Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Friends Plus - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
- A.
equipment
- B.
entertain
- C.
design
- D.
exhausted
- A.
career
- B.
channel
- C.
character
- D.
fantastic
- A.
thirsty
- B.
throw
- C.
thing
- D.
there
- A.
postcard
- B.
come
- C.
close
- D.
both
- A.
load
- B.
bold
- C.
board
- D.
coast
Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
We need to fix the basketball _____ before the match.
- A.
court
- B.
ring
- C.
pool
- D.
racket
First thing in table tennis is you need to learn how to _____ a ball.
- A.
catch
- B.
serve
- C.
throw
- D.
bring
Millions of _____ watched the football match on TV yesterday.
- A.
viewers
- B.
weatherman
- C.
comedians
- D.
newsreader
The Louvre is a famous ______ in Paris.
- A.
place of interest
- B.
continent
- C.
city
- D.
capital
My sister is good at school, _____ my brother is not.
- A.
or
- B.
but
- C.
and
- D.
so
_____ didn’t you eat your dinner? – Because it was awful.
- A.
When
- B.
What
- C.
How
- D.
Why
He _____ out with his friends last week.
- A.
goes
- B.
went
- C.
go
- D.
gone
Please _____ up, we are going to be late for school again.
- A.
to hurry
- B.
hurries
- C.
hurry
- D.
hurrying
A person who hosts an event is a(n) ______.
- A.
actor
- B.
comedian
- C.
MC
- D.
reporter
My father likes watching TV, _____ he spends most of his time in the evening watching his favourite programmes.
- A.
so
- B.
and
- C.
because
- D.
but
Listen and fill in the blank with a suitable word.
The first time I went to a yoga class was with my friend many years ago now. We used to go together once every week, I think it was (16) __________ and have a class.
In yoga it’s very important to (17) ________ your body, so you have to reach down to touch your toes for example, or stretch out your arms or legs, like that.
Another part of yoga is when you have to practise balancing. For example, when you stand on just one leg, and you have to keep standing, even though it’s a bit (18) ________ sometimes, because you feel like you might fall over.
At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to (19) ________, so you lie down on the floor, on your back. You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and (20) _______. Sometimes, people even fall asleep.
We used to go together once every week, I think it was (16)
and have a class.
In yoga it’s very important to (17)
your body, so you have to reach down to touch your toes for example, or stretch out your arms or legs, like that.
For example, when you stand on just one leg, and you have to keep standing, even though it’s a bit (18)
sometimes, because you feel like you might fall over.
At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to (19)
, so you lie down on the floor, on your back.
You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and (20)
.
Listen and decide whether the following statements are True (T) or False (F).
21. David Beckham has played for Manchester United and Chelsea.
- A.
True
- B.
False
22. He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007.
- A.
True
- B.
False
23. He was born in 1975.
- A.
True
- B.
False
24. He signed with Manchester United when he was 15 years old.
- A.
True
- B.
False
25. He made his first team debut in 1995.
- A.
True
- B.
False
Read the text and complete the sentences with a word or a short phrase from the text.
Cycling in New Zealand
For those who are reasonably fit, cycling is a great way to see the countryside. Most people choose mountain bikes, but as most of the riding is on roads, touring bikes are equally good. If you just want to do a bit of local exploration, some hostels and guests houses have bikes you can use free of charge (or for a very small charge). But not all of the hostel has bikes for you to borrow. Renting bikes for more than a day here and there can be expensive ($15 - $35 a day). It’s probably cheaper to buy a bike if you’re planning some long-distance cycle-touring. Look for bargains on hostel noticeboards (between $150 and $300 is a good deal).
You’ll often be able to pick up extras, like wet weather gear, lights, helmet and a pump, reasonably too. (Note that helmets are required by law.) The advantage of buying from a cycle shop is that sometimes they will guarantee to buy back the bike at the end of your trip for about 50% of what you paid for it.
26. More people use
in New Zealand than touring bikes.
27. You can’t always
from the hostel you’re staying in.
28. If you want a bike for three or four weeks, it’s more expensive to rent than
.
29. Cyclists in New Zealand have to wear
.
30. A cycle shop may give you back
the amount you paid for a bike at the end of your trip.
Read Leo's report about his favourite sport. Choose the correct answer.
"Water polo is a new sport at our school, but we have a good team now. We practise after school on Thursday at the Northside Pool and we're doing well in the National Schools Competition.
There are seven players in a water polo team. The game is a bit like football because each team tries to score a goal with a ball. But in water polo you don't use your feet - you catch and throw the ball with one hand. And you never stop swimming. A game lasts 32 minutes, and in that time, you swim up and down a 30-metre pool lots of times. If you aren't fit, water polo isn't the sport for you!
For me, it's great, because I love being in the water and I can swim fast. I also enjoy being part of a team. We have some excellent players and we're all good friends. So, it's fun, and it's also a fantastic way to get fit."
Leo Johnson
31. People play water polo ________.
- A.
in a stadium
- B.
in a swimming pool
- C.
at the beach
32. His team plays ________.
- A.
well
- B.
badly
- C.
in a new competition
33. Water polo players ________.
- A.
often play football
- B.
bounce the ball
- C.
doesn't kick the ball
34. In a water polo game, players ________.
- A.
can't use their hands
- B.
sometimes swim 30 metres
- C.
swim all the time
35. Leo ________.
- A.
isn't very fit
- B.
can swim quickly
- C.
likes playing individually
Use the words below to make complete sentences.
36. We/ not win/ match/ last week/ because/ some good players/ not join/.//
.
37. This film/ interesting/ any other films/ this theatre/.//
.
38. Although/ she/ tired/ she/ come/ class/ yesterday/.//
.
39. The weather yesterday/ good/ so/ we/ decide/ go/ out/.//
.
40. Tom/ never/ late/ school/.//
.
Lời giải và đáp án
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
- A.
equipment
- B.
entertain
- C.
design
- D.
exhausted
Đáp án: B
Kiến thức: Phát âm “e”
equipment /ɪˈkwɪpmənt/
entertain /ˌentəˈteɪn/
design /dɪˈzaɪn/
exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
Đáp án B
- A.
career
- B.
channel
- C.
character
- D.
fantastic
Đáp án: A
Kiến thức: Phát âm “a”
career /kəˈrɪə(r)/
channel /ˈtʃænl/
character /ˈkærəktə(r)/
fantastic /fænˈtæstɪk/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Đáp án A
- A.
thirsty
- B.
throw
- C.
thing
- D.
there
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm “th”
thirsty /ˈθɜːsti/
throw /θrəʊ/
thing /θɪŋ/
there /ðeə(r)/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
Đáp án D
- A.
postcard
- B.
come
- C.
close
- D.
both
Đáp án: B
Kiến thức: Phát âm “o”
postcard /ˈpəʊstkɑːd/
come /kʌm/
close /kləʊz/
both bəʊθ/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʌ/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
Đáp án B
- A.
load
- B.
bold
- C.
board
- D.
coast
Đáp án: C
Kiến thức: Phát âm “oa”
load /ləʊd/
bold /bəʊld/
board /bɔːd/
coast /kəʊst/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/.
Đáp án C
Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
We need to fix the basketball _____ before the match.
- A.
court
- B.
ring
- C.
pool
- D.
racket
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
court (n): sân chơi
ring (n): vòng/ vành đai
pool (n): hồ bơi
racket (n): vợt
Ta có cụm “basketball court”: sân bóng rổ
We need to fix the basketball court before the match.
(Chúng ta cần sửa sân bóng rổ trước trận đấu.)
Đáp án A
First thing in table tennis is you need to learn how to _____ a ball.
- A.
catch
- B.
serve
- C.
throw
- D.
bring
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
catch (v): bắt
serve (v): phục vụ
throw (n): ném
bring (v): đưa
First thing in table tennis is you need to learn how to throw a ball.
(Điều đầu tiên trong bóng bàn là bạn cần học cách ném bóng.)
Đáp án C
Millions of _____ watched the football match on TV yesterday.
- A.
viewers
- B.
weatherman
- C.
comedians
- D.
newsreader
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
viewers (n): khán giả (qua màn ảnh)
weatherman (n): BTV dẫn chương trình thời tiết
comedians (n): diễn viên hài
newsreader (n): BTV dẫn bản tin thời sự
Millions of viewers watched the football match on TV yesterday.
(Hàng triệu khán giả đã xem trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)
Đáp án A
The Louvre is a famous ______ in Paris.
- A.
place of interest
- B.
continent
- C.
city
- D.
capital
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
place of interest: địa điểm thu hút
continent (n): châu lục
city (n): thành phố
capital (n): thủ đô
The Louvre is a famous place of interest in Paris.
(Bảo tàng Louvre là một địa điểm tham quan nổi tiếng ở Paris.)
Đáp án A
My sister is good at school, _____ my brother is not.
- A.
or
- B.
but
- C.
and
- D.
so
Đáp án: B
Kiến thức: Liên từ
or: hay là
but: nhưng
and: và
so: nên
My sister is good at school, but my brother is not.
(Em gái tôi học giỏi nhưng anh trai tôi thì không.)
Đáp án B
_____ didn’t you eat your dinner? – Because it was awful.
- A.
When
- B.
What
- C.
How
- D.
Why
Đáp án: D
Kiến thức: Liên từ
When: Khi nào
What: Cái gì
How: Như thế nào
Why: Tại sao
Why didn’t you eat your dinner? – Because it was awful.
(Tại sao bạn không ăn bữa tối? – Vì nó quá tệ.)
Đáp án D
He _____ out with his friends last week.
- A.
goes
- B.
went
- C.
go
- D.
gone
Đáp án: B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Cụm “go out”: đi chơi, dấu hiệu thì quá khứ đơn “last week”. => Ved/ V2: went
He went out with his friends last week.
(Anh ấy đã đi chơi với bạn của mình vào tuần trước.)
Đáp án B
Please _____ up, we are going to be late for school again.
- A.
to hurry
- B.
hurries
- C.
hurry
- D.
hurrying
Đáp án: C
Kiến thức: Mệnh lệnh thức
Cấu trúc: V!/ Don’t V!
“Hurry up!”: Nhanh lên!
Please hurry up, we are going to be late for school again.
(Hãy nhanh lên, chúng ta sẽ đi học muộn lần nữa mất.)
Đáp án C
A person who hosts an event is a(n) ______.
- A.
actor
- B.
comedian
- C.
MC
- D.
reporter
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
actor (n): diễn viên
comedian (n): nghệ sĩ hài
MC: người dẫn chương trình
reporter (n): phóng viên
A person who hosts an event is an MC.
(Người chủ trì một sự kiện là người dẫn chương trình.)
Đáp án C
My father likes watching TV, _____ he spends most of his time in the evening watching his favourite programmes.
- A.
so
- B.
and
- C.
because
- D.
but
Đáp án: A
Kiến thức: Liên từ
so: nên
and: và
because: bởi vì
but: nhưng
My father likes watching TV, so he spends most of his time in the evening watching his favourite programmes.
(Bố tôi thích xem tivi vì vậy ông ấy dành hầu hết thời gian vào buổi tối để xem những chương trình yêu thích.)
Đáp án A
Listen and fill in the blank with a suitable word.
The first time I went to a yoga class was with my friend many years ago now. We used to go together once every week, I think it was (16) __________ and have a class.
In yoga it’s very important to (17) ________ your body, so you have to reach down to touch your toes for example, or stretch out your arms or legs, like that.
Another part of yoga is when you have to practise balancing. For example, when you stand on just one leg, and you have to keep standing, even though it’s a bit (18) ________ sometimes, because you feel like you might fall over.
At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to (19) ________, so you lie down on the floor, on your back. You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and (20) _______. Sometimes, people even fall asleep.
We used to go together once every week, I think it was (16)
and have a class.
Đáp án:
We used to go together once every week, I think it was (16)
Wednesdayand have a class.
Kiến thức: Nghe hiểu
16.
Wednesday (n): thứ Tư
Thông tin: I think it was Wednesday and have a class.
(Tôi nghĩ đó là vào thứ Tư, và (chúng tôi) có một buổi học.)
Đáp án Wednesday
In yoga it’s very important to (17)
your body, so you have to reach down to touch your toes for example, or stretch out your arms or legs, like that.
Đáp án:
In yoga it’s very important to (17)
stretchyour body, so you have to reach down to touch your toes for example, or stretch out your arms or legs, like that.
17.
stretch (v): căng cơ
Thông tin: In yoga it's very important to stretch your body.
(Trong yoga, giãn cơ là một phần rất quan trọng.)
Đáp án stretch
For example, when you stand on just one leg, and you have to keep standing, even though it’s a bit (18)
sometimes, because you feel like you might fall over.
Đáp án:
For example, when you stand on just one leg, and you have to keep standing, even though it’s a bit (18)
difficultsometimes, because you feel like you might fall over.
18.
difficult (adj): khó
Thông tin: even though it's a bit difficult sometimes
(dẫu cho thi thoảng, việc này (đứng trên một chân) khá là khó.)
Đáp án difficult
At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to (19)
, so you lie down on the floor, on your back.
Đáp án:
At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to (19)
relax, so you lie down on the floor, on your back.
19.
relax (v): thư giãn
Thông tin: At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to relax
(Vào cuối mỗi buổi học, bạn thường sẽ có một vài phút chỉ để nghỉ ngơi/ thư giãn)
Đáp án relax
You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and (20)
.
Đáp án:
You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and (20)
peaceful.
20.
peaceful (adj): yên bình
Thông tin: You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and peaceful.
(Bạn thả lỏng chân và tay của mình, sau đó cảm nhận sự bình yên và tĩnh lặng.)
Đáp án peaceful
Bài nghe:
The first time I went to a yoga class was with my friend many years ago now. We used to go together once every week, I think it was Wednesday and have a class.
In yoga it’s very important to stretch your body, so you have to reach down to touch your toes for example, or stretch out your arms or legs, like that.
Another part of yoga is when you have to practise balancing. For example, when you stand on just one leg, and you have to keep standing, even though it’s a bit difficult sometimes, because you feel like you might fall over.
At the end of yoga class, usually, you have a few minutes just to relax, so you lie down on the floor, on your back. You let your legs and arms become loose and relaxed and it feels very, very calm and peaceful. Sometimes, people even fall asleep.
Dịch bài nghe:
Lần đầu tiên tôi đến một lớp học yoga là với người bạn của tôi cách đây nhiều năm. Chúng tôi thường đi cùng nhau mỗi tuần một lần, tôi nghĩ đó là thứ Tư, và có một lớp học.
Trong yoga, việc kéo căng cơ thể là rất quan trọng, vì vậy bạn phải đưa tay xuống để chạm vào các ngón chân, hoặc duỗi thẳng tay hoặc chân ra, chẳng hạn như vậy.
Một phần khác của yoga là khi bạn phải tập giữ thăng bằng. Ví dụ khi bạn chỉ đứng bằng một chân và bạn phải tiếp tục đứng, mặc dù đôi khi hơi khó khăn, vì bạn có cảm giác như mình có thể bị ngã.
Thông thường, khi kết thúc lớp học yoga, bạn có vài phút để thư giãn, vì vậy bạn nằm xuống sàn, nằm ngửa.
Bạn thả lỏng chân và tay của mình, sau đó cảm nhận sự bình yên và tĩnh lặng. Đôi khi, mọi người thậm chí còn chìm vào giấc ngủ.
Listen and decide whether the following statements are True (T) or False (F).
21. David Beckham has played for Manchester United and Chelsea.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
Kiến thức: Nghe hiểu
22. He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
22.
He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007.
(Anh ấy đã chuyển tới Los Angeles Galaxy vào năm 2007.)
Thông tin: He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007 to increase the profile of football in America.
(Anh chuyển đến Los Angeles Galaxy vào năm 2007 để nâng tầm bóng đá ở Mỹ.)
Đáp án True
23. He was born in 1975.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
23.
He was born in 1975.
(Anh ấy sinh năm 1975.)
Thông tin: Beckham was born in London in 1975.
(Beckham sinh ra ở London vào năm 1975.)
Đáp án True
24. He signed with Manchester United when he was 15 years old.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
24.
He signed with Manchester United when he was 15 years old.
(Anh ấy đã kí hợp đồng với Manchester United khi mới 15 tuổi.)
Thông tin: His talent was obvious from an early age and he signed with Manchester United on his
fourteenth birthday.
(Tài năng của anh ấy đã rõ ràng ngay từ khi còn nhỏ và anh ấy đã ký hợp đồng với Manchester
United vào ngày sinh nhật thứ 14 của mình.)
Đáp án False
25. He made his first team debut in 1995.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
25.
He made his first team debut in 1995.
(Anh ấy đã lần đầu ra mắt vào năm 1995.)
Thông tin: He helped the youth team win several trophies and made his first team debut in 1995.
(Anh ấy đã giúp đội trẻ giành được một số danh hiệu và có trận ra mắt đội đầu tiên vào năm 1995.)
Đáp án True
Bài nghe:
David Beckham is an English footballer who has played for Manchester United and Real Madrid, as well as representing his country 100 times. He moved to the Los Angeles Galaxy in 2007 to increase the profile of football in America. He married Spice Girl Victoria Beckham and has become a worldwide celebrity, an advertising brand and a fashion icon.
Beckham was born in London in 1975. His parents were fanatical Manchester United supporters. His talent was obvious from an early age and he signed with Manchester United on his fourteenth birthday. He helped the youth team win several trophies and made his first team debut in 1995. He helped his team achieve considerable success in his eleven seasons with them.
Dịch bài nghe:
David Beckham là một cầu thủ bóng đá người Anh đã chơi cho Manchester United và Real Madrid, cũng như đại diện cho đất nước của anh ấy 100 lần. Anh chuyển đến Los Angeles Galaxy vào năm 2007 để nâng tầm bóng đá ở Mỹ. Anh kết hôn với Spice Girl Victoria Beckham và đã trở thành một người nổi tiếng trên toàn thế giới, một thương hiệu quảng cáo và một biểu tượng thời trang.
Beckham sinh ra ở London vào năm 1975. Cha mẹ anh là những người ủng hộ cuồng nhiệt của Manchester United. Tài năng của anh ấy đã rõ ràng ngay từ khi còn nhỏ và anh ấy đã ký hợp đồng với Manchester United vào ngày sinh nhật thứ 14 của mình. Anh ấy đã giúp đội trẻ giành được một số danh hiệu và có trận ra mắt đội đầu tiên vào năm 1995. Anh ấy đã giúp đội của mình đạt được thành công đáng kể trong 11 mùa giải của anh ấy với họ.
Read the text and complete the sentences with a word or a short phrase from the text.
Cycling in New Zealand
For those who are reasonably fit, cycling is a great way to see the countryside. Most people choose mountain bikes, but as most of the riding is on roads, touring bikes are equally good. If you just want to do a bit of local exploration, some hostels and guests houses have bikes you can use free of charge (or for a very small charge). But not all of the hostel has bikes for you to borrow. Renting bikes for more than a day here and there can be expensive ($15 - $35 a day). It’s probably cheaper to buy a bike if you’re planning some long-distance cycle-touring. Look for bargains on hostel noticeboards (between $150 and $300 is a good deal).
You’ll often be able to pick up extras, like wet weather gear, lights, helmet and a pump, reasonably too. (Note that helmets are required by law.) The advantage of buying from a cycle shop is that sometimes they will guarantee to buy back the bike at the end of your trip for about 50% of what you paid for it.
26. More people use
in New Zealand than touring bikes.
Đáp án:
26. More people use
mountain bikesin New Zealand than touring bikes.
Kiến thức: Đọc hiểu
26.
mountain bikes: xe đạp leo núi
More people use mountain bikes in New Zealand than touring bikes.
(Nhiều người dùng xe đạp leo núi ở New Zeland hơi là xe đạp đường phố.)
Thông tin: Most people choose mountain bikes, but as most of the riding is on roads, touring bikes are
equally good.
(Hầu hết mọi người chọn xe đạp leo núi, nhưng vì hầu hết cung đường là ở trên phố, xe đạp
đường phố cũng tốt tương đương.)
Đáp án mountain bikes
27. You can’t always
from the hostel you’re staying in.
Đáp án:
27. You can’t always
borrow a bikefrom the hostel you’re staying in.
27.
borrow a bike: mượn 1 chiếc xe đạp
You can’t always borrow a bike from the hostel you’re staying in.
(Bạn không thể luôn luôn mượn 1 chiếc xe đạp từ nhà nghỉ bạn đang ở.)
Thông tin: some hostels and guests houses have bikes you can use free of charge (or for a very small charge). But not all of the hostel has bikes for you to borrow.
(một số nhà nghỉ và nhà khách có xe đạp để bạn đi miễn phí (hoặc với chi phí rất nhỏ). Nhưng
không phải mọi nhà nghỉ đều có xe đạp cho bạn mượn.)
Đáp án borrow a bike
28. If you want a bike for three or four weeks, it’s more expensive to rent than
.
Đáp án:
28. If you want a bike for three or four weeks, it’s more expensive to rent than
to buy.
28.
to buy: mua
If you want a bike for three or four weeks, it’s more expensive to rent than to buy.
(Nếu bạn muốn một cái xe đạp trong vòng ba hoặc bốn tuần, việc thuê xe sẽ đắt hơn là mua.)
Thông tin: It’s probably cheaper to buy a bike if you’re planning some long-distance cycle-touring.
(Mua xe đạp sẽ rẻ hơn nếu bạn đang dự định những chuyến đạp xe dài ngày.)
Đáp án to buy
29. Cyclists in New Zealand have to wear
.
Đáp án:
29. Cyclists in New Zealand have to wear
helmets.
29.
helmets (n): mũ bảo hiểm
Cyclists in New Zealand have to wear helmets.
(Người đạp xe ở New Zealand phải đội mũ bảo hiểm.)
Thông tin: Note that helmets are required by law.
(Lưu ý là luật ở đây là yêu cầu mũ bảo hiểm.)
Đáp án helmets
30. A cycle shop may give you back
the amount you paid for a bike at the end of your trip.
Đáp án:
30. A cycle shop may give you back
halfthe amount you paid for a bike at the end of your trip.
30.
half: một nửa
A cycle shop may give you back half the amount you paid for a bike at the end of your trip.
(Một cửa hàng xe đạp có thể trả lại khoảng một nửa số tiền bạn đã trả cho một cái xe đạp ở cuối
chuyến đi.)
Thông tin: The advantage of buying from a cycle shop is that sometimes they will guarantee to buy back
the bike at the end of your trip for about 50% of what you paid for it.
(Ích lợi của việc mua từ cửa hàng xe đạp là thỉnh thoảng họ sẽ cam kết mua lại xe đạp vào cuối
chuyến đi với giá bằng 50%.)
Đáp án half
Dịch bài đọc:
Đạp xe ở New Zealand
Cho những người cân đối, mạnh khỏe, đạp xe là một cách tuyệt vời để ngắm cảnh đất nước. Hầu hết mọi người chọn xe đạp leo núi, nhưng vì hầu hết cung đường là ở trên phố, xe đạp đường phố cũng tốt tương đương. Nếu bạn chỉ muốn khám phá một chút cảnh quan địa phương, một số nhà nghỉ và nhà khách có xe đạp để bạn đi miễn phí (hoặc với chi phí rất nhỏ). Thuê một cái xe đạp với thời gian lâu hơn một ngày ở các nơi có thể sẽ khá đắt đỏ (từ 15$ đến 35$ một ngày).
Đối với những chuyến đạp xe dài ngày, chi phí để mua một cái xe đạp sẽ rẻ hơn. Tìm kiếm các thông báo trả giá/ mặc cả ở bảng tin nơi các nhà khách (150$ đến 300$ là chi phí hợp lý). Bạn sẽ thường có thể nhận thêm những vật phẩm thêm, như là thiết bị chống thời tiết ẩm ướt, đèn chiếu sáng, mũ bảo hiểm và máy bơm, một cách hợp lý. (Lưu ý rằng luật pháp bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.) Ưu điểm của việc mua hàng từ cửa hàng bán xe đạp là đôi khi họ sẽ đảm bảo mua lại chiếc xe đạp vào cuối chuyến đi của bạn với giá khoảng 50% số tiền bạn đã trả cho nó.
Read Leo's report about his favourite sport. Choose the correct answer.
"Water polo is a new sport at our school, but we have a good team now. We practise after school on Thursday at the Northside Pool and we're doing well in the National Schools Competition.
There are seven players in a water polo team. The game is a bit like football because each team tries to score a goal with a ball. But in water polo you don't use your feet - you catch and throw the ball with one hand. And you never stop swimming. A game lasts 32 minutes, and in that time, you swim up and down a 30-metre pool lots of times. If you aren't fit, water polo isn't the sport for you!
For me, it's great, because I love being in the water and I can swim fast. I also enjoy being part of a team. We have some excellent players and we're all good friends. So, it's fun, and it's also a fantastic way to get fit."
Leo Johnson
31. People play water polo ________.
- A.
in a stadium
- B.
in a swimming pool
- C.
at the beach
Đáp án: B
Kiến thức: Đọc hiểu
31.
Người ta chơi bóng nước _______.
in a stadium: ở sân vận động
in a swimming pool: ở bể bơi
at the beach: ở biển
Thông tin: We practise after school on Thursday at the Northside Pool and we're doing well in the National Schools Competition.
(Chúng tôi luyện tập sau giờ học vào thứ năm ở bể bơi Phía Nam và chúng tôi đã thể hiện rất tốt ở cuộc thi các trường quốc gia.)
Đáp án B
32. His team plays ________.
- A.
well
- B.
badly
- C.
in a new competition
Đáp án: A
32.
Đội của cậu ấy chơi ________.
well: giỏi
badly: tệ
in a new competition: trong một cuộc thi mới
Thông tin: Water polo is a new sport at our school, but we have a good team now.
(Bóng nước là môn thể thao mới ở trường nhưng chúng tôi hiện đã có một đội giỏi.)
Đáp án A
33. Water polo players ________.
- A.
often play football
- B.
bounce the ball
- C.
doesn't kick the ball
Đáp án: C
33.
Vận động viên bóng nước _______.
often play football: thường chơi bóng đá
bounce the ball: nảy quá bóng
doesn’t kick the ball: không đá bóng
Thông tin: But in water polo you don't use your feet - you catch and throw the ball with one hand.
(Nhưng trong môn bóng nước, bạn không dùng chân – bạn bắt và ném bóng bằng một tay.)
Đáp án C
34. In a water polo game, players ________.
- A.
can't use their hands
- B.
sometimes swim 30 metres
- C.
swim all the time
Đáp án: C
Trong một trận bóng nước, vận động viên ______.
can’t use their hands: không thể sử dụng tay
sometimes swim 30 metres: thỉnh thoảng bơi 30m
swim all the time: luôn phải bơi
Thông tin: And you never stop swimming.
(Và bạn không bao giờ dừng bơi.)
Đáp án C
35. Leo ________.
- A.
isn't very fit
- B.
can swim quickly
- C.
likes playing individually
Đáp án: B
35.
Leo _______.
isn’t very fit: không quá cân đối
can swim quickly: có thể bơi nhanh
likes playing individually: thích chơi cá nhân
Thông tin: For me, it’s great, because I love being in the water and I can swim fast.
(Đối với tôi, nó rất tuyệt, bởi vì tôi thích việc ở dưới nước và tôi có thể bơi nhanh.)
Đáp án B
Dịch bài đọc:
“Bóng nước là một môn thể thao mới ở trường, nhưng chúng tôi đã có một đội giỏi. Chúng tôi luyện tập sau giờ học vào thứ năm ở ở bể bơi Phía Nam và chúng tôi đã thể hiện rất tốt ở cuộc thi các trường quốc gia.
Có bảy vận động viên trong một đội bóng nước. Môn thể thao này khá giống bóng đá bởi mỗi đội sẽ cố gắng ghi bàn với một quả bóng. Nhưng trong môn bóng nước bạn không dùng chân – bạn bắt và ném bóng bằng một tay. Và bạn sẽ không bao giờ ngừng bơi. Một trận đấu kéo dài trong 32 phút, và trong khoảng thời gian đó, bạn bơi lên và xuống rất nhiều lần trong một bể bơi 30m. Nếu bạn không cân đối, bóng nước không phải là môn thể thao dành cho bạn!
Đối với tôi, nó rất tuyệt, bởi tôi thích ở dưới nước và tôi có thể bơi nhanh. Tôi cũng thích chơi trong một đội. Chúng tôi có những vận động viên xuất sắc và chúng tôi cũng là những người bạn tốt. Nên, đó là một môn thể thao vui vẻ, và cũng là cách rất tuyệt để trở nên cân đối.”
Leo Johnson
Use the words below to make complete sentences.
36. We/ not win/ match/ last week/ because/ some good players/ not join/.//
.
Đáp án:
We didn’t win the match last week because some good players didn’t join.
Kiến thức: Mệnh đề nguyên nhân – thì quá khứ đơn
36.
because + S + V: bởi vì
Thì quá khứ đơn dạng phủ định với động từ thường: S + didn’t + V
Đáp án We didn’t win the match last week because some good players didn’t join.
(Chúng tôi đã không thắng trận chiến cuối tuần trước bởi vì một số vận động viên giỏi không
tham gia.)
37. This film/ interesting/ any other films/ this theatre/.//
.
Đáp án:
This film is more interesting than any other films in this theatre.
Kiến thức: So sánh hơn với tính từ
37.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + N
Đáp án This film is more interesting than any other films in this theatre.
(Phim này hay hơn những phim khác trong rạp này.)
38. Although/ she/ tired/ she/ come/ class/ yesterday/.//
.
Đáp án:
Although she was tired, she came to class yesterday.
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ - thì quá khứ đơn
38.
Although + S + V: mặc dù
Thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + Ved/V2 => be – was/ were; come - came
Đáp án Although she was tired, she came to class yesterday.
(Mặc dù cô ấy đã mệt, hôm qua cô ấy vẫn tới lớp.)
39. The weather yesterday/ good/ so/ we/ decide/ go/ out/.//
.
Đáp án:
The weather yesterday was good, so we decided to go out.
Kiến thức: Mệnh đề kết quả - thì quá khứ đơn – to V
39.
So + S + V: vì vậy
Thì quá khứ đơn dạng khẳng định: be – was/ were; decide – decided
decide + to V: quyết định làm việc gì
Đáp án The weather yesterday was good, so we decided to go out.
(Hôm qua thời tiết đẹp, nên chúng tôi quyết định ra ngoài.)
40. Tom/ never/ late/ school/.//
.
Đáp án:
Tom is never late for school.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be” – trạng từ tần suất
40.
Cụm từ: be late for school (trễ học)
Trạng từ “never” đứng sau động từ “be”
Đáp án Tom is never late for school.
(Tom không bao giờ đi học muộn.)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.