Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Chuyên Mục Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập - Sự Lựa Chọn Phù Hợp

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Câu 1:
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + x\) là
Chọn C
Theo công thức, ta có: \(\int {f\left( x \right)\,{d}x} = \int {\left( {{x^3} + x} \right)\,{d}x} = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
Câu 2:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} + x} \right){e^x}\). Tích phân \(\int\limits_0^1 {f’\left( x \right)dx} \) có giá trị bằng
Chọn C
Ta có \(\int\limits_0^1 {f’\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_0^1 = f\left( 1 \right) – f\left( 0 \right) = 2e – 0 = 2e\)
Câu 3:
Bất phương trình \({2^x} < 3\) có tập nghiệm là
Chọn B
Ta có \({2^x} < 3 \Leftrightarrow x < {\log _2}3 \Rightarrow \) tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right)\).
Câu 4:
Một khối chóp có diện tích đáy bằng \(6\,{c}{{m}^{2}}\) và đường cao bằng \(5\,{cm}\). Thể tích của khối chóp bằng
Chọn D
Thể tích của khối chóp bằng
\(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.6.5 = 10\,{c}{{m}^{3}}\).
Câu 5:
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là
Chọn C
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).
Câu 6:
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\). Đường kình của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng
Chọn C
\(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\) \( \Rightarrow \) đường kính \(d = 2R = 6\)
Câu 7:
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_1} = 3\) và \({u_4} = 81\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:
Chọn D
Xét cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q\)
Ta có \({u_4} = 81 = {u_1}.{q^3} = 3.{q^3}\)\( \Rightarrow {q^3} = \frac{{81}}{3} = 27 \Rightarrow q = 3\)
Câu 8:
Khảo sát thu nhập theo tháng của người lao động ở một công ty thu được mẫu số ghép nhóm như bảng sau: Thu nhập ( triệu đồng)

[5;8)

[8;11)

[11;14)

[14;17)

[17;20) Số người

30

55

45

30

20 Tính mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên ( đơn vị: triệu đồng)
Chọn B
Mức thu nhập trung bình của người lao động ở công ty trên là:
\(\overline x = \frac{{6,5.30 + 9,5.55 + 12,5.45 + 15,5.30 + 18,5.20}}{{30 + 55 + 45 + 30 + 20}} = 11,75\)
Câu 9:
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(M\) là trung điểm cùa \(CD\). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn B
Ta có
\(\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} } \right) \Leftrightarrow 2\overrightarrow {SM} = \overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} \)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} \)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {SD} – \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SA} – \overrightarrow {SB} \Leftrightarrow \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \,\,.\)
Câu 10:
Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Chọn B
Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng
Suy ra loại câu C (TCĐ: \(x = – 1\)) và câu D (TCĐ: \(x = 2\)).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -1.
Xét \(y = \frac{{{x^2} + x – 1}}{{x – 1}}\) với \(x = 0 \Rightarrow y = 1\) (loại)
Xét \(y = \frac{{{x^2} – x + 1}}{{x – 1}}\) với \(x = 0 \Rightarrow y = – 1\) (thỏa mãn).
Vậy đường cong là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x + 1}}{{x – 1}}\).
Câu 11:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
Chọn C
Do nên đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng \(x = 1\).
Do và nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang \(y = 2\) và \(y = 5\).
Vậy đồ thị hàm số có tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng là 3.
Câu 12:
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 3,\) \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 2\) và \(\vec a.\vec b = – 3.\) Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \)
Chọn D
Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\)
\( \Rightarrow cos\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\vec a.\overrightarrow b }}{{\left| {\vec a} \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ – 3}}{{3.2}} = – \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = {120^0}\)
Câu 13:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {3^{{x^3} – 3x + 1}}.\)
a) Sai.
\(f\left( 1 \right) = {3^{{1^3} – 3.1 + 1}} = {3^{ – 1}} = \frac{1}{3}\).
b) Sai.
\(f’\left( x \right) = {\left( {{3^{{x^3} – 3x + 1}}} \right)^\prime } = {\left( {{x^3} – 3x + 1} \right)^\prime }{.3^{{x^3} – 3x + 1}}\ln 3 = \left( {3{x^2} – 3} \right){.3^{{x^3} – 3x + 1}}\ln 3\).
c) Đúng.
\(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {3{x^2} – 3} \right){.3^{{x^3} – 3x + 1}}\ln 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
{3{x^2} – 3 = 0\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;} \\
{{3^{{x^3} – 3x + 1}} = 0\;\left( {Do \;\;{3^{{x^3} – 3x + 1}}\; > 0\;} \right)}
\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} – 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\;x = 1 \in \left[ { – 1;\,\,2} \right]\;\;\;\;\;} \\
{x = – 1 \in \left[ { – 1;\,\,2} \right]\;\;}
\end{array}} \right.\)
Vậy \(f’\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ { – 1;\,\,2} \right]\).
d) Sai.
Dựa vào câu c:
\(f\left( { – 1} \right) = {3^{{{\left( { – 1} \right)}^3} – 3.\left( { – 1} \right) + 1}} = {3^3} = 27\)
\(f\left( 1 \right) = \frac{1}{3}\)
\(f\left( 2 \right) = {3^{{{\left( 2 \right)}^3} – 3.\left( 2 \right) + 1}} = {3^3} = 27\)
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 1;\,\,2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = \frac{1}{3} < 1\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { – 1;\,\,2} \right]\) nhỏ hơn 1.
Câu 14:
Nhằm điều tiết mực nước của hồ chứa trong những ngày mưa lớn, một hồ thủy điện thông báo mở của xả lũ trong 5 giờ, bắt đầu từ thời điểm 0h. Lưu lượng nước xả lũ là lượng nước hồ thủy điện xả về hạ lưu trên mỗi đơn vị thời gian, được ước tính bởi hàm số \(f\left( t \right) = a{t^3} + b{t^2} + 1\) ( đơn vị nghìn \({m^3}/s\)), trong đó \(t\) được tính bằng đơn vị giờ, là thời gian từ 0h đến 5h. Tại thời điểm 0h, lưu lượng nước xả về hạ lưu là 1 nghìn \({m^3}/s\) và bắt đầu tăng cho đến khi đạt cực đại bằng 3 nghìn \({m^3}/s\) thì lưu lượng nước giảm dần, đến thời điểm 5h thì trở về lại 1 nghìn \({m^3}/s\). Hàm số \(y = f\left( t \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
a) Sai.
Lưu lượng nước được hồ chứa xả về hạ lưu từ 0h đến 5 h là \(\int\limits_0^5 {\left( { – 0,108{t^3} + 0,54{t^2} + 1} \right)dt} = 10,625\)
Tổng lượng nước được hồ chứa xả về từ 0h đến 5h là \(10,625.5.3600 = 191250\) nghìn \({m^3}\)
b) Đúng.
c) Đúng
d) Sai. Ta có \(f\left( 5 \right) = 1 \Leftrightarrow 125a + 25b + 1 = 1\) hay \(5a + b = 0\)hay \(b = – 5a\) (1)
\(f’\left( t \right) = 3a{t^2} + 2bt = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = 0 \hfill \\
t = \frac{{ – 2b}}{{3a}} = \frac{{10}}{3} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Giá trị cực đại của hàm số là \(f\left( {\frac{{10}}{3}} \right) = a.{\left( {\frac{{10}}{3}} \right)^3} + b.{\left( {\frac{{10}}{3}} \right)^2} + 1 = 3\) (2)
Kết hợp (1) và (2) ta được \(a = – 0,108;\,b = 0,54\)
Câu 15:
Trong Dragon Ball, quả cầu Genki là chiêu thức lợi hại mà Sol Goku thường sử dụng khi gặp những đối thủ lớn. Được biết trong trận đánh với Frieza đại đế, cuộc chiến có liên quan đến vận mệnh vũ trụ, Goku đã dùng quả cầu này để tung đòn tuyệt sát với Frieza.

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là mét, mặt phẳng Oxy là mặt đất và tia Oz hướng lên trời, Sol Goku đứng ở vị trí \(A\left( {5\,;\,\,0\,;\,\,40} \right)\), Frieza đại đế đứng ở vị trí \(B\left( {85\,;\,\,60\,;\,\,40} \right)\). Trước khi Goku tạo ra quả cầu Genki thì Frieza đã tấn công phủ đầu, hắn lao về phía Goku với vận tốc 50 m/s.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
a) Mệnh đề đúng.
Ta có \(\overrightarrow {BA} = \left( { – 80\,;\,\, – 60\,;\,\,0} \right)\) và \(AB = \sqrt {{{\left( { – 80} \right)}^2} + {{\left( { – 60} \right)}^2}} = 100\) m.
Thời gian để Frieza bay từ B đến A để tấn công Goku là \(\frac{{100}}{{50}} = 2\)s.
b) Mệnh đề sai.
Vectơ vận tốc của Frieza có dạng \(\vec v = k\overrightarrow {BA} = \left( { – 80k\,;\,\, – 60k\,;\,\,0} \right)\), với tham số \(k > 0\).
Ta có \(\left| {\vec v} \right| = 50 \Rightarrow \sqrt {{{\left( { – 80k} \right)}^2} + {{\left( { – 60k} \right)}^2}} = 50 \Rightarrow 100\left| k \right| = 50 \Rightarrow k = \frac{1}{2} > 0\).
Do đó Frieza bay đến chỗ Goku với vectơ vận tốc \(\vec v = \left( { – 40\,;\,\, – 30\,;\,\,0} \right)\).
c) Mệnh đề đúng.
Quả cầu Genki có tâm \(I\left( {8\,;\,\, – 1\,;\,\,58} \right)\), bán kính \(R = 10\,\,m\).
\(ID = \sqrt {{{\left( { – 182 – 8} \right)}^2} + {{\left( {159 + 1} \right)}^2} + {{\left( {45 – 58} \right)}^2}} = \sqrt {61\,869} \,\,m \approx 248,7\,\,m\).
Khoảng cách ngắn cần tính là \(ID – R = \sqrt {61\,869} – 10 \approx 238,7\,\,m\).
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
d) Mệnh đề đúng.
Sau t giây, điểm M (thuộc mặt cầu gần Frieza nhất) di chuyển đoạn đường: \(64t + t = 65t\) (m).
Khi M chạm vào Frieza (nếu hắn đứng yên) thì \(ID – R = 65t \Rightarrow t = \frac{{ID – R}}{{65}} \approx 3,67\) (giây).
Câu 16:
Thống kê cho thấy tỷ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là \(1\% \). Anh An dự định đi xét nghiệm bệnh hiểm nghèo X tại một cơ sở y tế ở địa phương. Tại cơ sở này, nếu một người mắc bệnh hiểm nghèo X thì xác suất xét nghiệm dương tính là \(97\% \); nếu một người không mắc bệnh X thì xác suất xét nghiệm âm tính là \(95\% \).
a) Đúng.
Theo giả thiết nếu một người không mắc bệnh X thì xác suất xét nghiệm âm tính là \(95\% \)nên anh An không mắc bệnh thì xác suất anh An nhận kết quả dương tính là \(5\% \).
b) Sai.
Gọi biến cố A: “ Người mắc bệnh X” và biến cố B: “ Người có xét nghiệm bệnh X dương tính”. Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,01\), \(P\left( {\overline A } \right) = 0,99\), \(P\left( {B|A} \right) = 0,97\)và \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,05\).
Ta có:
\(P\left( {\overline A |\overline B } \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B |\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B |\overline A } \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B |A} \right)}} = \frac{{0,99.0,95}}{{0,99.0,95 + 0,01.0,03}} = 0,99968 \approx 100\% \)
c) Đúng.
Ta có:
\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) + P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}} = \frac{{0,99.0,05}}{{0,99.0,05 + 0,01.0,97}} = 0,836 \approx 84\% \)
d) Đúng.
Theo giả thiết “Thống kê cho thấy tỷ lệ dân số mắc bệnh hiểm nghèo X là \(1\% \).” thì trước khi đi xét nghiệm, xác suất anh An không mắc bệnh là \(99\% \).
Câu 17:
Một mái nhà được tạo bởi hai nửa lục giác đều \(ABCD,\,\,ABC’D’\) và hai tam giác bằng nhau\(ADD’,\,\,BCC’.\) Biết \(CDD’C’\) là hình chữ nhật và \(AB{//}CD{//}C’D’,\) \(CD = C’D’ = 2AB = 6\,\,{m},\,\) \(DD’ = 4\,\,{m}.\) Tìm số đo góc nhị diện \(\left[ {D’,\,\,AD,\,\,C} \right].\) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Trả lời: \(121\)
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(DC,\,DA\). Kẻ \(NP \bot AD\) tại \(N,\,P \in DD’\) \( \Rightarrow \left[ {D’,\,\,AD,\,\,C} \right] = \widehat {MNP}\).
Từ giả thiết suy ra \(AM = AD = AD’ = DM = 3\). Tam giác \(ADM\) đều nên \(MN = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta ADD’\) có \({cos}\widehat {ADD’} = \frac{{D{A^2} + D{{D’}^2} – A{{D’}^2}}}{{2.DA.DD’}} = \frac{{{3^2} + {4^2} – {3^2}}}{{2.3.4}} = \frac{2}{3}\).
Xét \(\Delta DNP\) vuông tại \(N\) có
\({cos}\widehat {NDP} = \frac{{DN}}{{DP}} \Rightarrow DP = \frac{{DN}}{{{cos}\widehat {NDP}}} = \frac{9}{4}\)\( \Rightarrow PN = \sqrt {D{P^2} – D{N^2}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{4}\);
Xét \(\Delta DMP\) vuông tại \(D\) có \(MP = \sqrt {D{M^2} + D{P^2}} = \frac{{15}}{4}\).
Xét \(\Delta MNP\) có
\({cos}\widehat {MNP} = \frac{{N{M^2} + N{P^2} – P{M^2}}}{{2.NM.NP}} = – \frac{{2\sqrt {15} }}{{15}}\)
\( \Rightarrow \widehat {MNP} \approx 121^\circ \)
Vậy \(\left[ {D’,\,\,AD,\,\,C} \right] \approx 121^\circ \).
Câu 18:
Bạn Nam có 6 quân domino, mỗi quân có hai kí tự được đánh số. Tập hợp các quân domino và các số được đánh là: \((1;2),(1;3),(2;3),(2;4),(3;4),(4;5)\). Bạn Nam chọn ngẫu nhiên 3 quân domino và xếp chúng thành một hình tam giác. Tính xác suất để 3 quân domino được chọn có thể xếp thành một hình tam giác có mặt của mỗi quân tiếp giáp với mặt của quân khác có cùng số (tham khảo như hình vẽ).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Trả lời: 0,1.
Ta thấy chỉ có 2 thỏa mãn yêu cầu đề bài:
– Chu trình 1-2-3: Quân \((1,2),(2,3),(1,3)\).
– Chu trình 2-3-4: Quân \((2,3),(3,4),(2,4)\).
Xác suất cần tìm là \(\frac{2}{{C_6^2}} = 0,1\).
Câu 19:
Công ty X cần vận chuyển một lượng lớn hàng hóa từ nhà kho \(A\) đến cửa hàng \(B\), lượng hàng hóa chia ra thành nhiều chuyến đi bằng một xe tải có tải trọng tối đa là \(50\) tấn. Công ty cần tính toán để tối ưu hóa tốc độ vận chuyển hàng hóa của xe. Biết rằng để bốc xếp \(x\)tấn hàng hóa từ nhà kho \(A\) lên xe cần thời gian \(\frac{x}{{60 – x}}\) giờ; Sau khi xe đến \(B\), để di chuyển mỗi tấn hàng từ xe xuống cửa hàng \(B\) cần thời gian \(3\) phút. Tổng thời gian trung bình di chuyển từ nhà kho \(A\) đến cửa hàng\(B\)và quay về \(A\) là \(1,2\) giờ. Em hãy cho biết trong mỗi chuyến đi, xe nên vận chuyển bao nhiêu tấn hàng để khối lượng hàng hóa được vận chuyển trung bình trên mỗi giờ là lớn nhất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp số: \(31,4\)
Giả sử mỗi chuyến vận chuyển \(x\) tấn hàng hóa
Thời gian vận chuyển của mỗi chuyến là \(\frac{x}{{60 – x}} + \frac{3}{{60}}x + 1,2 = \frac{{{x^2} – 64x + 1440}}{{20\left( {60 – x} \right)}}\) (giờ)
Khối lượng hàng hóa vận chuyển trung bình mỗi giờ là
\(m\left( x \right) = \frac{{20x\left( {60 – x} \right)}}{{{x^2} – 64x + 1440}}\)
\(m’\left( x \right) = \frac{{20\left( {4{x^2} – 2880x + 86400} \right)}}{{{{\left( {{x^2} – 64x + 1440} \right)}^2}}}\)
\(m’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
m \approx 31,4\left( {tm} \right) \hfill \\
m \approx 688,6\left( l \right) \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Lập BBT ta có khối lượng hàng hóa vận chuyển trung bình mỗi giờ là lớn nhất thì mỗi xe nên vận chuyển \(31,4\,\) tấn
Câu 20:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(d:\,\,\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{2}\) và tạo với đường thẳng \(\Delta :\,\,\left\{ \begin{gathered}

x = 2 + t \hfill \\

y = 3 \hfill \\

z = – 1 + 8t \hfill \\

\end{gathered} \right.\) một góc lớn nhất, có phương trình là \(ax + by + cz – 5 = 0.\) Tính \(a + b + c.\)
Đáp án: –3
Đường thẳng \(d\) qua \(A\left( {1;\; – 1;\;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;\; – 1;\;2} \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) qua \(B\left( {2;\;3;\; – 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;\;0;\;8} \right)\).
Cách 1: Sử dụng luôn dạng của \(\left( P \right)\) giả thiết đã cho
Ta có: \(\left( P \right):ax + by + cz – 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {a;\,b;\,c} \right)\).
+ Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {1;\, – 1;\,0} \right)\) nên \(a – b – 5 = 0\) (1)
+ \(\left( P \right)\) chứa \(d\) nên \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow 2a – b + 2c = 0 \Leftrightarrow b = 2a + 2c\). (2)
Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\Delta \), \(\varphi \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\).
Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {a + 8c} \right|}}{{\sqrt {65} .\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {a + 8c} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4{{\left( {a + c} \right)}^2} + {c^2}}}} \) (vì \(b = 2\left( {a + c} \right)\)).
Do hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) nên \(\varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \varphi \) lớn nhất. Do đó ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(\sin \varphi \).
+ Nếu \(c = 0\) thì \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)
+ Nếu \(c \ne 0\) thì \(\sin \varphi = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {t + 8} \right)}^2}}}{{{t^2} + 4{{\left( {t + 1} \right)}^2} + 1}}} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}} \) với \(t = \frac{a}{c}\).
Ta có \(\sin \varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}\) lớn nhất.
Ta có \(f’\left( t \right) = \frac{{ – 72{t^2} – 630t – 432}}{{{{\left( {5{t^2} + 8t + 5} \right)}^2}}}\) và \(f’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = – 8 \hfill \\
t = – \frac{3}{4} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Bảng biến thiên
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Suy ra \(f{\left( t \right)_{\max }} = 29\) khi \(t = \frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\). Khi đó \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} > \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)
Do đó \(\sin {\varphi _{\max }} = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} \) khi \(\frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\) (3)
Chọn \(a = 3\) thì \(c = – 4\) và \(b = – 2\) (thỏa mãn đồng thời (1) và (2) và (3))
Vậy \(\left( P \right):3x – 2y – 4z – 5 = 0\). Khi đó \(a + b + c = – 3\).
Cách 2: Giải tổng quát
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\left( {1;\, – 1;\,0} \right)\) có dạng \(a\left( {x – 1} \right) + b\left( {y + 1} \right) + cz = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} > 0\).
Hay \(\left( P \right):ax + by + cz + b – a = 0\), với \(\overrightarrow n = \left( {a;\,b;\,c} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\).
Ta có: \(\left( P \right)\) chứa \(d\) nên \(\overrightarrow n .\overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow 2a – b + 2c = 0 \Leftrightarrow b = 2a + 2c\).
Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\Delta \), \(\varphi \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\).
Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {a + 8c} \right|}}{{\sqrt {65} .\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {a + 8c} \right)}^2}}}{{{a^2} + 4{{\left( {a + c} \right)}^2} + {c^2}}}} \).
Do hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) nên \(\varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \varphi \) lớn nhất. Do đó ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(\sin \varphi \).
+ Nếu \(c = 0\) thì \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)
+ Nếu \(c \ne 0\) thì \(\sin \varphi = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{{\left( {t + 8} \right)}^2}}}{{{t^2} + 4{{\left( {t + 1} \right)}^2} + 1}}} = \frac{1}{{\sqrt {65} }}.\sqrt {\frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}} \) với \(t = \frac{a}{c}\).
Ta có \(\sin \varphi \) lớn nhất khi và chỉ khi \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 16t + 64}}{{5{t^2} + 8t + 5}}\) lớn nhất.
Ta có \(f’\left( t \right) = \frac{{ – 72{t^2} – 630t – 432}}{{{{\left( {5{t^2} + 8t + 5} \right)}^2}}}\)
\(f’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = – 8 \hfill \\
t = – \frac{3}{4} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Bảng biến thiên
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Suy ra \(f{\left( t \right)_{\max }} = 29\) khi \(t = \frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\). Khi đó \(\sin \varphi = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} > \sqrt {\frac{1}{{325}}} \)
Do đó \(\sin {\varphi _{\max }} = \sqrt {\frac{{29}}{{65}}} \) khi \(\frac{a}{c} = – \frac{3}{4}\).
Chọn \(a = 3\) thì \(c = – 4\) và \(b = – 2\).
Vậy \(\left( P \right):3x – 2y – 4z – 5 = 0\). Khi đó \(a + b + c = – 3\).
Câu 21:
Một quả bóng được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là \(24\;{m}/{s}\) từ chân A của một vách đá cao 15 m. Xác định vận tốc chạm đất của vật theo đơn vị \({m}/{s}\), biết rằng gia tốc trọng trường bằng \(10\;{m}/{{s}^2}\). Bỏ qua sức cản của không khí và thời gian đổi chiều chuyển động của quả bóng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Trả lời: \( – 17\)
Ta có:
+) \(a = – 10(\;{m}/{s}) \Rightarrow v(t) = \int a (t)dt = – 10t + C\)
\(v(0) \Rightarrow C = 24 \Rightarrow v(t) = – 10t + 24\)
+) \(h = 15 \Rightarrow \int_0^a {( – 10t + 24)} = 15 \Rightarrow a = \frac{{12 + \sqrt {69} }}{5}\)
\( \Rightarrow v\left( {\frac{{12 + \sqrt {69} }}{5}} \right) \approx – 17(\;{m}/{s})\)
Câu 22:
Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thử. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập \(S = \{ 21;22;23;24;25;26;27;28;29\} \)và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí \(A\), \(B\), \(C\), \(M\), \(N\), \(P\) như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí \((A,M,B);(B,N,C);(C,P,A)\) tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập \(S\) và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là \(a\). Giá trị của \(\frac{2}{a}\) bằng bao nhiêu?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 19
Trả lời: 2520.
Số phần từ của không gian mẫu là
\(n(\Omega ) = A_9^6 = 60480{ }\)(cách).
Gọi \(A\) là biến cố “Bạn Nam giải được mật khẩu”.
Vì mỗi bộ ba số \((A,M,B);(B,N,C);(C,P,A)\) lập thành một một cấp số cộng nên
\(M = \frac{{A + B}}{2};N = \frac{{B + C}}{2};P = \frac{{A + C}}{2}.\)
Khi đó bộ ba số \(A\), \(B\), \(C\) phải cùng chẵn hoặc cùng lè, ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Bộ ba số \(A\), \(B\), \(C\) cùng chẵn.
Ta có 2 bộ ba số thỏa mãn là \((22;24;28)\) và (22; 26; 28)
Vởi mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí \(A\), \(B\), \(C\) thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí \(M\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(N\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(P\).
Số cách Nam giải được mật thư trong trường hợp này là \(2.3! = 12\) (cách).
Trường hợp 2: Bộ ba số \(A\), \(B\), \(C\) cùng lẻ.
Ta có 6 bộ sáu số thỏa mãn là \((21;23;27),(21;23;29),(21;25;27),(21;27;29)\), \((23;25;29)\), \((23;27;29)\)
Với mỗi cách xếp một bộ ba số vào ba vị trí \(A\), \(B\), \(C\) thì có duy nhất một số được chọn để xếp vào vị trí \(M\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(N\), một số được chọn để xếp vào vị trí \(P\).
Số cách Nam giải được mật thư trong trương hợp này là \(6.3! = 36\) (cách).
Xác suất để bạn Nam giải được mật thư là
\(P(A) = a = \frac{{36 + 12}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}} \Rightarrow \frac{2}{a} = \frac{2}{{\frac{1}{{1260}}}} = 2520\)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
\(\frac{1}{4}{x^4} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
Câu 2
Đáp án đúng: C
\(2e.\)
Câu 3
Đáp án đúng: B
\(S = \left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right)\).
Câu 4
Đáp án đúng: D
\(10\,{c}{{m}^{3}}\).
Câu 5
Đáp án đúng: C
\(z = 0\).
Câu 6
Đáp án đúng: C
\(6\).
Câu 7
Đáp án đúng: D
\(3\).
Câu 8
Đáp án đúng: B
\(11,75\).
Câu 9
Đáp án đúng: B
\(\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SB} + 2\overrightarrow {SC} } \right)\).
Câu 10
Đáp án đúng: B
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
Câu 11
Đáp án đúng: C
3.
Câu 12
Đáp án đúng: D
\(\alpha = {120^{o}}\).
Câu 13
Đáp án đúng: A
\(f\left( 1 \right) = 3\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
Tổng lượng nước được hồ chứa xả về hạ lưu từ 0h đến 5h là \(20,25\) triệu \({m^3}\).
Câu 15
Đáp án đúng: B
Vectơ vận tốc của Frieza là \(\vec v = \left( {400\,;\,\,300\,;\,\,0} \right)\), đơn vị: m/s.
Câu 16
Đáp án đúng: B
Nếu anh An nhận kết quả xét nghiệm âm tính thì xác suất anh An không mắc bệnh là \(95\% \).
Câu 17
Đáp án đúng: A
Câu 18
Đáp án đúng: A
Câu 19
Đáp án đúng: A
Câu 20
Đáp án đúng: A
Câu 21
Đáp án đúng: A
Câu 22
Đáp án đúng: A

Giá Trị Đích Thực Của Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.

Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Cách Tận Dụng Tối Đa Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Thêm vào đó, việc sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập hàng ngày sẽ giúp củng cố kỹ năng và nền tảng kiến thức của bạn, biến mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập thành hiện thực nhanh chóng hơn bao giờ hết.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Nhiều chuyên gia khẳng định rằng, việc thường xuyên cập nhật tài liệu học tập và giải bài tập là chì... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên th... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Lưu Ý Quan Trọng Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Cho dù nhu cầu của bạn là gì, mục tiêu đạt kết quả cao trong học tập ra sao, bạn cũng sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng tại đây. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị k.

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Rất n.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Khác với các phương pháp truyền thống, kienthucchiase.com ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa việc phân phối tài liệu học tập và giải bài tập đến tay bạn. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hơn thế nữa, giao diện thân thiện giúp người dùng tương tác với tài liệu học tập và giải bài tập một cách tự nhiên và thoải mái, tối ưu hóa thời gian đạt kết quả cao trong học tập mỗi ngày.