Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Exercise 1: Listen to a man talking about volunteer work. Fill in each blank with ONE suitable word you hear from the recording. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress. Exercise 3: Choose the correct answer. Exercise 4: Fill in the blanks with the correct forms of words in brackets. Exercise 5: Read the blog about some unusual foods in Vietnam.

Đề bài

LISTENING

Exercise 1: Listen to a man talking about volunteer work. Fill in each blank with ONE suitable word you hear from the recording.

Being a (1) ________ is one of the best things you can do with your life. It’s a great way to help other people. It’s also very (2) ________ to know that you are not wasting your time and are helping people who (3) ________ help. Many of us could and should be out there doing (4) ________ activities of some kind. So many volunteer (5) ________ need extra hands. It really is easy. Just pick up the phone and offer your services. I think too many of us settle into a (6) ________ lifestyle. We just want to come home and watch TV. Life is much more (7) ________ when you’re a volunteer. I’ve found it really opens your eyes to how some people live.

LANGUAGE FOCUS

Exercise 2:

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

8.

A. same

B. make

C. play

D. walk

9.

A. tested

B. wished

C. created

D. founded

10.

A. governments

B. hopes

C. books

D. changes

Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress.

11.

A. children

B. donate

C. homeless

D. kitchen

12.

A. poster

B. design

C. collect

D. event

13.

A. pancake

B. dessert

C. tomato

D. potato

Exercise 3: Choose the correct answer.

14. Last month, Jenny took part in a river ________. She felt so proud that she could do something to help the environment cleaner.

A. book fair

B. clean-up

C. clear

D. car wash

15. A: How _______ apples do I need for this recipe? - B: About three big ones.

A. many

B. much

C. lots

D. little

16. A: How _______ milk does Jenny have in her fridge? - B: Two cartons.

A. many

B. much

C. lots

D. little

17. You can find a ______ of olive oil and some _______ of tomatoes in the cupboard.

A. stick - cans

B. bottle - cans

C. bars - cartons

D. box - glass

18. Last year, I joined ______ volunteer team in my school. ______ team worked at the homeless shelter once a week.

A. a - An

B. an - The

C. the - An

D. a - The

19. How about _______ a car wash near the main roads to raise money?

A. organize

B. organizing

C. to organize

D. organized

20. I think we ________ have a bake sale instead of a craft fair.

A. can’t

B. should

C. shouldn’t

D. will

21. Mr. Parker said that we _______ ask our parents to donate old books and clothes.

A. can’t

B. should

C. shouldn’t

D. will

22. A: Did you remember to buy bananas? - B: Of course. I already put a ______ of bananas on the table.

A. box

B. carton

C. bunch

D. can

23. We need a ______ of cooking oil to make the fried chicken!

A. bar

B. glass

C. bottle

D. carton

Exercise 4: Fill in the blanks with the correct forms of words in brackets.

24. We need __________ (buy) some more flour, a carton of eggs and two litters of milk.

25. They should _______ (make) a poster for their charity event.

26. Every summer vacation, Jenny _________ (take) part in some volunteer activities.

27. Last month, our group _______ (volunteer) at a soup kitchen.

28. Last summer, our school _______ (organize) a fun run to raise money for charity.

READING

Exercise 5: Read the blog about some unusual foods in Vietnam.

"STRANGE FOOD" TOUR IN VIETNAM

Harry’s blog

I have been to Viet Nam in two months and I am so in love with this country. This time coming back to my beloved place, I decided to challenge myself to try some unusual dishes. The experience was incredible!

1. Trứng vịt lộn (Duck in an egg/ Balut)

As described in the name “duck in an egg”, balut is the nearly formed baby duck in an egg. This weird and unusual Vietnamese food is a nutritious and favourite street food. The image of trying to eat an egg with “bones” and “feathers” could be horrifying to some people.

The egg is boiled for 5 to 7 minutes and served with Vietnamese herbs, some ginger, and salt mixed with black pepper in lime juice. Sip on the juice then enjoy the taste of the egg with the salty, spicy and sour sauce, you will never forget this strange experience. The herbs and ginger also enhance the flavour of this dish so I recommend you must try it with balut. Amazing!

2. Bún đậu mắm tôm

The original version of this unusual Vietnamese food consists of rice vermicelli (bún), fried tofu (đậu), and shrimp paste (mắm tôm). These simple ingredients make the dish one of the most popular Vietnamese dishes. Until now, even many local people still find the fermented shrimp paste’s smell unpleasant, while others quickly get addicted to its flavour when eating it with tofu or vermicelli.

In many restaurants and stalls these days, they add some boiled pork belly, fried spring rolls and other Vietnamese sausages. The various, colourful ingredients are put carefully on a bamboo plate. A food lover would add some drops of kumquat, some chilli, and sugar to the shrimp paste and mix it all together. Take the first bite with crunchy fried tofu dipped in the sauce, and add some bún and chả cốm after that. Don’t forget to eat some herbs. It’s both fatty and fresh, salty and spicy, crunchy and soft. It feels like a big feast inside one bite. I would say that bún đậu mắm tôm is worth a try!

Choose the best answer A, B or C.

29. What did Harry decide to do when he came to Viet Nam?

A. He decided to stay in Viet Nam for two months.

B. He decided to challenge some of his local friends

C. He decided to explore some strange food in Viet Nam

30. Balut is one of the _________ that people like.

A. street food

B. healthy food

C. fast food

31. What is Harry’s recommendation for others?

A. Boil the egg in 5 to 7 minutes

B. Do not sip the juice inside the egg

C. Add ginger and herbs with balut

32. Why can’t many people handle shrimp paste?

A. It smells nice

B. It tastes unpleasant

C. It smells unpleasant

33. What is mentioned as the original version of bún đậu mắm tôm?

A. rice vermicelli and fried tofu

B. rice vermicelli, duck egg and fried tofu 

C. rice vermicelli, fried tofu and shrimp paste

True or False.

34. Lime juice is used to add to the dipping sauce of both dishes.

35. Many people can’t stand the smell of shrimp paste while others love it.

WRITING

Exercise 6: Write the suitable questions for the underlined parts in the following sentences.

36. Peter and Mary took part in a forest clean-up last month.

_________________________________________________?

37. We need 200 grams of butter to make the cake.

_________________________________________________?

38. We visit the nursing home twice a week.

_________________________________________________?

39. My mom needs three apples for this recipe.

_________________________________________________?

40. I drink a glass of milk every morning.

_________________________________________________?

-----THE END-----

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery - Đề số 6 1 1

36. When did Peter and Mary take part in a forest clean-up?

37. How much butter do you need to make the cake?

38. How often do you visit the nursing home?

39. How many apples does your mom need for this recipe?

40. What do you drink every morning?

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1.volunteer

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Being a (1) ______ is one of the best things you can do with your life.

Thông tin: Being a volunteer is one of the best things you can do with your life.

(Trở thành tình nguyện viên là một trong những điều tốt nhất bạn có thể làm với cuộc đời mình.)

Đáp án volunteer.

2.satisfying

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: It’s also very (2) ________ to know that you are not wasting your time

Thông tin: It’s also very satisfying to know that you are not wasting your time

(Cũng rất hài lòng khi biết rằng bạn không lãng phí thời gian của mình)

Đáp án satisfying.

3.need

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: and are helping people who (3) ______ help.

Thông tin: and are helping people who need help.

(và đang giúp đỡ những người cần sự giúp đỡ)

Đáp án need.

4.voluntary

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Many of us could and should be out there doing (4) ______ activities

Thông tin: Many of us could and should be out there doing voluntary activities

(Nhiều người trong chúng ta có thể và nên ra ngoài và làm các hoạt động tình nguyện)

Đáp ánvoluntary.

5.organisations

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: So many volunteer (5) ______ need extra hands.

Thông tin: So many volunteer organizations need extra hands.

(Nhiều tổ chức tình nguyện cần thêm những cánh tay để giúp đỡ)

Đáp án organisations.

6.lazy

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I think too many of us settle into a (6) ______ lifestyle.

Thông tin: I think too many of us settle into a lazy lifestyle.

(Tôi nghĩ quá nhiều người trong chúng ta sống lối sống lười biếng.)

Đáp án lazy.

7.interesting

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Life is much more (7) ______ when you’re a volunteer.

Thông tin: Life is much more interesting when you’re a volunteer.

(Cuộc sống thú vị hơn nhiều khi bạn là một tình nguyện viên.)

Đáp án interesting.

Bài nghe:

Being a volunteer is one of the best things you can do with your life. It’s a great way to help other people. It’s also very satisfying to know that you are not wasting your time and are helping people who need help. Many of us could and should be out there doing voluntary activities of some kind. So many volunteer organisations need extra hands. It really is easy. Just pick up the phone and offer your services. I think too many of us settle into a lazy lifestyle. We just want to come home and watch TV. Life is much more interesting when you’re a volunteer. I’ve found it really opens your eyes to how some people live.

Dịch bài nghe:

Trở thành một tình nguyện viên là một trong số những điều tuyệt vời nhất bạn có thể làm trong đời. Đó là một cách tuyệt vời để giúp người khác. Cũng là một cách dễ chịu khi biết rằng bạn đang không lãng phí thời gian, và còn đang giúp đỡ những người gặp khó khăn. Nhiều người trong chúng ta có thế và nên đi ra ngoài kia tham gia những hoạt động thiện nguyện. Có rất nhiều tổ chức từ thiện cần thêm những trợ giúp. Cách thức cũng rất đơn giản. Chỉ cần nhấc điện thoại lên và đề nghị giúp đỡ. Tôi nghĩ quá nhiều người trong chúng ta đang dần chấp nhận một lối sống lười biếng. Chúng ta chỉ muốn về nhà xem ti-vi. Cuộc sống sẽ thú vị hơn rất nhiều nếu như bạn là một tình nguyện viên. Tôi đã được mở mang tầm mắt rất nhiều về cách nhiều người khác đang sống…

8. D

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. same /seɪm/

B. make /meɪk/

C. play /pleɪ/

D. walk /wɔːk/

Đáp án D.

9. B

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: Cách phát âm đuôi “ed”:

+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Các đáp án A, C, D có tận cùng là các âm /t/ và /d/ => “ed” được phát âm là /ɪd/

Đáp án B có âm cuối là /ʃ/ => “ed” được phát âm là /t/

Đáp án B.

10. D

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”

- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

Các đáp án A, B, C có tận cùng /t/, /p/, /k/ => “s” được phát âm là /s/

Đáp án D có âm cuối là /dʒ/ => “s” được phát âm /iz/

Đáp án D.

11. B

Kiến thức: Trọng âm từ vựng

Giải thích:

A. children /ˈtʃɪldrən/

B. donate /dəʊˈneɪt/

C. homeless /ˈhəʊmləs/

D. kitchen /ˈkɪtʃɪn/

Đáp án B.

12. A

Kiến thức: Trọng âm từ vựng

Giải thích:

A. poster /ˈpəʊstə(r)/

B. design /dɪˈzaɪn/

C. collect /kəˈlekt/

D. event /ɪˈvent/

Đáp án A.

13. A

Kiến thức: Trọng âm từ vựng

Giải thích:

A. pancake /ˈpænkeɪk/

B. dessert /dɪˈzɜːt/

C. tomato /təˈmɑːtəʊ/

D. potato /pəˈteɪtəʊ/s

Đáp án A.

14. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. book fair: ngày hội sách

B. clean-up: dọn dẹp

C. clear (adj): rõ ràng

D. car wash: rửa xe

=> Last month, Jenny took part in a river clean-up. She felt so proud that she could do something to help the environment cleaner.

(Tháng trước, Jenny tham gia vào một cuộc dọn dẹp sông. Cô ấy đã rất tự hào rằng mình có thể làm gì đó giúp cho môi rường sạch sẽ hơn.)

Đáp án B.

15. A

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

Danh từ “apples” đếm được => dùng “many”

=> A: How many apples do I need for this recipe? - B: About three big ones.

(A: Tôi cần bao nhiêu quả táo cho công thức này? - B: Khoảng 3 quả lớn.)

Đáp án A.

16. B

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

Danh từ “milk” không đếm được => dùng “much”

=> A: How much milk does Jenny have in her fridge? - B: Two cartons.

(A: Jenny còn chừng nào sữa trong tủ lạnh? - B: Hai hộp.)

Đáp án B.

17. B

Kiến thức: Từ chỉ định lượng

Giải thích:

Với danh từ không đếm được “olive oil” => dùng cụm (a) bottle of: một chai dầu ăn;

danh từ “tomatoes” => dùng “cans” of: các lon

stick (n): thanh

bar (n): miếng/ thanh (sô-cô-la)

box (n): hộp giấy

glass (n): cốc

=> You can find a bottle of olive oil and some cans of tomatoes in the cupboard.

(Bạn có thể tìm thấy một chai dầu ô-liu và một vài lon cà chua trong tủ bếp.)

Đáp án B.

18. D

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Danh từ “volunteer team” ở câu đầu được nhắc tới lần đầu tiên => dùng mạo từ không xác định “a”

Ở câu thứ hai, danh từ đã được nhắc đến lần thứ hai => dùng mạo từ xác định “the”

=> Last year, I joined a volunteer team in my school. The team worked at the homeless shelter once a week.

(Năm ngoái, tôi đã tham gia vào một nhóm tình nguyện viên ở trường. Nhóm của chúng tôi đã làm việc ở một mái ấm tình thương cho người lang thang một lần một tuần.)

Đáp án D.

19. B

Kiến thức: To V/ V-ing

Giải thích:

Cấu trúc: How about + V-ing: Còn việc này thì sao - Dùng để gợi ý

=> How about organizing a car wash near the main roads to raise money?

(Hay là mình tổ chức một buổi rửa xe gây quỹ gần những con đường chính?)

Đáp án B.

20. B

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

A. can’t: không thể

B. should: nên

C. shouldn’t: không nên

D. will: sẽ

=> I think we should have a bake sale instead of a craft fair.

(Tôi nghĩ chúng ta nên có một buổi bán bánh gây quỹ thay vì một buổi hội chợ đồ thủ công.)

Đáp án B.

21. B

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

A. can’t: không thể

B. should: nên

C. shouldn’t: không nên

D. will: sẽ

=> Mr. Parker said that we should ask our parents to donate old books and clothes.

(Ông Parker nói rằng chúng ta nên hỏi ý kiến bố mẹ để ủng hộ sách vở và quần áo cũ.)

Đáp án B.

22. C

Kiến thức: Từ chỉ định lượng

Giải thích:

Với danh từ “bananas” => dùng từ chỉ định lượng “bunch”: nải

carton (n): hộp (sữa)

box (n): hộp giấy

can (n): lon

=> A: Did you remember to buy bananas? - B: Of course. I already put a bunch of bananas on the table.

(A: Bạn có nhớ mua chuối không? - B: Tất nhiên rồi. Tôi đã đặt sẵn một nải chuối lên bàn rồi.)

Đáp án C.

23. C

Kiến thức: Từ chỉ định lượng

Giải thích:

Với danh từ “cooking oil” => dùng từ chỉ định lượng “bottle”: chai

bar (n): miếng/ thanh (sô-cô-la)

glass (n): cốc

carton (n): hộp (sữa)

=> We need a bottle of cooking oil to make the fried chicken!

(Chúng ta cần một chai dầu ăn để làm món gà chiên!)

Đáp án C.

24. to buy

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Cấu trúc: “need to Vinf”: cần phải làm gì

=> We need to buy some more flour, a carton of eggs and two litters of milk.

(Chúng ta nên mua thêm bột mì, một hộp trứng và hai lít sữa.)

Đáp án to buy.

25. make

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Cấu trúc: “should + Vinf”: nên làm gì

=> They should make a poster for their charity event.

(Họ nên làm ra một tấm áp-phích cho sự kiện thiện nguyện của họ.)

Đáp án make.

26. takes

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn

Giải thích:

Dấu hiệu “every summer vacation”: mỗi kì nghỉ hè; chủ ngữ “Jenny” số ít

=> Every summer vacation, Jenny takes part in some volunteer activities.

(Mỗi kì nghỉ hè, Jenny tham gia vào các hoạt động tình nguyện.)

Đáp án takes.

27. volunteered

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu “last month”: tháng trước

=> Last month, our group volunteered at a soup kitchen.

(Tháng trước, nhóm của chúng ta đã làm tình nguyện ở một nhà ăn thiện nguyện.)

Đáp án volunteered.

28. organized

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu “Last summer”: mùa hè năm ngoái

=> Last summer, our school organized a fun run to raise money for charity.

(Hè năm ngoái, trường của chúng tôi đã tổ chức một buổi chạy bộ gây quỹ từ thiện.)

Đáp án organized.

29. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Harry đã quyết định gì khi anh ấy đến Việt Nam?

A. Anh ấy quyết định ở lại Việt Nam trong 2 tháng

B. Anh ấy quyết định thử thách vài người bạn người địa phương

C. Anh ấy quyết định khám phá một vài món ăn kì lạ ở Việt Nam

Thông tin: I decided to challenge myself to try some unusual dishes.

(tôi quyết định sẽ thử thách bản thân để thử ăn các món ăn kì lạ.)

Đáp án C.

30. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trứng vịt lộn là một trong những ______ mọi người thích.

A. street food: món ăn đường phố

B. healthy food: đồ ăn lành mạnh

C. fast food: đồ ăn nhanh

Thông tin: This weird and unusual Vietnamese food is a nutritious and favourite street food.

(Đây là một món ăn đường phố bổ dưỡng và được yêu thích.)

Đáp án A.

31. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Lời gợi ý của Harry cho người khác là gì?

A. Luộc trứng trong 5-7 phút

B. Đừng nếm vị nước trong trứng

C. Thêm gừng và rau thơm khi ăn trứng vịt lộn

Thông tin: The herbs and ginger also enhance the flavour of this dish so I recommend you must try it with balut.

(Các loại rau thơm và gừng cũng giúp tăng thêm hương vị cho món ăn này nên tôi gợi ý bạn phải thử ăn chúng cùng trứng vịt lộn.)

Đáp án C.

32. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao nhiều người không thể chịu được mắm tôm?

A. Nó có mùi rất tuyệt

B. Nó có vị khó chịu

C. Nó có mùi khó chịu

Thông tin: Until now, even many local people still find the fermented shrimp paste’s smell unpleasant, while others quickly get addicted to its flavour when eating with tofu or vermicelli.

(Cho đến ngày nay, kể cả những người bản địa cũng cảm thấy mùi của mắm tôm rất khó chịu, trong khi một số người khác lại nhanh chóng “nghiện” hương vị của nó khi ăn cùng đậu phụ hay bún.)

Đáp án C.

33. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đâu là phiên bản nguyên bản của bún đậu mắm tôm?

A. bún và đậu phụ rán

B. bún, trứng vịt và đậu phụ rán

C. bún, đậu phụ rán và mắm tôm

Thông tin: The original version of this unusual Vietnamese food consists of rice vermicelli (bún), fried tofu (đậu), and shrimp paste (mắm tôm).

(Phiên bản nguyên bản nhất của món ăn kì lạ này bao gồm bún, đậu phụ rán và mắm tôm.)

Đáp án C.

34. F

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Lime juice is used to add to the dipping sauce of both dishes.

(Nước cốt chanh đã được dùng để thêm vào các loại nước chấm của cả 2 món.)

Thông tin: The egg is boiled for 5 to 7 minutes and served with Vietnamese herbs, some ginger, salt mixed with black pepper in lime juice. A food lover would add some drops of kumquat

(Quả trứng được luộc trong vòng 5 đến 7 phút và được phục vụ với một vài loại rau thơm Việt Nam, một vài lát gừng, muối tiêu và chanh. Một người sành ăn sẽ thêm vài giọt nước cốt quất)

Đáp án F.

35. T

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Many people can’t stand the smell of shrimp paste while others love it.

(Nhiều người không thể chịu được mùi của mắm tôm trong khi một số người rất thích.)

Thông tin: Until now, even many local people still find the fermented shrimp paste’s smell unpleasant, while others quickly get addicted to its flavour when eating with tofu or vermicelli.

(Cho đến ngày nay, kể cả những người bản địa cũng cảm thấy mùi của mắm tôm rất khó chịu, trong khi một số người khác lại nhanh chóng “nghiện” hương vị của nó khi ăn cùng đậu phụ hay bún.)

Đáp án T.

Dịch bài đọc:

MỘT HÀNH TRÌNH ĂN UỐNG CÁC MÓN KÌ LẠ Ở VIỆT NAM

Blog của Harry

Tôi đã ở Việt Nam được hai tháng và tôi yêu đất nước này rất nhiều. Lần này trở lại nơi yêu thích của mình, tôi quyết định sẽ thử thách bản thân để thử ăn các món ăn kì lạ. Trải nghiệm này của tôi tuyệt vời!

1. Trứng vịt lộn

Như được miêu tả trong tên gọi “vịt ở trong một quả trứng”, trứng vịt lộn là món trứng khi bên trong đã dần hình thành hình dạng của vịt con. Đây là một món ăn đường phố bổ dưỡng và được yêu thích. Hình ảnh ăn một quả trứng với “xương” và “lông vũ” có thể sẽ gây ghê sợ cho một số người.

Quả trứng được luộc trong vòng 5 đến 7 phút và được phục vụ với một vài loại rau thơm Việt Nam, một vài lát gừng, muối tiêu và chanh. Húp thử một phần nước và rồi ăn thử vị trứng cùng với sốt chấm có đủ vị mặn, cay và chua, bạn sẽ không bao giờ quên được trải nghiệm kì lạ này. Các loại rau thơm và gừng cũng giúp tăng thêm hương vị cho món ăn này nên tôi gợi ý bạn phải thử ăn chúng cùng trứng vịt lộn. Tuyệt vời!

2. Bún đậu mắm tôm

Phiên bản nguyên bản nhất của món ăn kì lạ này bao gồm bún, đậu phụ rán và mắm tôm. Những nguyên liệu đơn giản này lại khiến món ăn trở thành một trong những món ăn phổ biến nhất Việt Nam. Cho đến ngày nay, kể cả những người bản địa cũng cảm thấy mùi của mắm tôm rất khó chịu, trong khi một số người khác lại nhanh chóng “nghiện” hương vị của nó khi ăn cùng đậu phụ hay bún.

Ở trong nhiều nhà hàng, cửa hàng ăn ngày nay, họ thêm các món khác như thịt ba chỉ luộc, nem rán và một vài loại chả giò Việt Nam khác. Những nguyên liệu phong phú, nhiều màu sắc được sắp xếp cẩn thận trên một cái đĩa bằng tre (mẹt). Một người sành ăn sẽ thêm vài giọt nước cốt quất, một vài lát ớt và đường vào mắm tôm và khuấy thật kĩ. Hãy dành miếng đầu tiên với một miếng đậu phụ rán giòn được thấm đẫm trong nước chấm, thêm một chút bún và chả cốm sau đó. Đừng quên ăn các loại rau thơm. Đó là sự kết hợp của vị béo và tươi mát, đậm đà và tê cay, giòn rụm và mềm tan. Nó giống như một bữa tiệc đủ đầy trong chỉ một miếng. Tôi muốn nói rằng bún đậu mắm tôm là một món đáng để thử!

36.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích:

Phần gạch chân “last month” => câu hỏi về thời gian => dung “when”

Đáp án: When did Peter and Mary take part in a forest clean-up?

(Peter và Mary đã tham gia vào một cuộc dọn vệ sinh trong rừng khi nào?)

37.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích:

Phần gạch chân “200 grams of” => câu hỏi về định lượng.

“butter” (bơ) là danh từ không đếm được => dung “how much”

Đáp án: How much butter do you need to make the cake?

(Bạn cần bao nhiêu bơ để làm cái bánh đó?)

38.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích:

Phần gạch chân “twice a week”: hai lần một tuần => câu hỏi về tần suất “How often”

Đáp án: How often do you visit the nursing home?

(Bạn tới thăm viện dưỡng lão có thường xuyên không?)

39.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích:

Phần gạch chân “three apples”: ba quả táo => câu hỏi về số lượng với danh từ đếm được “How many”

Đáp án: How many apples does your mom need for this recipe?

(Mẹ bạn cần bao nhiêu táo cho công thức này?)

40.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích:

Phần gạch chân “a glass of milk” => Câu hỏi “What”

Đáp án: What do you drink every morning?

(Bạn uống gì vào mỗi buổi sáng?)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.