Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart Wolrd - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

I. Listen to the new schedules, and then mark them true (T) or false (F). II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. III. Choose the best answer A, B, C or D to complete these sentences. IV. Read and use the five words in the box to fill in the text. There is one extra word you don't need to use. V. Read the passage then answer the questions.

Đề bài

I. Listen to the new schedules, and then mark them true (T) or false (F).

1. Tom and Tim go to school on Tuesday afternoon. ______

2. Today’s Friday. Tim and Tom have Physics at 1:00. ______

3. Tom has Technology at 1:50. ______

4. Tom doesn’t have Technology at 1:50. He has Computer Science instead. ______

5. In the last period, Tom and Tim have math. ______

II. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

6.

A. umbrella

B. focus

C. under

D. mushroom

7.

A. cough

B. enough

C. through

D. laugh

8.

A. started

B. washed

C. wanted

D. visited

9.

A. sunburnt

B. sculpture

C. service

D. sugar

10.

A. usually

B. composer

C. leisure

D. version

III. Choose the best answer A, B, C or D to complete these sentences.

11. People in the countryside have less stress, _______ they usually live longer.

A. so

B. and

C. but

D. or

12. Vietnamese has some kinds of traditional _______ such as “Cheo” or “Cai luong”.

A. music

B. opera

C. play

D. instrument

13. Last Sunday, Tuan participated in _______ funds for street children.

A. making

B. taking

C. raising

D. gathering

14. -“Would you like me to turn off your computer? - “ _______. I’ll do it myself.”

A. No, thanks

B. Yes, please

C. Don’t do it

D. Of course

15.Liz: I am afraid that I am putting on weight. - Tony: _______.

A. Wash your hands more

B. Eat less junk food

C. Sleep more

D. Sunbathe less

16. My father loved _______ horse-riding when he was young.

A. doing

B. going

C. playing

D. taking

17. He can teach me to cook some popular dishes. He has ________ free time today.

A. any

B. a lot of

C. many

D. some

18. We can borrow books and magazines from the _________.

A. school library

B. school garden

C. computer room

D. school yard

19. When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary ________ her hands.

A. at

B. in

C. on

D. from

20. This painting is prettier, but it is not ______ the other one. 

A. as expensive than

B. expensive than

C. as expensive as

D. much expensive as

21. The lemonade isn't very sweet. I'll add some more ______ .

A. salt

B. pepper

C. sugar

D. lemon

22. Turn the TV off. The show is _____.

A. exciting

B. peaceful

C. tiring

D. boring

IV. Read and use the five words in the box to fill in the text. There is one extra word you don't need to use.

food more less riding calories a lot

We need (23) __________ or energy to do the things we do every day such as walking, (24) __________ a bike and even sleeping! We get calories from the (25) __________ we eat. If we eat too many, we can get fat. If we don't eat enough we feel tired and weak.

People should have between 1,600 and 2,500 calories a day to stay in shape. Sports and activities like riding a bike and running use (26) __________of calories. Sleeping and watching TV use (27) __________. Do you think you are eating more or less calories than you need?

V. Read the passage then answer the questions.

FAMILY VOLUNTEER DAY

The first reason why many families do volunteer work is that they feel satisfied and proud. The feeling of fulfillment comes from helping the community and other people. In addition, volunteering is a great way for families to have fun and feel closer. But many people say they don't have time to volunteer because they have to work and take care of their families. If that's the case, try rethinking some of your free time as a family. You can select just one or two projects a year and make them a family tradition. For instance, your family can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays. Your family can also spend only one Saturday morning a month collecting rubbish in your neighbourhood.

28. How do people often feel when they volunteer?

=> ..................................................................

29. Why do some people lack time?

=> ..................................................................

30. Can you select just one or two projects a month and make them a family tradition?

=> ..................................................................

31. How can your family help the old homeless people?

=> ..................................................................

32. What can your family do one Saturday morning a month?

=> ..................................................................

VI.Use the words and phrases given to complete the informal letter of invitation

Dear Peter,

I’m glad to hear you are in Ha Noi again.

33. This time,/ how about/ watch/ water puppet show?/

=> ..................................................................

34.. Saturday evening/ OK/ you?/

=> ..................................................................

35. show/ begin/ 7.30 p.m./ 57B Dinh Tien Hoang St./

=> ..................................................................

Let’s meet at 7.15 outside the theater.

36. I/ hope/ we/ have/ happy time/ together./

=> ..................................................................

Looking forward to seeing you there.

Have a nice day!

Cheers,

Nam

VII. Find a mistake (A, B, C, or D) in each of the following sentences and correct it.

37. Although this motorbike is more expensive as that one, many people prefer to buy it.

A. Although

B. motorbike

C. as

D. prefer

38. Mai asked me: "How are you going to school every day?"

A. asked

B. are you going

C. to

D. every

39. The English summer course will start at June 2nd and finish in August.

A. The

B. will

C. at

D. in

40. There was a lot of people trying to enter the stadium to see thefootball match.

A. was

B. people

C. to enter

D. the

------------------THE END------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 iLearn Smart Wolrd - Đề số 7 1 1

28. They feel satisfied and proud.

29. Because they have to work and take care of their families.

30. No, they can’t.

31. They can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.

32. My family can collect rubbish in our neighbourhood.

33. This time, how about watching a water puppet show?

34. Is Saturday evening OK for you?

35. The show begins at 7.30 p.m. at 57B Dinh Tien Hoang St.

36. I hope we will have a happy time together.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tom and Tim go to school on Tuesday afternoon.

(Tom và Tim đi học vào chiều thứ Ba.)

Thông tin: On Tuesday afternoon, Tim and Tom go to school.

(Vào chiều thứ ba, Tim và Tom đến trường.)

Đáp án: T

2. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Today’s Friday. Tim and Tom have Physics at 1:00.

(Hôm nay thứ Sáu. Tim và Tom có tiết Vật lý lúc 1 giờ.)

=> Sai vì bài nghe đang nói về thứ Ba

Thông tin: At one o’clock, they both have Physics.

(Lúc một giờ, cả hai đều có tiết Vật lý.)

Đáp án: F

3. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tom has Technology at 1:50.

(Tom có tiết công nghệ vào lúc 1 giờ 50.)

Thông tin: At 1:50, Tim has technology. Tom doesn’t have technology.

(Lúc 1:50, Tim có tiết công nghệ. Tom không có tiết công nghệ.)

Đáp án: F

4. T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tom doesn’t have Technology at 1:50. He has Computer Science instead.

(Tom không có tiết công nghệ lúc 1 giờ 50. Thay vào đó, anh ấy có tiết khoa học máy tính.)

Thông tin: Tom doesn’t have technology. He has computer science.

(Tom không có tiết công nghệ. Anh ấy có tiết khoa học máy tính.)

Đáp án: T

5. F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

In the last period, Tom and Tim have math.

(Trong tiết cuối, Tom và Tim có môn toán.)

Thông tin: In the last period, Tim has music. Tom doesn’t have music. He has fine art.

(Trong tiết cuối, Tim có môn âm nhạc. Tom không có môn nhạc. Anh ấy có môn mỹ thuật.)

Đáp án: F

Transcript:

On Tuesday afternoon, Tim and Tom go to school. Some of the subjects schedule are the same but some of them are different. At one o’clock, they both have Physics. At 1:50, Tim has technology. Tom doesn’t have technology. He has computer science. These classes last for two periods. In the last period, Tim has music. Tom doesn’t have music. He has fine art.

Dịch bài nghe:

Vào chiều thứ Ba, Tim và Tom đến trường. Một số thời gian biểu môn học là như nhau nhưng một vài môn trong số chúng là khác nhau. Lúc một giờ, cả hai đều có tiết vật lý. Lúc 1:50, Tim có tiết công nghệ. Tom không có tiết công nghệ. Anh ấy có tiết khoa học máy tính. Các lớp học này kéo dài trong hai tiết. Trong tiết cuối, Tim có môn âm nhạc. Tom không có môn nhạc. Anh ấy có môn mỹ thuật.

6. B

Kiến thức: Phát âm “u”

Giải thích:

A. umbrella /ʌmˈbrelə/

B. focus /ˈfəʊkəs/

C. under /ˈʌndə(r)/

D. mushroom /ˈmʌʃrʊm/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /ə/, còn lại là /ʌ/.

Chọn B

7. C

Kiến thức: Phát âm “gh”

Giải thích:

A. cough /kɒf/

B. enough /ɪˈnʌf/

C. through /θruː/

D. laugh /lɑːf/

Phần gạch chân đáp án C là âm câm (không được phát âm), còn lại là /f/.

Chọn C

8. B

Kiến thức: Phát âm “ed”

Giải thích:

A. started /stɑːtɪd/

B. washed /wɒʃt/

C. wanted /ˈwɒntɪd/

D. visited /ˈvɪzɪtɪd/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /t/, còn lại là /ɪd/.

Chọn B

9. D

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

A. sunburnt /ˈsʌnbɜːnd/

B. sculpture /ˈskʌlptʃə(r)/

C. service /ˈsɜːvɪs/

D. sugar /ˈʃʊɡə(r)/

Phần gạch chân đáp án D phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.

Chọn D

10. B

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

A. usually /ˈjuːʒuəli/

B. composer /kəmˈpəʊzə(r)/

C. leisure /ˈleʒə(r)/

D. version /ˈvɜːrʒn/

Phần gạch chân đáp án B phát âm là /z/, còn lại là /ʒ/.

Chọn B

11. A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. so: vì thế, vì vậy

B. and: 

C. but: nhưng

D. or: hoặc

=> People in the countryside have less stress, so they usually live longer.

(Người ở nông thôn ít căng thẳng hơn nên họ thường sống lâu hơn.)

Chọn A

12. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. music (n): nhạc, âm nhạc

B. opera (n): nhạc kịch

C. play (n): vở kịch, vở tuồng

D. instrument (n): nhạc cụ

=> Vietnamese has some kinds of traditional music such as “Cheo” or “Cai luong”.

(Người Việt Nam có một số loại nhạc truyền thống như là “Chèo” và “Cải lương”.)

Chọn A

13. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. make – making: làm, chế tạo

B. take – taking: cầm, nắm, giữ

C. raise – raising: nâng lên, dựng => raise funds: gây quỹ

D. gather – gathering: tập hợp, tụ họp lại

=> Last Sunday, Tuan participated in raising funds for street children.

(Chủ nhật tuần trước, Tuấn tham gia gây quỹ cho trẻ em lang thang.)

Chọn C

14.A

Kiến thức: N

gôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

“Bạn có muốn tôi tắt máy tính không?” – “__________. Tôi sẽ tự làm.”

A. Không, cảm ơn

B. Có

C. Đừng làm điều đó

D. Tất nhiên

Các phản hồi B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh

=> -“Would you like me to turn off your computer? - “No, thanks. I’ll do it myself.”

(Bạn có muốn tôi tắt máy tính không? – Không, cảm ơn. Tôi sẽ tự làm.)

Chọn A

15. B

A. Wash your hands more: Rửa tay nhiều hơn

B. Eat less junk food: Ăn ít đồ ăn vặt lại

C. Sleep more: Ngủ nhiều hơn

D. Sunbathe less: Tắm nắng ít lại

=> Liz: I am afraid that I am putting on weight. - Tony:Eat less junk food.

(Liz: Tôi e rằng tôi đang tăng cân mất rồi. – Tony: Ăn ít đồ ăn vặt lại đi nhé.)

Chọn B.

16. B

Cụm từ: go horse-riding (đi cưỡi ngựa)

do (v): làm

play (v): chơi

take (v): cầm, nắm

=> My father loved going horse-riding when he was young.

(Bố tôi thích đi cưỡi ngựa khi bố còn trẻ.)

Chọn B.

17. B

any (bất kì) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi

a lot of (nhiều) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định

many (nhiều) + danh từ số nhiều

some (một vài/ một số) + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định

free time (thời gian rảnh rỗi) là danh từ không đếm được.

Xét về nghĩa chọn “a lot of”.

=> He can teach me to cook some popular dishes. He has a lot of free time today.

(Anh ấy có thể dạy tôi nấu một số món ăn phổ biến. Hôm nay anh ấy có nhiều thời gian rảnh.)

Chọn B.

18. A

A. school library: thư viện trường

B. school garden: vườn trường

C. computer room: phòng máy vi tính

D. school yard: sân trường

We can borrow books and magazines from the school library.

(Chúng ta có thể mượn sách và tạp chí từ thư viện trường.)

Chọn A.

19. B

Cụm từ: in someone’s hands (trong lòng bàn tay)

at: tại

on: trên

from: từ

=> When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary in her hands.

(Khi tôi nhìn thấy Hoa, cô ấy đang cầm quyển từ điển Tiếng Anh bỏ túi trong tay.)

Chọn B.

20. C

Cấu trúc so sánh bằng: N1 + be + (not) as + adj + as N2.

=> This painting is prettier, but it is not as expensive as the other one. 

(Bức tranh này đẹp hơn, nhưng nó không đắt bằng bức tranh còn lại.)

Chọn C.

21. C

A. salt: muối

B. pepper: tiêu/ ớt

C. sugar: đường

D. lemon: chanh

=> The lemonade isn't very sweet. I'll add some more sugar.

(Nước canh này không ngọt lắm. Tôi sẽ thêm chút đường nữa.)

Chọn C.

22. D

A. exciting: thú vị

B. peaceful: yên bình

C. tiring: mệt mỏi

D. boring: nhàm chán

=> Turn the TV off. The show is boring.

(Tắt truyền hình đi. Chương trình này chán quá.)

Chọn D.

Phương pháp giải:

food (n): thức ăn/ thực phẩm

 more + danh từ số nhiều/ không đếm được: nhiều hơn

less + danh từ không đếm được: ít hơn

riding (V-ing): cưỡi

calories (n): calo

a lot of + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được: nhiều

23.calories

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau động từ “need” (cần) cần một danh từ.

We need (23)calories or energy to do the things we do every day such as walking,

(Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ)

Đáp án: calories

24.riding

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Chỗ trống cần điền một động từ dạng V_ing (đứng sau such as là các từ cùng loại)

We need calories or energy to do the things we do every day such as walking, (24) riding a bike and even sleeping!

(Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ.)

Đáp án: riding

25. food

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

We get calories from the (25) food we eat.

(Chúng ta có được calo từ thực phẩm chúng ta ăn.)

Đáp án: food

26.a lot

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

a lot of + N: nhiều

Sports and activities like riding a bike and running use (26) a lot of calories.

(Thể thao và các hoạt động như đi xe đạp và chạy sử dụng rất nhiều calo.)

Đáp án: a lot

27.less

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau động từ “use” (sử dụng) cần một trạng từ.

Sleeping and watching TV use (27) less.

(Ngủ và xem TV sử dụng ít hơn.)

Đáp án: less

Dịch bài đọc:

Chúng ta cần calo hoặc năng lượng để làm những việc chúng ta làm mỗi ngày như đi bộ, đạp xe và thậm chí là ngủ! Chúng ta có được calo từ thực phẩm chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị béo. Nếu chúng ta không ăn đủ, chúng ta cảm thấy mệt mỏi và yếu. Mọi người nên có từ 1.600 đến 2.500 calo mỗi ngày để giữ dáng. Thể thao và các hoạt động như đi xe đạp và chạy sử dụng rất nhiều calo. Ngủ và xem TV sử dụng ít hơn. Bạn có nghĩ rằng bạn đang ăn nhiều hơn hoặc ít calo hơn mức cần thiết?

28.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

How do people often feel when they volunteer?

(Mọi người thường cảm thấy thế nào khi đi tình nguyện?)

Thông tin: The first reason why many families do volunteer work is that they feel satisfied and proud.

(Lý do đầu tiên khiến nhiều gia đình làm công việc tình nguyện là họ cảm thấy hài lòng và tự hào.)

Đáp án:They feel satisfied and proud.

(Họ cảm thấy hài lòng và tự hào.)

29.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Why do some people lack time?

(Tại sao một số người thiếu thời gian?)

Thông tin: But many people say they don't have time to volunteer because they have to work and take care of their families.

(Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian để tình nguyện vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình.)

Đáp án:Because they have to work and take care of their families.

(Bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình.)

30.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Can you select just one or two projects a month and make them a family tradition?

(Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án mỗi tháng và biến chúng thành truyền thống gia đình không?)

Thông tin: You can select just one or two projects a year and make them a family tradition.

(Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án một năm và biến chúng thành truyền thống gia đình.)

Đáp án: No, they can’t.

(Không, họ không thể.)

31.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

How can your family help the old homeless people?

(Gia đình bạn có thể giúp đỡ những người già vô gia cư như thế nào?)

Thông tin: For instance, your family can make and donate gift baskets for the old homeless people on holidays.

(Chẳng hạn, gia đình bạn có thể làm và tặng những giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ.)

Đáp án: They canmake and donate gift basketsfor the old homeless people on holidays.

(Họ thể làm và quyên góp các giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ.)

32.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: What can your family do one Saturday morning a month?

(Gia đình bạn có thể làm gì vào một buổi sáng thứ Bảy mỗi tháng?)

Thông tin: Your family can also spend only one Saturday morning a month collecting rubbish in your neighbourhood.

(Gia đình bạn cũng có thể chỉ dành một buổi sáng thứ bảy mỗi tháng để thu gom rác trong khu phố của bạn.)

Đáp án: My family can collect rubbish in our neighbourhood.

(Gia đình của tôi có thể thu gom rác trong xóm của mình.)

Dịch bài đọc:

NGÀY TÌNH NGUYỆN GIA ĐÌNH

Lý do đầu tiên khiến nhiều gia đình làm công việc tình nguyện là họ cảm thấy hài lòng và tự hào. Cảm giác hài lòng đến từ việc giúp đỡ cộng đồng và những người khác. Ngoài ra, tình nguyện là một cách tuyệt vời để các gia đình vui chơi và cảm thấy gần gũi hơn. Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian để tình nguyện vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình. Nếu là trường hợp đó, hãy thử suy nghĩ lại một số thời gian rảnh của bạn như một gia đình. Bạn có thể chọn chỉ một hoặc hai dự án một năm và biến chúng thành truyền thống gia đình. Chẳng hạn, gia đình bạn có thể làm và tặng những giỏ quà cho những người già vô gia cư vào các ngày lễ. Gia đình bạn cũng có thể chỉ dành một buổi sáng thứ bảy mỗi tháng để thu gom rác trong khu phố của bạn.

33.

Kiến thức: Cấu trúc với “How about…?”

Giải thích: Khi muốn đưa ra một lời đề nghị: How about + Ving?

Đáp án:This time, how about watching a water puppet show?

(Lần này, chúng ta xem một chương trình múa rối nước nhé?)

34.

Kiến thức: Câu hỏi “Yes/No”

Giải thích: Câu hỏi “yes/ no” với động từ “tobe”: Am/ Is/ Are + S + N?

Đáp án:Is Saturday evening OK for you?

(Tối thứ Bảy có thuận tiện cho bạn không?)

35.

Kiến thức: Từ vựng, thì hiện tại đơn

Giải thích:

at + thời gian trong ngày

at + địa điểm cụ thể/bắt đầu bằng số

Thì hiện tại đơn nói về những lịch trình, thời gian cố định.

Công thức: S + V_s/es

Chủ ngữ “The show” (Chương trình) ngôi thứ 3, số ít => động từ chia: “begins”

Đáp án:The show begins at 7.30 p.m. at 57B Dinh Tien Hoang St.

(Chương trình bắt đầu lúc 7h30 tại 57B đường Đinh Tiến Hoàng.)

36.

Kiến thức: Cấu trúc với “hope”

Giải thích: Cấu trúc: S + hope(s) + S + will + V(nguyên thể): hi vọng ai sẽ thế nào

Đáp án:I hope we will have a happy time together.

(Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.)

Dịch lá thư:

Peter thân mến,

Tôi vui mừng khi biết bạn đang ở Hà Nội một lần nữa. Lần này, chúng ta xem một chương trình múa rối nước nhé? Tối thứ bảy có ổn với bạn không? Chương trình bắt đầu lúc 7h30 tại 57B đường Đinh Tiến Hoàng. Chúng ta hãy gặp nhau lúc 7 giờ 15 bên ngoài nhà hát nhé. Tôi hy vọng chúng ta sẽ có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

Tôi mong được gặp bạn ở đó.

Chúc một ngày tốt lành!

Thân ái,

Nam

37. C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + more + adj + than + N2.

Sửa: as => than

=> Although this motorbike is more expensive than that one, many people prefer to buy it.

(Mặc dù chiếc xe máy này đắt hơn chiếc xe máy kia, nhiều người thích mua nó hơn.)

Chọn C.

38. B

Kiến thức: Thì hiện đơn

Giải thích:

Every day: mỗi ngày => dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dang câu hỏi: Wh-word + do you + V(nguyên thể)?

Sửa: are you going => do you go

=> Mai asked me: "How do you go to school every day?"

(Mai hỏi tôi: Mỗi ngày bạn đi học bằng phương tiện gì?)

Chọn B.

39. C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

at + giờ/ thời điểm cụ thể

on + ngày tháng

in + tháng

Sửa: at => on

=> The English summer course will start on June 2nd and finish in August.

(Khóa học hè Tiếng Anh sẽ bắt đầu vào ngày 2 tháng 6 và kết thúc vào tháng 8.)

Chọn C.

40. A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

there was + danh từ số ít/ danh từ không đếm được

there were + danh từ số nhiều

a lot of people: nhiều người => danh từ số nhiều

Sửa: was => were

There were a lot of people trying to enter the stadium to see thefootball match.

(Có nhiều người đang cố gắng vào sân vận động để xem trận bóng đá.)

Chọn A.

----------HẾT--------

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.