đánh nhau.)
Đáp án: but
(28)
relaxing (adj): thoải mái
boring (adj): nhàm chán
dull (adj): trống rỗng
tiring (adj): mệt mỏi
The training is very, very tiring, so I feel exhausted at the end of the day.
(Việc tập luyện rất, rất mệt mỏi, nên cuối ngày tôi thấy kiệt sức.)
Đáp án: tiring
(29)
Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả lịch trình của một sự việc. Cấu trúc: S (số ít) + V-s/-es
The training finishes at 6 p.m.
(Buổi tập luyện kết thúc lúc 6 giờ tối.)
Đáp án: finishes
(30)
should + V: nên
shouldn’t + V: không nên
must + V: phải
wouldn’t + V: sẽ không
You shouldn’tcall someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.
(Bạn không nên gọi ai đó bằng cách cong ngón trỏ vì điều đó rất thô lỗ ở Hàn Quốc.)
Bài đọc hoàn chỉnh:
Dear Hannah,
I’m in South Korea at the moment. The flight was fine, but it (26) took twelve hours, so I was really tired when I got there. I’m a student at the Changwon School of Taekwondo for one month. My routine is the same every day. I get up at 6 o’clock, have breakfast, and at 7 a.m., I start training. We train our legs, arms, stomachs and backs. We run up and down steps and do press-ups, (27) but we don’t fight. We learn how to defend ourselves, not to hurt other people. The training is very, very (28) tiring, so I feel exhausted at the end of the day. The training (29) finishes at 6 p.m. I have dinner, and then the evenings are free. I often play computer games or chat to my Korean friends. They have taught me some interesting things about Korean culture. For example, you should bow slightly when you greet older people. To ask someone to come to you, hold out your arm, palm down and move your fingers toward yourself. You (30) shouldn’t call someone by curling your index finger, because it’s very rude in Korea.
Tell me about your summer.
Write back soon.
Michael
Tạm dịch:
Hannah thân mến,
Lúc này, tôi đang ở Hàn Quốc. Chuyến bay ổn, nhưng mất mười hai giờ, vì vậy tôi thực sự mệt mỏi khi đến đó. Tôi là học sinh của Trường Taekwondo Changwon được một tháng. Hoạt động thường nhật của tôi ngày nào cũng vậy. Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng, ăn sáng và 7 giờ sáng, tôi bắt đầu tập luyện. Chúng tôi tập luyện cho chân, tay, bụng và lưng. Chúng tôi chạy lên xuống các bậc thang và thực hiện các động tác chống đẩy, nhưng chúng tôi không đánh nhau. Chúng tôi học cách tự vệ, không làm tổn thương người khác. Việc tập luyện rất, rất mệt mỏi, vì vậy tôi cảm thấy kiệt sức vào cuối ngày. Việc tập luyện kết thúc lúc 6 giờ chiều. Tôi ăn tối, và sau đó là các buổi tối rảnh rỗi. Tôi thường chơi trò chơi máy tính hoặc trò chuyện với những người bạn Hàn Quốc của mình. Họ đã dạy tôi một số điều thú vị về văn hóa Hàn Quốc. Ví dụ, bạn nên cúi đầu nhẹ khi chào hỏi những người lớn tuổi hơn. Để yêu cầu ai đó đến với bạn, hãy chìa cánh tay ra, úp lòng bàn tay xuống và di chuyển các ngón tay về phía bản thân. Bạn không nên gọi ai đó bằng cách cong ngón trỏ vì điều đó rất thô lỗ ở Hàn Quốc.
Kể cho tôi nghe về mùa hè của bạn.
Viết lại sớm.
Michael
31.
It’s not a good idea to point at other people.
(Thật không phải là ý kiến tốt khi chỉ trỏ vào người khác.)
Cấu trúc: It’s not good + to V = You shouldn’t + V
Đáp án: You shouldn’t point at other people.
(Bạn không nên chỉ trỏ vào người khác.)
32.
Oliver finds kickboxing interesting.
(Oliver thấy kickboxing thú vị.)
Cấu trúc: S + find + O + adj (Ving) = S + be + adj (Ved) + O
Đáp án: Oliver is interested in kickboxing.
(Oliver thích thú với kickboxing.)
33.
My appointment with the dentist is at 3 o’clock this afternoon.
(Cuộc hẹn của tôi với nha sĩ vào lúc 3 giờ chiều.)
Giải thích: Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có dự định từ trước.
=> I am having an appointment with the dentist at 3 o’clock this afternoon.
(Tôi có hẹn với nha sĩ lúc 3 giờ chiều nay.)
34.
Marsha goes to the gym three times a week.
(Marsha đi đến phòng tập ba lần một tuần.)
Giải thích: Câu hỏi thì hiện tại đơn ai làm gì bao lâu một lần (hỏi về tần suất): How often + do/does + S + V?
Đáp án: How often does Marsha go to the gym?
(Marsha đi đến phòng tập thường xuyên như thế nào/ bao lâu một lần?)
35.
My brother is of medium height and quite thin.
(Anh tôi cao vừa và khá gầy.)
Giải thích: Để hỏi về ngoại hình của ai đó ta dùng cấu trúc: What + do/ does + S + look like?
Đáp án: What does your brother look like?
(Anh bạn trông như thế nào?)
Bài nghe:
Ben: Hi mum, I’m home.
Mum: Hi Ben, how was your first day at school?
Ben: Everything was wonderful. The teacher is very helpful and my classmates are friendly.
Mum: That’s great! Have you got any new friends?
Ben: Yes, I sat next to a boy named Liam. He is of medium height and quite chubby. He’s very funny. He made me laugh a lot with his jokes. And a pretty girl behind me, her name is Amy.
Mum: What’s she like?
Ben: She’s shy and doesn’t talk much. But she’s really generous. She shared her biscuits with me during the break. And there is also a Chinese boy in my class. His name is Haoyu.
Mum: This’s interesting. Did you talk to him?
Ben: Yes, we talked a lot about sports. He’s very energetic. He never stops moving. He can play basketball and volleyball really well. Claire is the class monitor. She’s popular and sociable. All children in the class like her.
Mum: Oh I’m so pleased that you’re happy about your new school
Tạm dịch:
Ben: Chào mẹ, con về rồi đây.
Mẹ: Chào Ben, ngày đầu tiên đến trường của con như thế nào?
Ben: Mọi thứ đều tuyệt vời ạ. Giáo viên rất nhiệt tình giúp đỡ và các bạn cùng lớp của con rất thân thiện.
Mẹ: Thật tuyệt! Con có người bạn mới nào không?
Ben: Có ạ, con ngồi cạnh một bạn nam tên Liam. Bạn cao trung bình và khá mũm mĩm. Bạn ấy thật là hài hước. Bạn ấy đã khiến tôi cười rất nhiều với những câu chuyện cười của bạn ấy. Và một bạn nữ xinh xắn sau con, bạn ấy tên Amy.
Mẹ: Tính cách bạn ấy thế nào?
Ben: Bạn ấy nhút nhát và không nói nhiều ạ. Nhưng bạn ấy thực sự hào phóng. Bạn ấy đã chia sẻ bánh quy của mình cho con trong giờ giải lao. Và trong lớp con cũng có một bạn nam người Trung Quốc. Bạn ấy tên là Haoyu.
Mẹ: Điều này thật thú vị. Con có nói chuyện với bạn ấy không?
Ben: Vâng, chúng con đã nói rất nhiều về thể thao. Bạn ấy rất tràn đầy năng lượng. Bạn ấy không bao giờ ngừng di chuyển. Bạn ấy có thể chơi bóng rổ và bóng chuyền rất tốt. Claire là lớp trưởng. Bạn ấy nổi tiếng và hòa đồng. Tất cả học lớp trong lớp đều thích bạn ấy.
Mẹ: Ồ, mẹ rất vui vì con vui với trường học mới của mình.
Đáp án:
The teacher – helpful (giáo viên – thích giúp đỡ người khác)
Liam – funny(hài hước)
Amy – generous(rộng lượng)
Haoyu – energetic (tràn đầy năng lượng)
Claire – sociable(hòa đồng)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.