Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. Choose the best answer for each question. Fill in the blank with the correct form of the words. Listen and fill in each blank with ONE suitable word. Read the text and the statements below. Which section (A, B, or C) is each sentence about? You can use the letters more than once.

Đề bài

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

1.

A. student

B. ugly

C. umbrella

D. cucumber

2.

A. books

B. bags

C. pencils

D. whiteboards

3.

A. music

B. blue

C. tutor

D. calculator

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

4.

A. calculator

B. pencil

C. textbook

D. projector

5.

A. Chemistry

B. English

C. Geography

D. drama

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the best answer for each question.

6. Ms. Mai is our English teacher. She _________ in class 6A at the moment.

A. teaches

B. is teaching

C. teach

D. teaching

7. There are twenty six ________ in this class. They all learn very well.

A. pupils

B. teachers

C. tutors

D. friends

8. “Are you feeling tired?” - “_______________”

A. Yes, I am.

B. Yes, you are.

C. Yes, you aren’t.

D. No, I am.

9. I find it difficult to _______ friends with new classmates.

A. make

B. do

C. go

D. meet

10. Beside posters, teachers in this school use _________ to show pictures in many lessons.

A. calculators.

B. rulers

C. projectors

D. sports bag

11. Every pupil in the classroom ____ looking at the whiteboard.

A. is

B. am

C. are

D. aren’t

12. Teachers do not allow 6th grade pupils to use __________ to do Maths.

A. pencil cases

B. calculators

C. textbooks

D. rulers

13. There’s a shop on both sides of the library. The library _____________ two shops.

A. under

B. on

C. next to

D. between

14. The lemon tree is ________ of the house.

A. behind

B. in front

C. next to

D. under

15. The students ________ Vietnamese in English classes.

A. don’t speak

B. doesn’t speak

C. not speak

D. speaks

16. I can't talk on the phone now. I ____________ home.

A. drive

B. drives

C. am driving

D. is driving

17. _________ you ________ to school by bike every day?

A. Do … going

B. Does … go

C. Are … going

D. Do … go

18. At school, we learn two foreign languages including English and ________.

A. History

B. Geography

C. PE

D. French

19. We are all busy at the moment. We are revising _____ exams.

A. to

B. for

C. in

D. at

20. In _________ lessons, students learn about numbers.

A. Chemistry

B. Geography

C. Maths

D. Biology

Fill in the blank with the correct form of the words.

21. Which foreign language do you learn at school, French or ________? (ENGLAND)

22. In Maths lessons, pupils sometimes need to use ___________. (CALCULATE)

23. One of __________ skills we learn at school is using body language. (PRESENT)

24. Don’t forget to bring your ________ bags. (SPORT)

25. Teachers in this school can use _________ to show pictures. (PROJECT)

III. LISTENING

Listen and fill in each blank with ONE suitable word.

Philadelphia School of the Future

  • Pupils here don't need to carry (26) __________ to all of their classes.
  • Today, from 9:15 to 10:00, pupils here have a (27) _________ lesson.
  • In this lesson, pupils are not using (28) _______ to learn about measurement.
  • The teacher walks around the room, helps students and asks them (29) _______.
  • Teachers use computerised (30) _________ instead of traditional ones.

IV. READING

Read the text and the statements below. Which section (A, B, or C) is each sentence about? You can use the letters more than once.

My First PE Class: Playing Football

A. I’m Danny, a pupil at Garfield Grammar School. At school, we have two PE lessons every week. At the moment, I’m in my first PE class at my new school. I’m standing with all of my classmates in the centre of the school yard.

B. Our teacher is telling us how to play football. It’s my first time playing football with my classmates. There are two teams in this game. You have to kick the ball to the goal of the other team. If you are the goalkeeper, you need to try your best to catch the ball from the other team.

C. Now we start the game. One of my classmates is having the ball now and is running very fast to the goal. The players on the other team are trying to catch her. However, we need to stop now as the bell is ringing. Everyone in my class loves this game.

Which section …

Letter (A, B, C)

31. … says what Danny’s classmates think about the game of football ?

32. … says who Danny is playing football with?

33. … explains the rules of football?

34. … says where Danny and his classmates are playing football?

35. … says the number of PE lessons Danny has per week.?

Read the text and the statements below. Which statement is true (T) or false (F)? Write T or F.

My name is Anna. Today is my first day at school. I am a new student. My father drives me to school. I have a blue school bag. There is a book, a pencil, a ruler and some crayons in my school bag.

My school is really big. It has many different rooms. There are fifteen classrooms, a library, a computer room, and a music room. There is also a small playground where students can play together during break time.

I am in classroom number Two. It is big and has a whiteboard. There are twenty students in my class. Each student has a desk and a chair. My teacher is very nice. I need to listen to the teacher and I am quiet when she speaks. My teacher tells me to sit next to a girl. Her name is Joan. I really like my new school.

36. There is only a pencil and a ruler in Anna’s school bag. ______

37. Anna’s school bag is green. ______

38. Anna’s school has eighteen classrooms. ______

39. In her classroom, Anna has her own desk and chair. ______

40. Students are quiet when the teacher speaks. ______

V. WRITING

Reorder the words to make meaningful sentences.

41. catch/ We/ every/ the/ bus/ morning/.

→ __________________________________

42. long/ Each/ lesson/ forty-five minutes/ is/.

→ __________________________________

43. is/ Linda/ a/ riding/ at the moment/ bike/.

→ __________________________________

44. is/ English/ foreign/ one/ languages/ of/ at school/ the//.

→ __________________________________

45. studying/ you/ Are/ Maths/ now/ at school/ ?

→ __________________________________

46. usually/ we/ to/ go/ at/ 7:00 a.m/ school/.

→ __________________________________

47. find/ I/ it/ make/ to/ friends/ difficult/.

→ __________________________________

Use the given words or phrases to make complete sentences. You can make changes to the words.

48. Shh!/ my brother/ study/ Maths/ classroom/ at the moment/.

→ __________________________________

49. He/ often/ have/ four lessons/ morning/.

→ __________________________________

50. car/ is/ between/ red house/ blue house/.

→ __________________________________

-----------------------THE END-----------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 English Discovery - Đề số 4 1 1

41. We catch the bus every morning.

42. Each lesson is forty-five minutes long.

43. Linda is riding a bike at the moment.

44. English is one of the foreign languages at school.

45. Are you studying Maths at school now? 

46. We usually go to school at 7:00 AM.

47. I find it difficult to make friends.

48. My brother is studying Maths in the classroom at the moment.

49. He often has four lessons in the morning.

50. The car is between the red house and the blue house.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. A

A. student /ˈstjuːdnt/

B. ugly /ˈʌɡli/

C. umbrella /ʌmˈbrelə/

D. cucumber /ˈkjuːkʌmbə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /juː/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Chọn A

2. A

A. books /bʊks/

B. bags /bæɡz/

C. pencils /ˈpenslz/

D. whiteboards /ˈwaɪtbɔːdz/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.

Chọn A

3.B

A. music /ˈmjuːzɪk/

B. blue /bluː/

C. tutor /ˈtjuːtə(r)/

D. calculator /ˈkælkjuleɪtə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /uː/, các phương án còn lại phát âm /juː/.

Chọn B

4. D

A. calculator /ˈkælkjuleɪtə(r)/

B. pencil /ˈpensl/

C. textbook /ˈtekstbʊk/

D. projector /prəˈdʒektə(r)/

Phương án D trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.

Chọn D

5. C

A. chemistry /ˈkemɪstri/

B. English /ˈɪŋɡlɪʃ/

C. geography /dʒiˈɒɡrəfi/ 

D. drama /ˈdrɑːmə/

Phương án C trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.

Chọn C

6.B

Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: She is + V-ing

Ms. Mai is our English teacher. She is teaching in class 6A at the moment.

(Cô Mai là giáo viên tiếng Anh của chúng tôi. Hiện tại cô ấy đang dạy lớp 6A.)

Chọn B

7. A

A. pupils (n): học sinh

B. teachers (n): giáo viên

C. tutors (n): gia sư

D. friends (n): bạn bè

There are twenty-six pupils in this class. They all learn very well.

(Có 26 học sinh trong lớp này. Họ đều học rất giỏi.)

Chọn A.

8. A

Câu hỏi Yes/No với động từ “be”:

Câu hỏi Are you => Trả lời: Yes, I am./ No, I’m not.

“Are you feeling tired?” - “ Yes, I am.”

(Bạn đang thấy mệt à? – Vâng, đúng vậy.)

Chọn A

9. A

A. make (v): tạo ra => Cụm từ: make friends (kết bạn)

B. do (v): làm

C. go (v): đi

D. meet (v): gặp gỡ

I find it difficult to make friends with new classmates.

(Tôi thấy khó để kết bạn với những người bạn cùng lớp mới.)

Chọn A

10. C

A. calculators (n): máy tính

B. rulers (n): thước

C. projectors (n): máy chiếu

D. sports bag (n): túi thể thao

Beside posters, teachers in this school use projectors to show pictures in many lessons.

(Ngoài các tờ áp phích, giáo viên trường này còn sử dụng máy chiếu để trình chiếu hình ảnh trong nhiều tiết dạy.)

Chọn C

11. A

Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định với chủ ngữ số ít: S (số ít) + is V-ing

Every pupil in the classroom is looking at the whiteboard.

(Mỗi học sinh trong lớp học đang nhìn lên bảng.)

Chọn A

12. B

A. pencil cases: hộp bút

B. calculators: máy tính

C. textbooks: sách giáo khoa

D. rulers: thước kẻ

Teachers do not allow 6th grade pupils to use calculators to do Maths.

(Giáo viên không cho phép học sinh lớp 6 sử dụng máy tính để làm Toán.)

Chọn B

13.D

A. under: phía dưới

B. on: phía trên

C. next to: bên cạnh

D. between: giữa

There’s a shop on both sides of the library. The library between two shops.

(Có một cửa hang ở cả hai bên của thư viện. Thư viện ở giữa hai cửa hàng.)

Chọn D

14. B

A. behind: bên dưới

B. in front of: phía trước

C. next to: bên cạnh

D. under: phía dưới

The lemon tree is in front of the house.

(Cây chanh ở trước nhà.)

Chọn B

15. A

Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S (số nhiều) + don’t V(nguyên thể)

The students don’t speak Vietnamese in English classes.

(Học sinh không nói tiếng Việt trong lớp học tiếng Anh.)

Chọn A

16. C

Dấu hiệu nhận biết: now(bây giờ) => Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing

I can't talk on the phone now. I am driving home.

(Bây giờ tôi không thể nói chuyện qua điện thoại. Tôi đang lái xe về nhà.)

Chọn C

17. D

Dấu hiệu nhận biết: every day => thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/No: Do you + V(nguyên thể)?

Do you go to school by bike every day?

(Bạn có đi học bằng xe đạp mỗi ngày không?)

Chọn D

18. D

A. History: lịch sử

B. Geography: địa lí

C. PE: thể dục

D. French: tiếng Pháp

At school, we learn two foreign languages including English and French.

(Ở trường, chúng tôi học hai ngoại ngữ bao gồm tiếng Anh và tiếng Pháp.)

Chọn D

19.B

Cụm từ: revise for exams (ôn tập cho các kì thi)

We are all busy at the moment. We are revising for exams.

(Hiện tại chúng tôi đều bận rộn. Chúng tôi đang ôn tập cho kì thi.)

Chọn B

20. C

A. Chemistry: hóa học

B. Geography: địa lí

C. Maths: toán

D. Biology: sinh học

In Maths lessons, students learn about numbers.

(Trong giờ Toán, học sinh học về những con số.)

Chọn C

21.English

Trước liên từ “or” là danh từ chỉ tên 1 loại ngoại ngữ => chỗ trống cũng phải là danh từ chỉ tên một ngoại ngữ

England (n): nước Anh

English (n): tiếng Anh

Which foreign language do you learn at school, French or English?

(Ngoại ngữ nào bạn học ở trường, tiếng Pháp hay tiếng Anh?)

Đáp án: English

22.calculators

Sau động từ “use” cần danh từ.

calculate (v): tính toán

calculators (n): máy tính

In Maths lessons, pupils sometimes need to use calculators.

(Trong giờ Toán, thỉnh thoảng học sinh cần sử dụng máy tính.)

Đáp án: calculators

23. presentation

Trước danh từ “skills” cần một danh từ hoặc tính từ để tạo thành cụm danh từ

present (v): trình bày

presentation (n): bài thuyết trình => presentation skills: kỹ năng thuyết trình

One of presentation skills we learn at school is using body language.

(Một trong những kĩ năng thuyết trình chúng tôi học ở trường là sử dụng ngôn ngữ cơ thể.)

Đáp án: presentation

24. sports

sport (n): thể thao => Cụm từ: sports bag (túi thể thao)

Don’t forget to bring your sports bags.

(Đừng quên mang theo túi thể thao của bạn.)

Đáp án: sports

25. projectors

Sau động từ “use” cần danh từ.

project (n): dự án

projectors (n): máy chiếu

Teachers in this school can use projectors to show pictures.

(Những giáo viên trong trường này có thể sử dụng máy chiếu để trình chiếu những bức tranh.)

Đáp án: projectors

26. textbooks

Sau động từ “carry” cần danh từ.

textboook (n): sách giáo khoa

Pupils here don't need to carry (26) textbooks to all of their classes.

(Học sinh ở đây không cần mang sách giáo khoa đến tất cả các lớp học.)

Đáp án: textbooks

27. maths/ Maths

Sau mạo từ “a” và trước danh từ “lessons” cần tính từ hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.

maths (n): môn toán

Today, from 9:15 to 10:00, pupils here have a (27) maths lesson.

(Hôm nay từ 9:15 đến 10:00 học sinh ở đây có giờ học toán.)

Đáp án: maths

28. rulers

Sau động từ “use” cần danh từ.

rulers (n): thước kẻ

In this lesson, pupils are not using (28) rulers to learn about measurement.

(Trong giờ học này, học sinh không sử dụng thước để học về đo đạc.)

Đáp án: rulers

29. questions

Cấu trúc: ask someone something(hỏi ai cái gì)

question (n): câu hỏi

The teacher walks around the room, helps students and asks them (29) question.

(Giáo viên đi quanh lớp học, giúp học sinh và hỏi các em những câu hỏi.)

Đáp án: questions

30. whiteboards

Sau động từ “use” và tính từ “computerised” cần danh từ.

whiteboards (n): bảng trắng

Teachers use computerised (30) whiteboards instead of traditional ones.

(Giáo viên sử dụng bảng trắng điện tử thay vì bảng bảng truyền thống.)

Đáp án: whiteboards

Bài nghe:

The Philadelphia School of the Future is not like other schools. Pupils here don't need to carry heavy textbooks to all of their classes, they don't actually use them. Well, from 9:15 to 10:00, we're here in a maths class. Today, pupils are spending 45 minutes learning about measurement, but they aren't using rulers. The pupils work quietly on their laptops. The teacher isn't talking much. She's walking around the room, helping students and asking them a few questions. There are teachers here, like in other schools, but they don't call them teachers. They are educators. They use computerised whiteboards instead of traditional whiteboards. This is very different to a normal maths lesson.

Tạm dịch:

Trường Tương lai Philadelphia không giống như các trường khác. Học sinh ở đây không cần phải mang sách giáo khoa nặng đến tất cả các lớp học của họ, họ không thực sự sử dụng chúng. Chà, từ 9:15 đến 10:00, chúng ta ở đây trong một lớp toán. Hôm nay, học sinh dành 45 phút để học về phép đo, nhưng chúng không sử dụng thước kẻ. Học sinh lặng lẽ làm việc trên máy tính xách tay của họ. Giáo viên không nói nhiều. Cô ấy đi quanh phòng, giúp đỡ học sinh và hỏi các trò một số câu hỏi. Ở đây cũng có giáo viên, giống như ở các trường khác, nhưng các em không gọi họ là giáo viên. Họ là những nhà giáo dục. Họ sử dụng bảng trắng được vi tính hóa thay vì bảng trắng truyền thống. Điều này rất khác với một bài học toán bình thường.

My First PE Class: Playing Football

A. I’m Danny, a pupil at Garfield Grammar School. At school, we have two PE lessons every week. At the moment, I’m in my first PE class at my new school. I’m standing with all of my classmates in the centre of the school yard.

B. Our teacher is telling us how to play football. It’s my first time playing football with my classmates. There are two teams in this game. You have to kick the ball to the goal of the other team. If you are the goalkeeper, you need to try your best to catch the ball from the other team.

C. Now we start the game. One of my classmates is having the ball now and is running very fast to the goal. The players on the other team are trying to catch her. However, we need to stop now as the bell is ringing. Everyone in my class loves this game.

Tạm dịch:

Lớp thể dục đầu tiên của tôi: Chơi bóng đá

A. Tôi là Danny, học sinh trường Garfield Grammar. Ở trường, chúng tôi có hai tiết Thể dục mỗi tuần. Hiện tại, tôi đang học lớp Thể dục đầu tiên ở trường mới. Tôi đang đứng với tất cả các bạn cùng lớp ở giữa sân trường.

B. Giáo viên của chúng tôi đang nói với chúng tôi cách chơi bóng đá. Đây là lần đầu tiên tôi chơi bóng đá với các bạn cùng lớp. Có hai đội trong trò chơi này. Bạn phải đá bóng vào khung thành của đội khác. Nếu bạn là thủ môn, bạn cần cố gắng hết sức để bắt bóng từ đội kia.

C. Bây giờ chúng ta bắt đầu trò chơi. Một trong những bạn cùng lớp của tôi đang có bóng và đang chạy rất nhanh về phía khung thành. Các cầu thủ của đội khác đang cố bắt cô ấy. Tuy nhiên, chúng ta cần dừng lại ngay bây giờ khi chuông đang reo. Mọi người trong lớp tôi đều thích trò chơi này.

31.

Phần nào nói các bạn cùng lớp của Danny nghĩ gì về trò chơi đá bóng?

Thông tin: Everyone in my class loves this game.

(Mọi người trong lớp tôi đều thích trò chơi này.)

Chọn C

32. B

Phần nào nói Danny chơi đá bóng với ai?

Thông tin: It’s my first time playing football with my classmates.

(Đây là lần đầu tiên tôi chơi đá bóng với các bạn cùng lớp.)

Chọn B

33. B

Phần nào giải thích luật chơi bóng đá?

Thông tin: There are two teams in this game. You have to kick the ball to the goal of the other team. If you are the goalkeeper, you need to try your best to catch the ball from the other team.

(Có hai đội trong trò chơi này. Bạn phải đá bóng vào khung thành của đội khác. Nếu bạn là thủ môn, bạn cần cố gắng hết sức để bắt bóng từ đội kia.)

Chọn B

34. A

Phần nào nói Danny và các bạn cùng lớp đang chơi đá bóng ở đâu?

Thông tin: I’m standing with all of my classmates in the centre of the school yard.

(Tôi đang đứng với tất cả các bạn cùng lớp ở giữa sân trường.)

Chọn A

35. A

Phần nào nói số tiết học Thể dục mà Danny có mỗi tuần?

Thông tin: At school, we have two PE lessons every week.

(Ở trường, tôi có hai tiết Thể dục mỗi tuần.)

Chọn A

My name is Anna. Today is my first day at school. I am a new student. My father drives me to school. I have a blue school bag. There is a book, a pencil, a ruler and some crayons in my school bag.

My school is really big. It has many different rooms. There are fifteen classrooms, a library, a computer room, and a music room. There is also a small playground where students can play together during break time.

I am in classroom number Two. It is big and has a whiteboard. There are twenty students in my class. Each student has a desk and a chair. My teacher is very nice. I need to listen to the teacher and I am quiet when she speaks. My teacher tells me to sit next to a girl. Her name is Joan. I really like my new school.

Tạm dịch:

Tên tôi là Anna. Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi ở trường. Tôi là học sinh mới. Bố tôi chở tôi đến trường. Tôi có một chiếc cặp đi học màu xanh. Trong cặp sách của tôi có một cuốn sách, một cây bút chì, một cây thước kẻ và một số bút màu.

Trường học của tôi là thực sự lớn. Nó có nhiều phòng khác nhau. Có mười lăm phòng học, thư viện, phòng máy tính và phòng âm nhạc. Ngoài ra còn có một sân chơi nhỏ nơi học sinh có thể chơi cùng nhau trong giờ giải lao.

Tôi học lớp số Hai. Nó lớn và có một bảng trắng. Có hai mươi học sinh trong lớp học của tôi. Mỗi học sinh có một cái bàn và một cái ghế. Giáo viên của tôi rất tốt bụng. Tôi cần lắng nghe giáo viên và tôi im lặng khi cô ấy nói. Giáo viên bảo tôi ngồi cạnh một cô gái. Tên bạn ấy là Joan. Tôi thực sự thích trường học mới của tôi.

36. F

There is only a pencil and a ruler in Anna’s school bag.

(Chỉ có một cây bút chì và một thước kẻ trong cặp sách của Anna.)

Thông tin: There is a book, a pencil, a ruler and some crayons in my school bag.

(Trong cặp sách của tôi có một cuốn sách, một cây bút chì, một cây thước kẻ và một số bút màu.)

Chọn F

37. F

Anna’s school bag is green.

(Cặp sách của Anna màu xanh lá.)

Thông tin: I have a blue school bag.

(Tôi có chiếc cặp sách màu xanh lam.)

Chọn F

38. F

Anna’s school has eighteen classrooms.

(Trường học của Anna có 18 phòng học.)

Thông tin: There are fifteen classrooms, a library, a computer room, and a music room.

(Có mười lăm phòng học, thư viện, phòng máy tính và phòng âm nhạc.)

Chọn F

39. T

In her classroom, Anna has her own desk and chair.

(Trong lớp học, Anna có bàn học và ghế riêng.)

Thông tin: Each student has a desk and a chair.

(Mỗi học sinh có một chiếc bàn học và một chiếc ghế.)

Chọn T

40. T

Students are quiet when the teacher speaks.

(Học sinh trật tự khi cô giáo nói.)

Thông tin: I need to listen to the teacher and I am quiet when she speaks.

(Tôi cần lắng nghe giáo viên và tôi im lặng khi cô ấy nói.)

Chọn T

41.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: We + V (nguyên thể) + O + trạng từ thời gian

Đáp án: We catch the bus every morning.

(Chúng tôi bắt xe buýt mỗi sáng.)

42.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + adj

Đáp án: Each lesson is forty-five minutes long.

(Mỗi tiết học dài 45 phút.)

43.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing + trạng từ thời gian

Đáp án: Linda is riding a bike at the moment.

(Ngay lúc này Linda đang đi xe đạp.)

44.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + cụm danh từ

Đáp án: English is one of the foreign languages at school.

(Tiếng Anh là một trong ngữ ngoại ngữ ở trường tôi.)

45.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: Are you + V-ing + trạng từ thời gian?

Đáp án: Are you studying Maths at school now?

(Bây giờ bạn đang học Toán à?)

46.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: We + V (nguyên thể) + O + trạng từ thời gian

Đáp án: We usually go to school at 7:00 AM.

(Chúng tôi thường đi học lúc 7 giờ sáng.)

47.

Cấu trúc: S + find + adj + to V

Đáp án: I find it difficult to make friends.

(Tôi thấy khó khi kết bạn.)

48.

Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is V-ing + trạng từ thời gian

Đáp án: My brother is studying Maths in the classroom at the moment.

(Anh trai tôi đang học Toán trong lớp học ngay lúc này.)

49.

Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: He + trạng từ tần suất + V-s/es + trạng từ thời gian

Đáp án: He often has four lessons in the morning.

(Anh ấy thường có bốn tiết học vào buổi sáng.)

50.

Cấu trúc: S + be + between + N1 and N2

Đáp án: The car is between the red house and the blue house.

(Ô tô ở giữa ngôi nhà màu đỏ và ngôi nhà xanh lam.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.