Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

A. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. B. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. A. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences. B. Read the description of London markets below and choose the correct option. C. Write the correct forms of the words in brackets. A. Read the passage and decide if the following sentences are True (T) or False (F). B. Read the passage and fill in the gaps with A, B, C,

Đề bài

I. PRONUNCIATION

A. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

1. A. mobile

2. A. expensive

3. A. beans

B. chicken

B. wallet

B. cheap

C. milk

C. celery

C. bread

D. kitchen

D. December

D. jeans

B. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

4. A. dessert

5. A. pizzeria

B. pepper

B. spaghetti

C. daughter

C. vegetarian

D. language

D. mayonnaise

II. VOCABULARY:

A. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

6. My grandparents have got two dogs. __________ names are Mike and Sam. 

A. Our

B. Their

C. Its

D. They

7. I can __________ four languages: English, Chinese, German and Spanish.

A. spoken

B. speaks

C. spoke

D. speak

8. You can __________ the eggs with salt and pepper to make scrambled eggs.

A. make

B. hit

C. beat

D. turn

9. Jay is my best friend. He is so __________. He always tells jokes.

A. funny

B. friendly

C. quiet

D. brave

10. My birthday is in __________. It’s in summer.

A. December

B. July

C. January

D. October

11. Look! __________ women are police officers.

A. This

B. That

C. Those

D. They

12. __________ is not a fruit. It’s a vegetable.

A. Celery

B. Bread

C. Banana

D. Cheese

13. A: Let’s buy some apples!

B: Yes, good idea. They’re __________. A kilo of apples is only $2. .

A. expensive

B. cheap

C. nice

D. much

14. A: Have you got any brothers or sisters? 

B: __________.

A. Yes, I have any brothers.

B. Yes, I have got two brothers.

C. No, I got two brothers.

D. Yes, I have no brothers.

15. A: Are there any sandwich bars around here?

B: _________ . There is one at the corner of this street, and another on Main Street

A. Yes, there are

B. No, there aren’t

C. Yes, there is

D. No, there is

B. Read the description of London markets below and choose the correct option.

In London, you can see there (16) is/ are dozens of markets across the city. There are (17) any/ some famous pizzerias in those markets. They are famous for fantastic cheeseburgers and pizzas. There are (18) much/ many fast food restaurants but there aren’t (19) any/ some vegetarian restaurants. In London markets, people like to eat at sandwich bars. There are (20) a lot of/ much sandwich bars in the town. It’s cheap and the sandwiches are great!

C. Write the correct forms of the words in brackets.

21. I don’t eat meat. Is there any __________ restaurant near here? (VEGETABLE)

22. Anna is __________. She lives in Tokyo. (JAPAN)

23. Never judge people by their __________. (APPEAR)

24. She has to go to work and take care of her two__________ at the same time. (CHILD)

25. I usually eat bread with egg-mayo __________ on it. (MIX)

III. READING:

A. Read the passage and decide if the following sentences are True (T) or False (F).

My mum is 41 years old. She is very nice. My mum is small and slim. She has got blue eyes and short hair. She likes wearing skirts, blouses and dresses. Her favourite colours are green and yellow. She can eat all kinds of food, but she likes salad best. Her favourite animal is fish. She loves walking in the forest, but she hates skiing. Her hobbies are shopping and cooking. She can cook very well. And she always cleans the house. My mum always says to me that I should be a good student. I love my mum because she is very nice.

26. My mum is tall and slim.

27. Green and red are her favourite colours.

28. Her favourite food is salad.

29. She doesn't like skiing.

30. She never cleans the house.

B. Read the passage and fill in the gaps with A, B, C, or D.

MY FAVOURITE FOOD

Hello. My name is Sarah. I'm twelve years old and I live in London. 31________five people in my family: my parents, me, and my twin sisters, Jane and Sue.

Everybody thinks we 32________ the traditional English breakfast: fried bread, sausages, bacon and eggs, tomatoes, baked beans and mushrooms... But there is no time, of course! We usually have a glass of milk 33________ bread and butter or cereals like corn flakes.

I have lunch at about one o'clock. My 34________ food is spaghetti with meatballs and a glass of fresh orange juice. For dessert, I love vanilla ice cream.

At about half past eight we have 35________. We always eat soup. I like vegetable soup very much. We often have fish and salad.

31. A. There are

32. A. do

33. A. for

34. A. yummy

35. A. dessert

B. There is

B. have

B. with

B. bad

B. breakfast

C. It is

C. make

C. in

C. delicious

C. dinner

D. They are

D. take

D. on

D. favourite

D. lunch

IV. WRITING:

A. Write questions for the underlined words.

36. _____________________________________________.

-> There are five eggs in the fridge.

37. _____________________________________________.

-> I'd like spaghetti, please.

38. _____________________________________________.

-> I can speak two languages, English and French.

39. _____________________________________________.

-> No. There is not enough milk for all the children.

40. _____________________________________________.

-> Yes. Hoa has got a puppy.

B. Reorder the words to make meaningful sentences.

41. there / in / soup? / much / is / salt / How / the

-> _____________________________________________.

42. grandfather / Japan, / is / My / from / from / grandmother / and / Vietnam. / is / my

-> _____________________________________________.

43. quiet, / but / Tom / very / friendly. / is / is / he

-> _____________________________________________.

44. restaurants / aren’t / of / my / There / lot / town. / in / a

-> _____________________________________________.

45. and/ strong, / one / friend / very / kilometer / can / My / is / swim / she

-> _____________________________________________.

------------------THE END------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

I.

  1. A
  1. C
  1. C
  1. A
  1. B

II.

A.

6. B

7. D

8. C

9. A

10. B

11. C

12. A

13. B

14. B

15. B

B.

16. are

17. some

18. many

19. any

20. a lot of

C.

21. vegetarian

22. Japanese

23. appearance

24. children

25. mixture

III.

A.

26. F

27. F

28. T

29. T

30. F

B.

31. A

32. B

33. B

34. D

35. C

IV.

A.

36. How many eggs are there in the fridge?

37. What would you like to eat?

38. How many languages can you speak?

39. Is there enough milk for all the children?

40. Has Hoa got a puppy / a pet?

B.

41. How much salt is there in the soup?

42. My grandfather is from Japan, and my grandmother is from Vietnam.

43. Tom is quiet, but he is very friendly.

44. There aren’t a lot of restaurants in my town.

45. My friend is very strong, and she can swim one kilometer.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. A

mobile /ˈməʊbl/

chicken /ˈtʃɪkɪn/

milk /mɪlk/

kitchen /ˈkɪtʃɪn/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại được phát âm /ɪ/.

Chọn A.

2. C

expensive /ɪkˈspensɪv/

wallet /ˈwɒlɪt/

celery /ˈseləri/

December /dɪˈsembə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /e/, các phương án còn lại được phát âm /ɪ/.

Chọn C.

3. C

beans /bnz/

cheap /tʃp/

bread /bred/

jeans /dʒnz/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /e/, các phương án còn lại được phát âm /iː/.

Chọn C.

4. A

dessert /dɪˈzɜːt/

pepper /ˈpepə(r)/

daughter /ˈdɔːtə(r)/

language /ˈlæŋɡwɪdʒ/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A.

5. B

pizzeria /ˌpiːtsəˈriːə/

spaghetti /spəˈɡeti/

vegetarian /ˌvedʒəˈteəriən/

mayonnaise /ˌmeɪəˈneɪz/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.

Chọn B.

6. B

Trước danh từ “name” cần tình từ sở hữu.

our (tính từ sở hữu): của chúng tôi

their (tính từ sở hữu): của họ/ của chúng

its (tính từ sở hữu): của nó

they (đại từ đóng vai trò chủ ngữ): họ

Thay cho danh từ “two dogs” (hai chú chó) => dùng “their” (của chúng)

My grandparents have got two dogs. Their names are Mike and Sam. 

(Bố mẹ tôi có hai chú chó. Tên của chúng là Mike và Sam.)

Chọn B.

7. D

Cấu trúc: can + V (có thể làm việc gì)

speak (v) – spoke (V2) – spoken (V3): nói

I can speak four languages: English, Chinese, German and Spanish.

(Tôi có thể nói bốn ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Anh, tiếng Đức và tiếng Tây Ban Nha.)

Chọn D.

8. C

make (v): tạo nên

hit (v): đánh/ đập

beat (v): đánh (trứng)

turn (v): chuyển/ xoay/ rẽ

You can beat the eggs with salt and pepper to make scrambled eggs.

(Bạn có thể đánh trứng với muối và tiêu để làm món trứng trộn.)

Chọn C.

9. A

funny (adj): hài hước

friendly (adj): thân thiện

quiet (adj): yên tĩnh

brave (adj): dũng cảm

Jay is my best friend. He is so funny. He always tells jokes.

(Jay là bạn than nhất của tôi. Bạn ấy rất hài hước. Bạn ấy luôn kể những câu chuyện cười.)

Chọn A.

10. B

December: tháng 12

July: tháng 7

January: tháng 1

October: tháng 10

My birthday is in July. It’s in summer.

(Sinh nhật của tôi vào tháng 7. Nó vào mùa hè.)

Chọn B.

11. C

this + danh từ số ít: này

that + danh từ số ít: kia

those + danh từ số nhiều: những…kia

they + V: họ

“women” (những người phụ nữ) là danh từ số nhiều => those women

Look! Those women are police officers.

(Nhìn kìa! Những người phụ nữ kia là nhân viên cảnh sát.)

Chọn C.

12. A

celery (n): rau cần tây

bread (n): bánh mì

banana (n): quả chuối

cheese (n): phô mai

Celery is not a fruit. It’s a vegetable.

(Rau cần tây không phải là trái cây/ hoa quả. Nó là rau của.)

Chọn A.

13. B

expensive (adj): đắt tiền

cheap (adj): rẻ

nice (adj): tốt đẹp

much (adj): nhiều

A: Let’s buy some apples!

(Chúng ta hãy mua vài quả táo!)

B: Yes, good idea. They’re cheap. A kilo of apples is only $2. 

(Ừm, ý kiến hay đó. Chúng rẻ. Một kg táo chỉ có 2 đô la.)

Chọn B.

14. B

Yes, I have any brothers. => sai ngữ pháp, không dùng “any” trong câu khẳng định.

No, I got two brothers.: Không, tôi đã có hai an hem trai. => sai nghĩa

Yes, I have got two brothers.: Vâng, tôi có hai an hem trai. => đúng

Yes, I have no brothers.: Vâng, tôi không có an hem trai. => sai nghĩa

A: Have you got any brothers or sisters? 

(Bạn có anh em hay chị em nào không?)

B: Yes, I have got two brothers.

(Vâng, tôi có hai người anh em trai.)

Chọn B.

15. B

Câu hỏi “Are there…?” -> Trả lời: Yes, there are./ No, there aren’t.

A: Are there any sandwich bars around here?

(Có cửa hàng sandwich nào quanh đây không?)

B: No, there aren’t. There is one at the corner of this street, and another on Main Street.

(Không, không có. Có một cái ở góc đường, và một cái nữa ở Đường Chính.)

Chọn B.

16.

there is + danh từ số ít

there are + danh từ số nhiều

“markets” (chợ) là danh từ số nhiều => there are

In London, you can see there (16) are dozens of markets across the city.

(Ở London, bạn có thể thấy có hàng tá chợ trên khắp thành phố.)

Chọn are.

17.

some: một vài => dùng trong câu khẳng định

any: bất kì => dùng câu phủ định hoặc nghi vấn

There are (17) some famous pizzerias in those markets.

(Có một số cửa hàng pizza nổi tiếng trong các khu chợ này.)

Chọn some.

18.

much + danh từ không đếm được

many + danh từ số nhiều

“fast food restaurants” (nhà hàng thức ăn nhanh) là danh từ số nhiều => many

There are (18) many fast food restaurants

(Có nhiều cửa hàng thức ăn nhanh)

Chọn many.

19.

some: một vài => dùng trong câu khẳng định

any: bất kì => dùng câu phủ định hoặc nghi vấn

but there aren’t (19) anyvegetarian restaurants.

(nhưng không có bất cứ nhà hàng chay nào.)

Chọn any.

20.

a lot of + danh từ số nhiều/ danh từ không đếm được

much + danh từ không đếm được

“sandwich bars” (cửa hàng bán sandwich) là danh từ số nhiều => a lot of

There are (20) a lot of sandwich bars in the town.

(Có nhiều cửa hang sandwich trong thị trấn.)

Chọn a lot of.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

In London, you can see there (16) are dozens of markets across the city. There are (17) some famous pizzerias in those markets. They are famous for fantastic cheeseburgers and pizzas. There are (18) many fast food restaurants but there aren’t (19) anyvegetarian restaurants. In London markets, people like to eat at sandwich bars. There are (20) a lot of sandwich bars in the town. It’s cheap and the sandwiches are great!

Tạm dịch:

Ở London, bạn có thể thấy có hàng chục khu chợ trên khắp thành phố. Có một số tiệm bánh pizza nổi tiếng ở những khu chợ đó. Chúng nổi tiếng với món bánh mì kẹp thịt và pizza tuyệt vời. Có rất nhiều nhà hàng thức ăn nhanh nhưng không có bất kỳ nhà hàng chay nào. Tại các khu chợ ở London, mọi người thích ăn ở các quán bánh mì kẹp. Có rất nhiều quán bánh mì kẹp trong thị trấn. Nó rẻ và bánh mì rất tuyệt!

21.

Trước danh từ “restaurants” cần tính từ.

vegetable (n): rau củ

vegetarian (adj): ăn chay

I don’t eat meat. Is there any vegetarian restaurant near here?

(Tôi không ăn thịt. Có bất kì nhà hang chay nào gần đây không?)

Đáp án: vegetarian

22.

Japan (n): nước Nhật Bản

Japanese (n): người Nhật; (adj): có quốc tịch Nhật Bản

Anna is Japanese. She lives in Tokyo.

(Anna là người Nhật. Cô ấy sống ở Tokyo.)

Đáp án: Japanese

23.

appear (v): xuất hiện

appearance (n): ngoại hình/ vẻ ngoài/ diện mạo

Sau tính từ sở hữu “their” cần danh từ.

Never judge people by their appearance.

(Đừng bao giờ đánh giá một người qua vẻ ngoài của họ.)

Đáp án: appearance

24.

child (danh từ số ít): một đứa trẻ

children (danh từ số nhiều): những đứa trẻ

She has to go to work and take care of her two children at the same time.

(Cô ấy phải làm việc và chăm sóc hai đứa con dùng một lúc.)

Đáp án: children

25.

Sau giới từ “with” cần danh từ/ cụm danh từ.

mix (v): trộn

mixture (n): hỗn hợp

I usually eat bread with egg-mayo mixtureon it.

(Tôi thường ăn bánh mì với hỗn trứng và mayo.)

Đáp án: mixture

26. F

My mum is tall and slim.

(Mẹ tôi cao và mảnh mai.) => Sai

Thông tin: My mum is small and slim.

(Mẹ tôi nhỏ nhắn và mảnh mai.)

Chọn F.

27. F

Green and red are her favourite colours.

(Màu sắc yêu thích của mẹ là xanh lá và đỏ.) => Sai

Thông tin: Her favourite colours are green and yellow.

(Màu sắc yêu thích của mẹ là xanh lá và vàng.)

Chọn F.

28. T

Her favourite food is salad.

(Món ăn yêu thích của mẹ là salad.) => Đúng

Thông tin: She can eat all kinds of food, but she likes salad best.

(Mẹ có thể ăn tất cả các loại thức ăn, nhưng mẹ thích nhất là salad.)

Chọn T.

29. T

She doesn't like skiing.

(Mẹ không thích trượt tuyết.) => Đúng

Thông tin: She loves walking in the forest, but she hates skiing.

(Mẹ thích đi bộ trong rừng, nhưng mẹ ghét trượt tuyết.)

Chọn T.

30. F

She never cleans the house.

(Mẹ không bao giờ dọn dẹp nhà cửa.) => Sai

Thông tin: And she always cleans the house.

(Và mẹ luôn dọn dẹp nhà cửa.)

Chọn F.

Tạm dịch bài đọc:

Mẹ tôi 41 tuổi. Mẹ rất tuyệt vời. Mẹ tôi nhỏ nhắn và mảnh mai. Mẹ có đôi mắt xanh và mái tóc ngắn. Mẹ thích mặc váy, áo và đầm. Màu sắc yêu thích của mẹ là xanh lá cây và vàng. Mẹ có thể ăn tất cả các loại thức ăn, nhưng mẹ thích nhất là salad. Con vật yêu thích của mẹ là cá. Mẹ thích đi bộ trong rừng, nhưng mẹ ghét trượt tuyết. Sở thích của mẹ là mua sắm và nấu ăn. Mẹ có thể nấu ăn rất ngon. Và mẹ luôn dọn dẹp nhà cửa. Mẹ luôn nói với tôi rằng tôi phải là một học sinh ngoan. Tôi yêu mẹ tôi vì mẹ rất tuyệt vời.

31. A

There are + danh từ số nhiều:

There is + danh từ số ít:

It is + danh từ số ít: nó là

They are + danh từ số nhiều: họ là/ chúng là

“five people” (năm người) là danh từ số nhiều => there are

(31) There are five people in my family: my parents, me, and my twin sisters, Jane and Sue.

(Có năm người trong gia đình tôi: bố mẹ tôi, tôi và hai chị em sinh đôi của tôi, Jane và Sue.)

Chọn A.

32. B

do (v): làm

have (v): => have breakfast: ăn sáng

make (v): tạo nên

take (v): cầm lấy

Everybody thinks we (32) have the traditional English breakfast:

(Mọi người nghĩ rằng chúng tôi ăn sáng theo kiểu người Anh truyền thống)

Chọn B.

33. B

for: cho

with: với

in: trong

on: trên

We usually have a glass of milk (33) withbread and butter or cereals like corn flakes.

(Chúng tôi thường có một ly sữa với bánh mì và bơ hoặc ngũ cốc như bột ngô.)

Chọn B.

34. D

yummy = delicious (adj): ngon

bad (adj): xấu/ dở/ tệ

favourite (adj): yêu thích

My (34) favouritefood is spaghetti with meatballs and a glass of fresh orange juice.

(Món ăn yêu thích của tôi là mì Ý với thịt viên và một ly nước cam tươi.)

Chọn D.

35. C

dessert (n): món tráng miệng

breakfast (n): bữa sáng

dinner (n): bữa tối

lunch (n): bữa trưa

At about half past eight we have (35) dinner.

(Khoảng 8:30 chúng tôi ăn tối.)

Bài đọc hoàn chỉnh:

MY FAVOURITE FOOD

Hello. My name is Sarah. I'm twelve years old and I live in London. (31) There are five people in my family: my parents, me, and my twin sisters, Jane and Sue.

Everybody thinks we (32) have the traditional English breakfast: fried bread, sausages, bacon and eggs, tomatoes, baked beans and mushrooms... But there is no time, of course! We usually have a glass of milk (33) withbread and butter or cereals like corn flakes.

I have lunch at about one o'clock. My (34)favourite food is spaghetti with meatballs and a fresh glass of orange juice. For dessert, I love vanilla ice cream.

At about half past eight we have (35) dinner. We always eat soup. I like vegetable soup very much. We often have fish and salad.

Tạm dịch:

THỰC PHẨM YÊU THÍCH CỦA TÔI

Xin chào. Tên tôi là Sarah. Tôi mười hai tuổi và tôi sống ở London. Có năm người trong gia đình tôi: bố mẹ tôi, tôi và hai chị em sinh đôi của tôi, Jane và Sue.

Mọi người đều nghĩ chúng tôi có bữa sáng kiểu Anh truyền thống: bánh mì rán, xúc xích, thịt xông khói và trứng, cà chua, đậu nướng và nấm ... Nhưng tất nhiên là không có thời gian! Chúng tôi thường có một ly sữa với bánh mì và bơ hoặc ngũ cốc như bột ngô.

Tôi ăn trưa vào khoảng một giờ. Món ăn yêu thích của tôi là mì Ý với thịt viên và một ly nước cam tươi. Đối với món tráng miệng, tôi thích kem vani.

Khoảng tám giờ rưỡi, chúng tôi ăn tối. Chúng tôi luôn ăn súp. Tôi thích súp rau củ lắm. Chúng tôi thường có cá và salad.

36.

There are five eggs in the fridge.

(Có 5 quả trứng trong tủ lạnh.)

Giải thích: Hỏi về số lượng ta dùng “How many + danh từ số nhiều…?”

Đáp án: How many eggs are there in the fridge?

(Có mấy quả trứng trong tủ lạnh?)

37.

I'd like spaghetti, please.

(Tôi muốn ăn mì Ý, làm ơn.)

Giải thích: Để hỏi ai muốn ăn gì ta dùng cấu trúc” What would you like to eat?”

Đáp án: What would you like to eat?

(Bạn muốn ăn gì?)

38.

I can speak two languages, English and French.

(Tôi có thể nói hai ngôn ngữ, tiếng Anh và tiếng Pháp.)

Giải thích: Hỏi về số lượng ta dùng “How many + danh từ số nhiều…?”

Đáp án: How many languages can you speak?

(Bạn có thể nói mấy ngôn ngữ?)

39.

No. There is not enough milk for all the children.

(Không. Không có đủ sữa cho tất cả trẻ em.)

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Yes/ No với động từ “be”: Is + there + danh từ không đếm được…?

Đáp án: Is there enough milk for all the children?

(Có đủ sữa cho tất cả trẻ em không?)

40.

Yes. Hoa has got a puppy.

(Vâng. Hoa có một chú chó cưng.)

Giải thích: Câu hỏi Yes/ No với động từ thường thì hiện tại đơn: Does + S (số ít) + V…?

Đáp án: Has Hoa got a puppy / a pet?

(Hoa có một chú cho cưng/ một con thú cưng à?)

41.

Câu hỏi về số lượng: How much + danh từ không đếm được + is there…?

Đáp án: How much salt is there in the soup?

(Có bao nhiêu muối trong canh?)

42.

Cấu trúc nói về về ai đó từ đâu đến: S (số ít) + is + from + quốc gia

Đáp án: My grandfather is from Japan, and my grandmother is from Vietnam.

(Ông tôi đến từ Nhật Bản, và bà tôi đến từ Việt Nam.)

43.

Cấu trúc thì hiện tại đơn câu khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + adj

Đáp án: Tom is quiet, but he is very friendly.

(Tom ít nói, nhưng bạn ấy rất thân thiện.)

44.

Cấu trúc “there are”: There are (not) + danh từ số nhiều + trạng từ địa điểm.

Đáp án: There aren’t a lot of restaurants in my town.

(Không có nhiều nhà hang trong thị trấn của tôi.)

45.

Cấu trúc câu khẳng định thì hiện tại đơn với động từ “be”: S (số ít) + is + adj

Cấu trúc với động từ “can”: S + can + V(nguyên thể)

Đáp án: My friend is very strong, and she can swim one kilometer.

(Bạn tôi rất khỏe, và bạn ấy có thể bơi 1 km.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.