Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
- A.
scholarship
- B.
character
- C.
chaos
- D.
speech
- A.
arrived
- B.
returned
- C.
studied
- D.
decided
- A.
solar
- B.
power
- C.
coal
- D.
biofuel
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
- A.
donate
- B.
include
- C.
promise
- D.
promote
- A.
development
- B.
approximate
- C.
environment
- D.
unemployment
Choose the best option to complete each of the following sentences.
A(n)________ is a meeting between the leaders of countries to discuss important issues.
- A.
declaration
- B.
summit
- C.
itinerary
- D.
spotlight
People often visit Wat Kang, a beautiful temple to pray _______ good health.
- A.
for
- B.
about
- C.
to
- D.
of
Kate: Where will we stay at the camp? – Peggy: ____________
- A.
It has modern facilities.
- B.
You will find it easily.
- C.
Probably in a town by the sea.
- D.
We’ll go there by bus.
In the United States, fossil fuels are the main sources to __________ about 60% of total electricity generation in 2020.
- A.
produce
- B.
product
- C.
producing
- D.
be produced
Climate scientists are discussing the __________ of the Amazon rainforest deforestation.
- A.
complexion
- B.
complicated
- C.
complexity
- D.
complex
Jenifer: Increasing tax on fuel would encourage people to use more public transportation. Is it a good idea? – Liam: ____________.
- A.
Of course, it is
- B.
That’s very cheap
- C.
I have no idea
- D.
I wonder why
Social media __________ is one of the social issues that many people are concerned about.
- A.
addict
- B.
addiction
- C.
addictive
- D.
addicted
The local authority should_______ more money in improving the quality of their local products so that they can be exported to other countries.
- A.
invest
- B.
waste
- C.
withdraw
- D.
reduce
One of the top _______ in our modern society is that people starting to realize materialism can’t buy them happiness.
- A.
chances
- B.
thoughts
- C.
shows
- D.
trends
Jack’s motorcycle was stolen yesterday. He___________ it.
- A.
should have locked
- B.
locked
- C.
should lock
- D.
shouldn’t have locked
David __________ fit by doing exercises in the gym twice a week.
- A.
makes
- B.
does
- C.
seems
- D.
keeps
Nuts are rich ____________ protein, vitamins and minerals.
- A.
with
- B.
of
- C.
in
- D.
for
Write the correct form of the given words.
18. Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia, and the Philippines were the
of ASEAN. (FOUND)
19. A degree is a document that shows the
completion of a course. (SUCCESS)
20. Protecting the forests is essential to help make sure our planet’s
development. (SUSTAIN)
Choose the options that best complete the passage.
According to a UNESCO's report, recently, there has been an enormous increase (21) ________number of overseas Vietnamese students. However, the number of Vietnamese students who receive overseas education in an ASEAN country still needs to grow. The SHARE, a programme by EU and ASEAN, also points out that (22) ________Vietnam has many students studying abroad, it has the smallest percentage of students pursuing their tertiary study in ASEAN compared to (23) ________ASEAN countries. Laos, Cambodia, Myanmar and Indonesia are reported to have the largest number of university students in ASEAN countries. Similarly, to the question "Which would be your first choice if you (or your child) were offered a (24) ________to a university?", only 1.6% of Vietnamese parents chose "an ASEAN country" as an educational destination for their children. Their top three choices were the United States, Australia and England. Choosing (25) ________ developed nations shows that many Vietnamese families still consider the West as the best destination for their children's overseas education.
- A.
on
- B.
in
- C.
for
- D.
at
- A.
despite
- B.
because of
- C.
although
- D.
because
- A.
other
- B.
another
- C.
others
- D.
the other
- A.
degree
- B.
promise
- C.
facility
- D.
scholarship
- A.
Such
- B.
So
- C.
Many
- D.
More
Read the passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.
GLOBAL WARMING
Global warming is the phenomenon of a gradual increase of the Earth's average temperature due to the rise of greenhouse gasses in the atmosphere. These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in. This is known as the greenhouse effect. However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities.
Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising. Every year, the sea rises another 0.13 inches (3.2 mm.). This is mostly due to a combination of melted water from glaciers and ice sheets and thermal expansion of seawater as it warms.
The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life. They are changing the distribution of fish stocks and their food. The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.
Using less fossil fuel to limit the amount of carbon released to the air is considered as the best way to slow down global warming. However, it is hard to do as our modern life mainly relies on non-renewable energy. Therefore, by driving less, turning down the heat and air conditioning, and using more solar, wind and hydroelectric power, we can all reduce greenhouse gasses and help fight global warming.
Which of the following statements is NOT MENTIONED in the passage?
- A.
Greenhouse gasses prevent the heat from escaping into space.
- B.
Too much carbon dioxide to the atmosphere becomes a matter to the Earth's atmosphere.
- C.
Soil contamination is a result of global warming.
- D.
Renewable energy is cheaper than fossil fuels.
What do the rising sea levels affect?
- A.
sea life
- B.
a stability of sea level
- C.
industrial activities
- D.
fossil fuel
What does global warming cause?
- A.
a reduction of sea level
- B.
carbon dioxide
- C.
a leap of sea level
- D.
a decrease in ocean temperatures
What does the word "devastating" in paragraph 2 refer to?
- A.
harmful
- B.
careful
- C.
wonderful
- D.
plentiful
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
- A.
The increase of greenhouse gasses in the atmosphere makes the Earth warmer.
- B.
Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.
- C.
The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.
- D.
Global warming is the warming of the Earth's temperature.
Complete the second sentences so that they mean the same as the first using the given words in brackets.
31. I would prefer to study abroad. (RATHER)
I
32. Going to study in Europe is very expensive. (MUCH)
Going to study in Europe costs
33. We left the movie theater early because the film was too boring. (SO)
The film
34. The charity dance raised a lot of money, so it was really successful. (SUCH)
It was
35. American universities have a lot of scholarships for international students. (SO)
There are
Listen to a man talking about street beggars in Ho Chi Minh City and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
36. Giving money is a good way to support beggars.
- A.
True
- B.
False
37. Telling touching stories is a form of begging.
- A.
True
- B.
False
38. Some beggars don't want to get medical help.
- A.
True
- B.
False
39. Begging should be supported in every society.
- A.
True
- B.
False
40. Social protection centers provide beggars with jobs.
- A.
True
- B.
False
Lời giải và đáp án
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
- A.
scholarship
- B.
character
- C.
chaos
- D.
speech
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm “ch”
scholarship /ˈskɒl.ə.ʃɪp/
character /ˈkær.ək.tər/
chaos /ˈkeɪ.ɒs/
speech /spiːtʃ/
Phần gạch chân đáp án D phát âm là /tʃ/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /k/.
Đáp án: D
- A.
arrived
- B.
returned
- C.
studied
- D.
decided
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm ed
arrived /əˈraɪvd/
returned /rɪˈtɜːnd/
studied /ˈstʌd.id/
decided /dɪˈsaɪ.dɪd/
Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ɪd/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /d/.
Đáp án: D
- A.
solar
- B.
power
- C.
coal
- D.
biofuel
Đáp án: B
Kiến thức: Phát âm “o”
solar /ˈsəʊ.lər/
power /paʊər/
coal / kəʊl/
biofuel /ˈbaɪ.əʊˌfjuː.əl/
Phần gạch chân đáp án B phát âm là /əʊ/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.
Đáp án: B
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
- A.
donate
- B.
include
- C.
promise
- D.
promote
Đáp án: C
Kiến thức: Trọng âm của động từ có hai âm tiết
donate /dəʊˈneɪt/
include /ɪnˈkluːd/
promise /ˈprɒm.ɪs/
promote /prəˈməʊt/
Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ nhất, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: C
- A.
development
- B.
approximate
- C.
environment
- D.
unemployment
Đáp án: D
Kiến thức: Trọng âm của các từ có 3 âm tiết trở lên
development /dɪˈvel.əp.mənt/
approximate /əˈprɒk.sɪ.mət/
environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/
unemployment /ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt/
Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ ba, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.
Đáp án: D
Choose the best option to complete each of the following sentences.
A(n)________ is a meeting between the leaders of countries to discuss important issues.
- A.
declaration
- B.
summit
- C.
itinerary
- D.
spotlight
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
declaration (n): tuyên ngôn
summit (n): hội nghị thượng đỉnh
itinerary (n): hành trình, con đường đi
spotlight (n): sự nổi bật
A summit is a meeting between the leaders of countries to discuss important issues.
Tạm dịch: Một hội nghị thượng đỉnh là một cuộc gặp mặt giữa các nguyên thủ quốc gia để thảo luận về những vấn đề quan trọng.
Đáp án: B
People often visit Wat Kang, a beautiful temple to pray _______ good health.
- A.
for
- B.
about
- C.
to
- D.
of
Đáp án: A
Kiến thức: Giới từ
pray for sb/sth: cầu nguyện cho ai/ cái gì
People often visit Wat Kang, a beautiful temple to pray for good health.
Tạm dịch: Mọi người thường ghé qua Wat Kang, một ngôi đền tuyệt đẹp để cầu mong sức khỏe.
Đáp án: A
Kate: Where will we stay at the camp? – Peggy: ____________
- A.
It has modern facilities.
- B.
You will find it easily.
- C.
Probably in a town by the sea.
- D.
We’ll go there by bus.
Đáp án: C
Kiến thức: Kỹ năng giao tiếp
A. Nó có cơ sở vật chất hiện đại.
B. Bạn sẽ tìm thấy nó dễ dàng thôi.
C. Có lẽ là trong một thị trấn cạnh bờ biển.
D. Chúng ta sẽ đến đó bằng xe buýt.
Kate: Where will we stay at the camp? – Peggy: Probably in a town by the sea.
(Kate: Chúng ta sẽ ở đâu ở khu cắm trại? – Peggy: Có lẽ là trong một thị trấn cạnh bờ biển.)
Đáp án: C
In the United States, fossil fuels are the main sources to __________ about 60% of total electricity generation in 2020.
- A.
produce
- B.
product
- C.
producing
- D.
be produced
Đáp án: B
Kiến thức: Dạng của động từ
to + V0: để làm điều gì đó
In the United States, fossil fuels are the main sources to produce about 60% of total electricity generation in 2020.
Tạm dịch: Ở Hoa Kỳ, nhiên liệu hóa thạch là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất khoảng 60% tổng lượng điện năng tạo ra trong năm 2020.
Đáp án: B
Climate scientists are discussing the __________ of the Amazon rainforest deforestation.
- A.
complexion
- B.
complicated
- C.
complexity
- D.
complex
Đáp án: C
Kiến thức: Từ loại
Trước chỗ trống là mạo từ the nên ta sẽ điền một danh từ vào chỗ trống.
complexity (n): sự phức tạp
complexon (n): nước da
complicated (adj): phức tạp
complex (adj): phức tạp
Climate scientists are discussing the complexity of the Amazon rainforest deforestation.
Tạm dịch: Các nhà khoa học về khí hậu đang bàn bạc về sự phức tạp của việc phá rừng mưa nhiệt đới Amazon.
Đáp án: C
Jenifer: Increasing tax on fuel would encourage people to use more public transportation. Is it a good idea? – Liam: ____________.
- A.
Of course, it is
- B.
That’s very cheap
- C.
I have no idea
- D.
I wonder why
Đáp án: A
Kiến thức: Kỹ năng giao tiếp
A. Tất nhiên rồi
B. Nó rất rẻ
C. Tôi không có ý kiến
D. Tôi thắc mắc tại sao
Jenifer: Increasing tax on fuel would encourage people to use more public transportation. Is it a good idea? – Liam: Of course, it is.
(Jenifer: Tăng thuế vào xăng dầu sẽ khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng nhiều hơn. Đó có phải là ý hay không? – Liam: Tất nhiên rồi.)
Đáp án: A
Social media __________ is one of the social issues that many people are concerned about.
- A.
addict
- B.
addiction
- C.
addictive
- D.
addicted
Đáp án: B
Kiến thức: Từ loại
“Social media _____” là một cụm danh từ, ta sẽ điền một danh từ vào chỗ trống.
addiction (n): sự nghiện ngập
Social media addiction is one of the social issues that many people are concerned about.
Tạm dịch: Việc nghiện mạng xã hội ở giới trẻ là một trong những vấn đề xã hội khiến nhiều người lo lắng.
Đáp án: B
The local authority should_______ more money in improving the quality of their local products so that they can be exported to other countries.
- A.
invest
- B.
waste
- C.
withdraw
- D.
reduce
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
invest (v): đầu tư
waste (v): lãng phí
withdraw (v): rút lui
reduce (v): giảm
The local authority should invest more money in improving the quality of their local products so that they can be exported to other countries.
Tạm dịch: Chính quyền địa phương nên đầu tư nhiều tiền hơn vào việc cải thiện chất lượng của các sản phẩm địa phương để chúng có thể được xuất khẩu ra nước ngoài.
Đáp án: A
One of the top _______ in our modern society is that people starting to realize materialism can’t buy them happiness.
- A.
chances
- B.
thoughts
- C.
shows
- D.
trends
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
chance (n): cơ hội
thought (n): suy nghĩ
show (n): buổi biểu diễn
trend (n): xu hướng
One of the top trends in our modern society is that people starting to realize materialism can’t buy them happiness.
Tạm dịch: Một trong những xu hướng hàng đầu trong xã hội hiện đại là mọi người bắt đầu nhận ra rằng chủ nghĩa vật chất thì không thể mua được hạnh phúc.
Đáp án: D
Jack’s motorcycle was stolen yesterday. He___________ it.
- A.
should have locked
- B.
locked
- C.
should lock
- D.
shouldn’t have locked
Đáp án: A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
should have V3/ed: Đáng lý ra nên làm điều gì đó
Jack’s motorcycle was stolen yesterday. He should have locked it.
Tạm dịch: Hôm qua xe máy của Jack đã bị trộm. Đáng lí ra anh ấy nên khóa nó lại.
Đáp án: A
David __________ fit by doing exercises in the gym twice a week.
- A.
makes
- B.
does
- C.
seems
- D.
keeps
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
keep fit: giữ dáng
David keeps fit by doing exercises in the gym twice a week.
Tạm dịch: David giữ dáng bằng cách tập luyện ở phòng gym 2 lần 1 tuần.
Đáp án: D
Nuts are rich ____________ protein, vitamins and minerals.
- A.
with
- B.
of
- C.
in
- D.
for
Đáp án: C
Kiến thức: Giới từ
rich in sth: giàu (chất…)
Nuts are rich in protein, vitamins and minerals.
Tạm dịch: Các loại quả hạch giàu đạm, vitamin và khoáng chất.
Đáp án: C
Write the correct form of the given words.
18. Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia, and the Philippines were the
of ASEAN. (FOUND)
Đáp án:
18. Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia, and the Philippines were the
foundersof ASEAN. (FOUND)
Kiến thức: Từ loại
18. Trước chỗ trống là mạo từ the ta điền một danh từ vào chỗ trống, do ở đây động từ tobe là were nên ta chia danh từ trong chỗ trống ở dạng số nhiều.
found (v): thành lập
founder (n): nhà sáng lập
Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia, and the Philippines were the founders of ASEAN.
Tạm dịch: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia và Philipines là những thành viên sáng lập của ASEAN.
Đáp án: founders
19. A degree is a document that shows the
completion of a course. (SUCCESS)
Đáp án:
19. A degree is a document that shows the
successfulcompletion of a course. (SUCCESS)
19. Trước chỗ trống là mạo từ the, sau chỗ trống là một danh từ, ta điền một tính từ vào chỗ trống.
success (n): sự thành công
successful (adj): thành công
A degree is a document that shows the successful completion of a course.
Tạm dịch: Một tấm bằng là một tài liệu cho thấy việc thành công hoàn thành một khóa học.
Đáp án: successful
20. Protecting the forests is essential to help make sure our planet’s
development. (SUSTAIN)
Đáp án:
20. Protecting the forests is essential to help make sure our planet’s
sustainabledevelopment. (SUSTAIN)
20. Sau chỗ trống là một danh từ, ta điền một tính từ vào chỗ trống.
sustain (v): duy trì
sustainable (adj): bền vững
Protecting the forests is essential to help make sure our planet’s sustainable development.
Tạm dịch: Bảo vệ rừng là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của hành tinh chúng ta.
Đáp án: sustainable
Choose the options that best complete the passage.
According to a UNESCO's report, recently, there has been an enormous increase (21) ________number of overseas Vietnamese students. However, the number of Vietnamese students who receive overseas education in an ASEAN country still needs to grow. The SHARE, a programme by EU and ASEAN, also points out that (22) ________Vietnam has many students studying abroad, it has the smallest percentage of students pursuing their tertiary study in ASEAN compared to (23) ________ASEAN countries. Laos, Cambodia, Myanmar and Indonesia are reported to have the largest number of university students in ASEAN countries. Similarly, to the question "Which would be your first choice if you (or your child) were offered a (24) ________to a university?", only 1.6% of Vietnamese parents chose "an ASEAN country" as an educational destination for their children. Their top three choices were the United States, Australia and England. Choosing (25) ________ developed nations shows that many Vietnamese families still consider the West as the best destination for their children's overseas education.
- A.
on
- B.
in
- C.
for
- D.
at
Đáp án: B
Kiến thức: Giới từ
increase in sth: gia tăng về gì đó
According to a UNESCO's report, recently, there has been an enormous increase in number of overseas Vietnamese students.
Tạm dịch: Theo báo cáo của UNESCO gần đây, đã có sự gia tăng khổng lồ về số lượng du học sinh Việt Nam.
Đáp án: B
- A.
despite
- B.
because of
- C.
although
- D.
because
Đáp án: C
Kiến thức: Liên từ
despite + N/Ving: mặc dù
because of + N/Ving: bởi vì
although + S + V, …: mặc dù
because + S + V, …: bởi vì
The SHARE, a programme by EU and ASEAN, also points out that although Vietnam has many students studying abroad,…
Tạm dịch: Học bổng SHARE, một chương trình bởi Liên minh châu Âu và ASEAN cũng chỉ ra rằng dù Việt Nam có nhiều học sinh đi du học…
Đáp án: C
- A.
other
- B.
another
- C.
others
- D.
the other
Đáp án: A
Kiến thức: Từ hạn định
other + danh từ số nhiều/không đếm được
another + danh từ số ít
others không đi kèm danh từ (bản thân nó đã là số nhiều)
the other: the other + danh từ số ít: cái còn lại trong một nhóm/ the other + danh từ số nhiều: tất cả những cái còn lại
… it has the smallest percentage of students pursuing their tertiary study in ASEAN compared to others ASEAN countries.
Tạm dịch: … nhưng tỉ lệ sinh viên theo học bậc đại học ở ASEAN thấp nhất so với các nước khác.
Đáp án: A
- A.
degree
- B.
promise
- C.
facility
- D.
scholarship
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
degree (n): bằng cấp
promise (n): lời hứa
facility (n): cơ sở vật chất
scholarship (n): học bổng
Similarly, to the question "Which would be your first choice if you (or your child) were offered a scholarship to a university?"
Tạm dịch: Tương tự, với câu hỏi “Nước nào sẽ là lựa chọn hàng đầu nếu bạn (hoặc con bạn) được cấp học bổng cho một trường đại học?”
Đáp án: D
- A.
Such
- B.
So
- C.
Many
- D.
More
Đáp án: A
Kiến thức: Liên từ
such: như thế
so: nên
many: nhiều
more: nhiều hơn
Choosing such developed nations shows that many Vietnamese families still consider the West as the best destination for their children's overseas education.
Tạm dịch: Việc chọn những quốc gia phát triển cho thấy nhiều gia đình Việt Nam vẫn cho rằng phương Tây là điểm đến tốt nhất cho việc du học của con họ.
Đáp án: A
Bài đọc hoàn chỉnh:
According to a UNESCO's report, recently, there has been an enormous increase in the number of overseas Vietnamese students. However, the number of Vietnamese students who receive overseas education in an ASEAN country still needs to grow. The SHARE, a programme by EU and ASEAN, also points out that although Vietnam has many students studying abroad, it has the smallest percentage of students pursuing their tertiary study in ASEAN compared to other ASEAN countries. Laos, Cambodia, Myanmar and Indonesia are reported to have the largest number of university students in ASEAN countries. Similarly, to the question "Which would be your first choice if you (or your child) were offered a scholarship to a university?", only 1.6% of Vietnamese parents chose "an ASEAN country" as an educational destination for their children. Their top three choices were the United States, Australia and England. Choosing such developed nations shows that many Vietnamese families still consider the West as the best destination for their children's overseas education.
Tạm dịch:
Theo báo cáo của UNESCO gần đây, đã có sự gia tăng khổng lồ về số lượng du học sinh Việt Nam. Tuy nhiên, số lượng học sinh Việt Nam đi du học ở một nước ASEAN vẫn cần phải tăng lên. Học bổng SHARE, một chương trình bởi Liên minh châu Âu và ASEAN cũng chỉ ra rằng dù Việt Nam có nhiều học sinh đi du học nhưng tỉ lệ sinh viên theo học bậc đại học ở ASEAN thấp nhất so với các nước khác. Lào, Campuchia, Myanmar và Indonesia là những nước được báo cáo là có số lượng sinh viên đại học nhiều nhất trong các quốc gia ASEAN. Tương tự, với câu hỏi “Nước nào sẽ là lựa chọn hàng đầu nếu bạn (hoặc con bạn) được cấp học bổng cho một trường đại học?”
, chỉ có 1.6% phụ huynh Việt Nam chọn một quốc gia ASEAN để làm điểm đến giáo dục cho con của họ. Ba nước có nhiều lựa chọn nhất là Hoa Kỳ, Úc và Anh. Việc chọn những quốc gia phát triển cho thấy nhiều gia đình Việt Nam vẫn cho rằng phương Tây là điểm đến tốt nhất cho việc du học của con họ.
Read the passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions.
GLOBAL WARMING
Global warming is the phenomenon of a gradual increase of the Earth's average temperature due to the rise of greenhouse gasses in the atmosphere. These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in. This is known as the greenhouse effect. However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities.
Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising. Every year, the sea rises another 0.13 inches (3.2 mm.). This is mostly due to a combination of melted water from glaciers and ice sheets and thermal expansion of seawater as it warms.
The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life. They are changing the distribution of fish stocks and their food. The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.
Using less fossil fuel to limit the amount of carbon released to the air is considered as the best way to slow down global warming. However, it is hard to do as our modern life mainly relies on non-renewable energy. Therefore, by driving less, turning down the heat and air conditioning, and using more solar, wind and hydroelectric power, we can all reduce greenhouse gasses and help fight global warming.
Which of the following statements is NOT MENTIONED in the passage?
- A.
Greenhouse gasses prevent the heat from escaping into space.
- B.
Too much carbon dioxide to the atmosphere becomes a matter to the Earth's atmosphere.
- C.
Soil contamination is a result of global warming.
- D.
Renewable energy is cheaper than fossil fuels.
Đáp án: D
Tạm dịch:
SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU
Sự nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên từ từ do sự gia tăng của các loại khí nhà kính trong bầu khí quyển. Những khí như CO2 và CH4 thoát ra ngoài không khí và hoạt động giống như một cái chăn ấm áp trên Trái Đất để ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giúp hành tinh của chúng ta đủ ấm để thực vật, động vật và con người sinh sống. Điều này được biết đến là hiệu ứng của khí nhà kính. Tuy nhiên, có một vấn để xảy ra khi mọi người trên khắp thế giới đang thải thêm CO2 vào trong khí quyển bằng cách đốt các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu và than cho các hoạt động công nghiệp và hoạt động hằng ngày của chúng ta.
Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái Đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng thêm 0,13 inch (3,2 mm). Điều này chủ yếu là do sự kết hợp của do sự tan băng của các sông băng và các tảng băng và sự giãn nở vì nhiệt của nước biển khi nó ấm lên.
Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và các sinh vật biển. Chúng đang thay đổi sự phân bố các loài cá và thức ăn của chúng. Mực nước biển dâng cao cũng có thể có những tác động tàn phá đối với môi trường sống ven biển sâu hơn là trong đất liền với sự xói mòn có tính hủy diệt, lũ lụt ở đất ngập nước và đất nhiễm mặn và mất môi trường sống cho các loài cá, chim và các loài thực vật.
Sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn để giảm lượng cacbon thải ra không khí được coi là cách tốt nhất để làm chậm sự nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên điều đó khó thực hiện vì cuộc sống hiện đại của chúng ta chủ yếu dựa vào nguồn năng lượng không tái tạo. Vậy nên, bằng cách ít lái xe hơn, giảm nhiệt độ của máy sưởi và điều hòa không khí, đồng thời sử dụng nhiều năng lượng mặt trời, năng lượng gió và thủy điện nhiều hơn, tất cả chúng ta đều có thể làm giảm lượng khí nhà kính và giúp chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Ý nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN trong bài đọc?
A. Các khí nhà kính ngăn cản lượng nhiệt thoát ra ngoài vũ trụ.
B. Quá nhiều khí CO2 trong bầu khí quyển đã trở thành vấn đề với bầu khí quyển Trái Đất.
C. Ô nhiễm đất là một hậu quả của sự nóng lên toàn cầu
D. Năng lượng tái tạo rẻ hơn năng lượng hóa thạch.
Thông tin:
- These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in.
- However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities.
- The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.
Tạm dịch:
- Những khí như CO2 và CH4 thoát ra ngoài không khí và hoạt động giống như một cái chăn ấm áp trên Trái Đất để ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giúp hành tinh của chúng ta đủ ấm để thực vật, động vật và con người sinh sống.
- Tuy nhiên, có một vấn để xảy ra khi mọi người trên khắp thế giới đang thải thêm CO2 vào trong khí quyển bằng cách đốt các loại nhiên liệu hóa thạch như dầu và than cho các hoạt động công nghiệp và hoạt động hằng ngày của chúng ta.
- Mực nước biển dâng cao cũng có thể có những tác động tàn phá đối với môi trường sống ven biển sâu hơn là trong đất liền với sự xói mòn có tính hủy diệt, lũ lụt ở đất ngập nước và đất nhiễm mặn và mất môi trường sống cho các loài cá, chim và các loài thực vật.
Đáp án: D
What do the rising sea levels affect?
- A.
sea life
- B.
a stability of sea level
- C.
industrial activities
- D.
fossil fuel
Đáp án: A
Mực nước biển tăng gây ảnh hưởng đến điều gì?
A. các sinh vật biển
B. sự ổn định của mực nước biển
C. các hoạt động công nghiệp
D. nhiên liệu hóa thạch
Thông tin: The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life.
Tạm dịch: Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và các sinh vật biển.
Đáp án: A
What does global warming cause?
- A.
a reduction of sea level
- B.
carbon dioxide
- C.
a leap of sea level
- D.
a decrease in ocean temperatures
Đáp án: C
Sự nóng lên toàn cầu gây ra điều gì?
A. Mực nước biển giảm
B. CO2
C. Mực nước biển tăng
D. Nhiệt độ các đại dương giảm
Thông tin: Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising. Every year, the sea rises another 0.13 inches (3.2 mm.).
Tạm dịch: Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái Đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng thêm 0,13 inch (3,2 mm).
Đáp án: C
What does the word "devastating" in paragraph 2 refer to?
- A.
harmful
- B.
careful
- C.
wonderful
- D.
plentiful
Đáp án: A
Từ “devastating” ở đoạn 2 có nghĩa là?
A. nguy hại
B. cẩn thận
C. tuyệt vời
D. đầy đặn
Thông tin: The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.
Tạm dịch: Mực nước biển dâng cao cũng có thể có những tác động tàn phá đối với môi trường sống ven biển sâu hơn là trong đất liền với sự xói mòn có tính hủy diệt, lũ lụt ở đất ngập nước và đất nhiễm mặn và mất môi trường sống cho các loài cá, chim và các loài thực vật.
Đáp án: A
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?
- A.
The increase of greenhouse gasses in the atmosphere makes the Earth warmer.
- B.
Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.
- C.
The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.
- D.
Global warming is the warming of the Earth's temperature.
Đáp án: B
Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG theo bài đọc?
A. Sự tăng lượng khí nhà kính trong bầu khí quyển khiến Trái Đất nóng hơn.
B. CO2 giúp giải thoát lượng nhiệt của Trái Đất.
C. Việc đốt dầu và xăng thải CO2 ra bầu khí quyển.
D. Sự nóng lên toàn cầu đang làm nhiệt độ của Trái đất ấm lên.
Thông tin: These gasses like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in.
Tạm dịch: Những khí như CO2 và CH4 thoát ra ngoài không khí và hoạt động giống như một cái chăn ấm áp trên Trái Đất để ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giúp hành tinh của chúng ta đủ ấm để thực vật, động vật và con người sinh sống.
Đáp án: B
Complete the second sentences so that they mean the same as the first using the given words in brackets.
31. I would prefer to study abroad. (RATHER)
I
Đáp án:
I
would rather study aboard.Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
31. would prefer to V0 = would rather V0: thích làm gì đó hơn
I would prefer to study abroad.
(Tôi muốn đi du học hơn.)
Đáp án: I would rather study aboard.
32. Going to study in Europe is very expensive. (MUCH)
Going to study in Europe costs
Đáp án:
Going to study in Europe costs
so much money.Kiến thức: Từ đồng nghĩa
32. expensive: đắt đỏ = cost so much money: tốn rất nhiều tiền
Going to study in Europe is very expensive.
(Đi du học ở châu Âu rất tốn kém.)
Đáp án: Going to study in Europe costs so much money.
(Đi du học ở châu Âu tốn rất nhiều tiền.)
33. We left the movie theater early because the film was too boring. (SO)
The film
Đáp án:
The film
was so boring that we left the movie theater early.Kiến thức: Mệnh đề kết quả “so…that”
33. Cấu trúc: S1 + V1 + so + adj + that + S2 + V2 + … .
We left the movie theater early because the film was too boring.
(Chúng tôi rời rạp chiếu phim sớm vì phim quá chán.)
Đáp án: The film was so boring that we left the movie theater early.
(Bộ phim quá chán đến nỗi mà nên chúng tôi đã rời rạp chiếu phim sớm.)
34. The charity dance raised a lot of money, so it was really successful. (SUCH)
It was
Đáp án:
It was
such a successful charity that it raised a lot of money.Kiến thức: Mệnh đề kết quả “such…that”
34. Cấu trúc S1 + V1 + such + (adj) + N + that + S2 + V2 + … .
The charity dance raised a lot of money, so it was really successful.
(Tổ chức từ thiện đã gây được nhiều tiền, vì vậy nó thật sự thành công.)
Đáp án: It was such a successful charity that it raised a lot of money.
(Đó là một buổi khiêu vũ từ thiện thành công đến nỗi nó đã khuyên góp được rất nhiều tiền.)
35. American universities have a lot of scholarships for international students. (SO)
There are
Đáp án:
There are
a lot of scholarships for international students in American universities.Kiến thức: Cấu trúc “there be”
35. Cấu trúc: There are + many + danh từ số nhiều
American universities have a lot of scholarships for international students.
(Các trường đại học ở Mỹ có nhiều học bổng cho sinh viên quốc tế.)
Đáp án: There are a lot of scholarships for international students in American universities.
(Có nhiều.học bổng cho sinh viên quốc tế ở các trường học ở Mỹ.)
Listen to a man talking about street beggars in Ho Chi Minh City and decide whether the following statements are T (True) or F (False).
36. Giving money is a good way to support beggars.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
Kiến thức: Kỹ năng nghe hiểu
36. Giving money is a good way to support beggars.
(Cho tiền là một cách tốt để giúp đỡ người ăn xin.)
Thông tin: Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them.
(Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngừng việc cho tiền những người ăn xin vì nó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ.)
Đáp án: F
37. Telling touching stories is a form of begging.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
37. Telling touching stories is a form of begging.
(Kể những câu chuyện cảm động là một trong những cách để ăn xin.)
Thông tin: Telling touching stories in a common way to trick kind people for their money.
(Kể những câu chuyện cảm động là cách thường thấy để dụ những người tốt cho tiền.)
Đáp án: T
38. Some beggars don't want to get medical help.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
38. Some beggars don't want to get medical help.
(Những người ăn xin không muốn được giúp đỡ về y tế.)
Thông tin: Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own.
(Đáng chú ý là vài người ăn xin từ chối sự giúp đỡ về mặt y tế hay nơi ở cho những đứa trẻ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái.)
Đáp án: T
39. Begging should be supported in every society.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
39. Begging should be supported in every society.
(Việc ăn xin nên được ủng hộ ở mỗi xã hội.)
Thông tin: Begging must be discouraged at all costs.
(Việc ăn xin phải bị ngăn cản bằng mọi giá.)
Đáp án: F
40. Social protection centers provide beggars with jobs.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
40. Social protection centers provide beggars with jobs.
(Các trung tâm bảo trợ xã hội cung cấp công việc cho những người ăn xin.)
Thông tin: The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.
(Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc cho những người từng ăn xin và người vô gia cư.)
Đáp án: T
Bài nghe:
Ho Chi Minh city is trying to persuade residents to stop giving money to local beggars because it is not the best way to help them. In large cities, the art of begging can take many forms. Beggars can be found at street lights, local markets and even open air restaurants. Telling touching stories in a common way to trick kind people for their money. One might claim to be lost and ask for spare change for a bus ticket home. Many beggars can be seen sitting on the roadside with children, some of whom are obviously ill and may not even be their own babies. Most notably, some beggars refuse people's help to provide medical help or shelter for their children because they say that they would rather care for their children on their own. Begging must be discouraged at all costs. Children should attend school while adults should work to support their families. We can certainly address this issue if the authorities take adequate steps to enroll all children in school and create enough jobs. According to the city's Department of Labor, War Invalids and Social Affairs, the homeless and beggars who stay at social protection centers receive general education and vocational training to eliminate literacy and provide them with access to primary school education. The flexible training period helps them quickly return to their communities find good jobs and lives stable lives. The centers also work with businesses to find jobs for former beggars or the homeless.
Tạm dịch:
Thành phố Hồ Chí Minh đang cố gắng thuyết phục người dân ngưng việc cho tiền những người ăn xin vì nó không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ họ. Ở những thành phố lớn, người ta có thể ăn xin bằng nhiều cách. Những người ăn xin có thể được tìm thấy ở cột đèn, chợ và những nhà hàng ngoài trời. Kể những câu chuyện cảm động là cách thường thấy để dụ những người tốt cho tiền. Một người có thể giả vờ bị lạc và xin tiền lẻ để đi xe buýt về nhà. Nhiều người ăn xin có thể ngồi bên vệ đường với những đứa trẻ và một vài đứa trông có vẻ ốm yếu và có thể còn không phải là con họ. Đáng chú ý là vài người ăn xin từ chối sự giúp đỡ về mặt y tế hay nơi ở cho những đứa trẻ vì họ nói rằng họ muốn tự mình chăm sóc con cái. Việc ăn xin phải bị ngăn cản bằng mọi giá. Các em nhỏ phải được đến trường trong khi những người lớn phải làm việc để nuôi sống gia đình của họ. Chúng ta chắc chắn có thể giải quyết vấn đề này nếu chính quyền có những biện pháp thỏa đáng để đăng ký cho tất cả các trẻ em được đi học và tạo ra đủ việc làm. Theo Sở Lao động Thương binh Xã hội, những người vô gia cư và những người ăn xin sống trong những trung tâm bảo trợ xã hội được tiếp cận giáo dục phổ thông và được dạy nghề để xóa mù chữ và giúp họ tiếp cận giáo dục tiểu học. Quá trình đào tạo linh hoạt giúp họ nhanh chóng trở về với cộng đồng và tìm được những công việc tốt và sống cuộc sống ổn định. Các trung tâm cũng làm việc với các doanh nghiệp để tìm việc cho những người từng ăn xin và người vô gia cư.
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.