Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Câu 1 :

Listen to a conversation between Josh and Yoko. Choose True or False.

Câu 1.1 :

1. Yoko has a maths class at 8 a.m. on Saturday.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.2 :

2. Josh wants to watch films with Yoko.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.3 :

3. Carl and Danny are going to play basketball with Josh.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.4 :

4. Yoko is going shopping with her family until 10 p.m.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.5 :

5. Yoko can watch films with Josh on Sunday.

  • A.

    True

  • B.

    False

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Câu 2
  • A.

    looks

  • B.

    reads 

  • C.

    sleeps

  • D.

    meets

Câu 3
  • A.

    there

  • B.

    thing

  • C.

    brother

  • D.

    these

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

Câu 4
  • A.

    hobby

  • B.

    exam

  • C.

    weekend

  • D.

    lesson

Câu 5
  • A.

    medium

  • B.

    beautiful

  • C.

    talkative 

  • D.

    important

Choose the best option.

Câu 6

My friend, Addison, is a tall boy with _______hair and blue eyes.

  • A.

    chubby

  • B.

    tall 

  • C.

    thin

  • D.

    fair

Câu 7

David’s birthday is ___________23rd December.

  • A.

    in

  • B.

    at

  • C.

    on

  • D.

    for

Câu 8

Amy: “How ___________are you?” – Bill: “1.50 m.”

  • A.

    high

  • B.

    old

  • C.

    heavy

  • D.

    tall

Câu 9

Look! They ________ the piano in their room.

  • A.

    play

  • B.

    plays

  • C.

    playing

  • D.

    are playing

Câu 10

Trung __________ videos at the moment.

  • A.

    are watching

  • B.

    is watching

  • C.

    watch

  • D.

    watches

Câu 11

We always listen to music ________the weekend.

  • A.

    to

  • B.

    in

  • C.

    at

  • D.

    of

Câu 12

My mum usually ________ shopping in her free time.

  • A.

    going

  • B.

    goes

  • C.

    is going

  • D.

    go

Câu 13

Andy: “Would you like to see a film?” – Cindy: “_____________”

  • A.

    No, it’s dark actually! 

  • B.

    Sure. What film shall we see?

  • C.

    That’s right!

  • D.

    I’m sorry, I can’t.

Câu 14

David: “__________” – Eric: “He’s of medium height, and he’s quite slim.”

  • A.

    What’s he like?

  • B.

    What does he look like?

  • C.

    How old is he?

  • D.

    What does he do?

Câu 15

I do not have __________kiwis, but I have __________oranges.

  • A.

    some / any

  • B.

    any / some

  • C.

    some / some

  • D.

    any / any

Câu 16

What sports are you good _________, Jack?

  • A.

    with

  • B.

    at

  • C.

    in

  • D.

    for

Read the text about water and healthy drinks. Choose the best option.

Spending time with my sister

I have an older sister. Her name is Thuy Trang and she is 16 years old. She is really friendly and (21) _________. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (22) _________ when the weather is bad.

My sister is passionate (23) _________ fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she always spends a lot of time (24) _________ ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.

I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (25) _________ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.

Câu 17
  • A.

    outgoing

  • B.

    rude

  • C.

    untidy

  • D.

    quiet

Câu 18
  • A.

    happy

  • B.

    chatty

  • C.

    hard-working

  • D.

    moody

Câu 19
  • A.

    in

  • B.

    about

  • C.

    on

  • D.

    into

Câu 20
  • A.

    going

  • B.

    taking

  • C.

    getting

  • D.

    being

Câu 21
  • A.

    do

  • B.

    make

  • C.

    take

  • D.

    go

Câu 22 :

Read the text about summer courses on soft skills. Complete each sentence with NO MORE THAN THREE WORDS.

SUMMER COURSES ON SOFT SKILLS

Summer is the time for students to relax after studying hard for a whole year. There are many activities that they can do during their holiday. Taking a summer course on soft skills is a good choice for them. During this course, they can learn and develop their soft skills that they can use in the real world. For example, in the morning, they have to wake up early at 5 a.m. Then, they learn how to cook their favourite meals with some professional chefs in the course. In the afternoon, they can do a lot of sports activities. They can go swimming, play basketball, and go trekking. This will help them exercise and make friends with other students. In the evening, they join in language classes to practise speaking skills. Summer courses on soft skills are great for students to learn new things while they still have fun.

26. At summer break, students can choose to take a course on

.

27. Students have to wake up

during the course.

28. Students can also learn how to cook

.

29. There are

, such as swimming, playing basketball and going trekking.

30. In language classes, students practise

.

Câu 23 :

Rearrange the given words to make complete sentences.

31. bike / She / is/ now. / riding / to / a / school

=>

.

32. hair / thin / with / curly / Tom / fair / is

=>

.

33. free / do / What / his / Jack / does / in / time?

=>

?

Câu 24 :

Make questions for the underlined words.

34. Jason has got blue eyes.

=>

?

35. I go to the cinema every Saturday.

=>

?

Câu 25 :

Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.

36. My brother is a big fan of science fiction films. (PASSIONATE)

My brother

.

37. I am not interested in classical music. (INTERESTING)

I don't think

.

38. I think it is relaxing to go shopping for clothes. (RELAXED)

I feel

.

39. I don’t know what Tom does in his free time. (IDEA)

I have

.

40. I get excited when I listen to rock music. (EXCITING)

I think

.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen to a conversation between Josh and Yoko. Choose True or False.

Câu 1.1 :

1. Yoko has a maths class at 8 a.m. on Saturday.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1. False

Yoko has a maths class at 8 a.m. on Saturday.

(Yoko có lớp toán vào 8 giờ sáng thứ Bảy.)

Thông tin:Yoko: Hi Josh, well let me see. Tomorrow's it's Saturday. I always have judo class near my house at 8am.

(Chào Josh, để tôi xem nào. Ngày mai là thứ Bảy. Tôi luôn có lớp học judo gần nhà lúc 8 giờ sáng.)

Đáp án: False

Câu 1.2 :

2. Josh wants to watch films with Yoko.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. True

Josh wants to watch films with Yoko.

(Josh muốn xem phim cùng Yoko.)

Thông tin:Josh: I see. I want to invite you to come to my house. There are some great films and I hope you can watch them with me.

(Tôi hiểu rồi. Tôi muốn mời bạn đến nhà tôi. Có một số bộ phim tuyệt vời và tôi hy vọng bạn có thể xem chúng cùng tôi.)

Đáp án: True

Câu 1.3 :

3. Carl and Danny are going to play basketball with Josh.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. True

Carl and Danny are going to play basketball with Josh.

(Carl và Danny sẽ chơi bóng rổ cùng Josh.)

Thông tin:Josh: I don't think so. At 3pm, I'm playing basketball with Carl and Danny.

(Tôi không nghĩ vậy. Lúc 3 giờ chiều, tôi sẽ chơi bóng rổ với Carl và Danny.)

Đáp án: True

Câu 1.4 :

4. Yoko is going shopping with her family until 10 p.m.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.False

Yoko is going shopping with her family until 10 p.m.

(Yoko sẽ đi mua sắm cùng gia đình đến 10 giờ tối.)

Thông tin:Yoko: That's interesting. I think you'll be free in the evening, but I'm going to the shopping mall with my family from 5pm to 8pm.

(Thú vị ghê. Tôi nghĩ bạn sẽ rảnh vào buổi tối, nhưng tôi lại đi trung tâm mua sắm với gia đình từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối mất rồi.)

Đáp án: False

Câu 1.5 :

5. Yoko can watch films with Josh on Sunday.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5. True

Yoko can watch films with Josh on Sunday.

(Yoko có thể xem phim cùng Josh vào Chủ Nhật.)

Thông tin:

Josh: I see. Well, maybe on Sunday morning at about 8am. Can we watch films together then?

(Tôi hiểu rồi. Ừm, có thể là vào sáng Chủ Nhật lúc khoảng 8 giờ sáng. Vậy chúng ta có thể cùng nhau xem phim không?)

Yoko: Sure. I'll see you on Sunday morning then.

(Tất nhiên rồi. Gặp lại bạn vào sáng Chủ Nhật nha. )

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Audio script:

Josh: Hey Yoko, are you free tomorrow?

Yoko: Hi Josh, well let me see. Tomorrow's it's Saturday. I always have judo class near my house at 8am.

Josh: I see. I want to invite you to come to my house. There are some great films and I hope you can watch them with me.

Yoko: That's great. I want to watch them too. How about at 3pm? Are you free at the time?

Josh: I don't think so. At 3pm, I'm playing basketball with Carl and Danny.

Yoko: That's interesting. I think you'll be free in the evening, but I'm going to the shopping mall with my family from 5pm to 8pm.

Josh: I see. Well, maybe on Sunday morning at about 8am. Can we watch films together then?

Yoko: Sure. I'll see you on Sunday morning then.

Josh: Nice.

Tạm dịch:

Josh: Này Yoko, ngày mai bạn rảnh không?

Yoko: Chào Josh, để tôi xem nào. Ngày mai là thứ Bảy. Tôi luôn có lớp học judo gần nhà lúc 8 giờ sáng.

Josh: Tôi hiểu rồi. Tôi muốn mời bạn đến nhà tôi ấy mà. Có vài bộ phim rất hay và tôi muốn bạn xem cùng tôi.

Yoko: Tuyệt lắm. Tôi cũng muốn xem chúng. Thế còn lúc 3 giờ chiều thì sao? Lúc đó bạn có rảnh không?

Josh: Tôi không nghĩ vậy. Lúc 3 giờ chiều, tôi sẽ chơi bóng rổ với Carl và Danny mất rồi.

Yoko: Thú vị ghê. Tôi nghĩ bạn sẽ rảnh vào buổi tối, nhưng tôi lại đi trung tâm mua sắm với gia đình từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối mất rồi.

Josh: Tôi hiểu rồi. Ừm, có thể là vào sáng Chủ Nhật lúc khoảng 8 giờ sáng. Vậy chúng ta có thể cùng nhau xem phim không?

Yoko: Tất nhiên rồi. Gặp lại bạn vào sáng Chủ Nhật nha.

Josh: Tuyệt.

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Câu 2
  • A.

    looks

  • B.

    reads 

  • C.

    sleeps

  • D.

    meets

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm đuôi “s”

Lời giải chi tiết :

A. looks /lʊks/

B. reads /riːdz/

C. sleeps /sliːps/

D. meets /miːts/

Phần được gạch chân ở đáp án B là /z/, trong khi phần này ở các phương án còn lại được phát âm là /s/.

Đáp án: B

Câu 3
  • A.

    there

  • B.

    thing

  • C.

    brother

  • D.

    these

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm đuôi “s”

Lời giải chi tiết :

A. there /ðeə/

B. thing /θɪŋ/

C. brother /ˈbrʌðə/

D. these /ðiːz/

Phần được gạch chân ở đáp án B là /θ/, trong khi phần này ở các phương án còn lại được phát âm là /ð/.

Đáp án: B

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

Câu 4
  • A.

    hobby

  • B.

    exam

  • C.

    weekend

  • D.

    lesson

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm

Lời giải chi tiết :

A. hobby /ˈhɒb.i/

B. exam /ɪɡˈzæm/

C. weekend /ˈwiːk.end/

D. lesson /ˈles.ən/

Từ ở đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, những từ ở các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: B

Câu 5
  • A.

    medium

  • B.

    beautiful

  • C.

    talkative 

  • D.

    important

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm

Lời giải chi tiết :

A. medium /ˈmiː.di.əm/

B. beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/

C. talkative /ˈtɔː.kə.tɪv/

D. important /ɪmˈpɔː.tənt/

Từ ở đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, những từ ở các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: D

Choose the best option.

Câu 6

My friend, Addison, is a tall boy with _______hair and blue eyes.

  • A.

    chubby

  • B.

    tall 

  • C.

    thin

  • D.

    fair

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. chubby (adj): mũm mĩm

B. tall (adj): cao

C. thin (adj): gầy

D. fair (adj): nhạt màu

My friend, Addison, is a tall boy with fair hair and blue eyes.

(Bạn tôi, Addison, là một chàng trai cao với mái tóc sáng màu cùng đôi mắt màu xanh dương.)

Đáp án: D

Câu 7

David’s birthday is ___________23rd December.

  • A.

    in

  • B.

    at

  • C.

    on

  • D.

    for

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ thời gian

Lời giải chi tiết :

Ta dùng “on” kèm những mốc thời gian có ngày.

David’s birthday is on 23rd December.

(Sinh nhật của David là ngày 23 tháng 12.)

Đáp án: C

Câu 8

Amy: “How ___________are you?” – Bill: “1.50 m.”

  • A.

    high

  • B.

    old

  • C.

    heavy

  • D.

    tall

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi với "How"

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc hỏi về chiều cao:

How tall + động từ to be + chủ ngữ?

Amy: “How tall are you?” – Bill: “1.50 m.”

(Amy: “Bạn cao bao nhiêu?” – Bill: “1.50 m.”)

Đáp án: D

Câu 9

Look! They ________ the piano in their room.

  • A.

    play

  • B.

    plays

  • C.

    playing

  • D.

    are playing

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

- “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn nên câu này được dùng ở thì hiễn tại tiếp diễn.

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:

Chủ ngữ số nhiều + are + động từ có đuôi -ing + giới từ + địa điểm. 

Look! They are playing the piano in their room.

(Nhìn kìa! Họ đang chơi đàn piano trong phòng của họ.)

Đáp án: D

Câu 10

Trung __________ videos at the moment.

  • A.

    are watching

  • B.

    is watching

  • C.

    watch

  • D.

    watches

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

- “At the moment” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn nên câu này được dùng ở thì hiễn tại tiếp diễn.

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:

Chủ ngữ số ít + is + động từ có đuôi -ing + trạng từ thời gian.

Trung is watching videos at the moment.

(Bây giờ Trung đang xem video.)

Đáp án: B

Câu 11

We always listen to music ________the weekend.

  • A.

    to

  • B.

    in

  • C.

    at

  • D.

    of

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ thời gian

Lời giải chi tiết :

Ta dùng giới từ “at” với mốc thời gian “the weekend”.

We always listen to music at the weekend.

(Chúng tôi luôn nghe nhạc vàoc cuối tuần.)

Đáp án: C

Câu 12

My mum usually ________ shopping in her free time.

  • A.

    going

  • B.

    goes

  • C.

    is going

  • D.

    go

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

- “Usually” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn nên câu này được dùng ở thì hiễn tại đơn.

- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + động từ thêm s/es + trạng từ.

My mum usually goes shopping in her free time.

(Mẹ tôi thường đi mua sắm trong thời gian rảnh.)

Đáp án: B

Câu 13

Andy: “Would you like to see a film?” – Cindy: “_____________”

  • A.

    No, it’s dark actually! 

  • B.

    Sure. What film shall we see?

  • C.

    That’s right!

  • D.

    I’m sorry, I can’t.

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giao tiếp

Lời giải chi tiết :

Andy: “Would you like to see a film?”

(Cậu muốn xem phim không?)

Cindy: “_____________”

A. No, it’s dark actually!

(Không, trời tối rồi mà!)

B. Sure. What film shall we see?

(Được thôi. Chúng ta xem phim gì đây?)

C. That’s right!

(Đúng rồi.)

D. I’m sorry, I can’t.

(Xin lỗi, tớ không thể.)

Đáp án: B

Câu 14

David: “__________” – Eric: “He’s of medium height, and he’s quite slim.”

  • A.

    What’s he like?

  • B.

    What does he look like?

  • C.

    How old is he?

  • D.

    What does he do?

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giao tiếp

Lời giải chi tiết :

David: “__________”

Eric: “He’s of medium height, and he’s quite slim.”

(Cậu ấy cao trung bình, và khá gầy.)

A. What’s he like?

(Anh ấy là người như thế nào?)

B. What does he look like?

(Anh ấy trông như thế nào?)

C. How old is he?

(Anh ấy bao nhiêu tuổi?)

D. What does he do?

(Anh ấy làm nghề gì?)

Đáp án: B

Câu 15

I do not have __________kiwis, but I have __________oranges.

  • A.

    some / any

  • B.

    any / some

  • C.

    some / some

  • D.

    any / any

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Lượng từ

Lời giải chi tiết :

- Some: dùng trong câu khẳng định, dùng được cho danh từ đếm được và không đếm được

- Any: dùng trong câu phủ định và nghi vấn, dùng cho danh từ đếm được và không đếm được

I do not have any kiwis, but I have some oranges.

(Tôi không có quả kiwi nào cả, nhưng tôi có vài quả cam.)

Đáp án: B

Câu 16

What sports are you good _________, Jack?

  • A.

    with

  • B.

    at

  • C.

    in

  • D.

    for

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ sau tính từ

Lời giải chi tiết :

good at + danh từ/động từ đuôi -ing: giỏi về cái gì

What sports are you good at, Jack?

(Bạn giỏi môn thể thao nào vậy Jack?)

Đáp án: B

Read the text about water and healthy drinks. Choose the best option.

Spending time with my sister

I have an older sister. Her name is Thuy Trang and she is 16 years old. She is really friendly and (21) _________. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (22) _________ when the weather is bad.

My sister is passionate (23) _________ fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she always spends a lot of time (24) _________ ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.

I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (25) _________ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.

Câu 17
  • A.

    outgoing

  • B.

    rude

  • C.

    untidy

  • D.

    quiet

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng 

Lời giải chi tiết :

A. outgoing (adj): dễ gần

B. rude (adj): thô lỗ

C. untidy (adj): bừa bộn

D. quiet (adj): yên lặng

She is really friendly and outgoing.

(Chị ấy rất thân thiện và dễ gần.)

Đáp án: A

Câu 18
  • A.

    happy

  • B.

    chatty

  • C.

    hard-working

  • D.

    moody

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng 

Lời giải chi tiết :

A. happy (adj): vui vẻ

B. chatty (adj): nói nhiều

C. hard-working (adj): chăm chỉ

D. moody (adj): buồn, tâm trạng không tốt

My sister is usually very cheerful, but she can be moody when the weather is bad.

(Chị gái tôi bình thường thì rất vuiver, nhưng mấy hôm thời tiết xấu thì tâm trạng chị ấy sẽ không tốt theo.)

Đáp án: D

Câu 19
  • A.

    in

  • B.

    about

  • C.

    on

  • D.

    into

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ sau tính từ

Lời giải chi tiết :

be passionate about + danh từ/động từ đuôi -ing: yêu thích, đam mê cái gì

My sister is passionate about fashion.

(Chị gái tôi rất đam mê thời trang.)

Đáp án: B

Câu 20
  • A.

    going

  • B.

    taking

  • C.

    getting

  • D.

    being

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

get ready (v. phr): chuẩn bị để đi ra ngoài

Before she goes out, she always spends a lot of time getting ready and choosing what to wear.

(Trước khi ra ngoài, chị ấy luôn dành nhiều thời gian để chuẩn bị mà lựa chọn trang phục để mặc.)

Đáp án: C

Câu 21
  • A.

    do

  • B.

    make

  • C.

    take

  • D.

    go

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

do gardening (collocation): làm vườn

Thông tin: When we do gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers.

(Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị thường đội mũ lưỡi trai, mặc quần ống rộng cùng áo phông và mang giày thể thao.)

Đáp án: A

Chú ý

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Spending time with my sister

I have an older sister. Her name is Thuy Trang and she is 16 years old. She is really friendly and (21) outgoing. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (22) moody when the weather is bad.

My sister is passionate (23) about fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she always spends a lot of time (24) getting ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.

I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (25) do gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.

Tạm dịch:

Dành thời gian cùng chị gái

Tôi có một người chị gái lớn hơn tôi. Chị ấy tên là Thùy Trang và năm nay 16 tuổi. Chị ấy rất thân thiện và hòa đồng. Chị có nhiều bạn bè và thường đi chơi với họ sau giờ học. Chị tôi thường rất vui vẻ, nhưng tậm trạng chị ấy cũng có thể tệ khi thời tiết xấu.

Chị tôi đam mê về thời trang. Chị có thể nói về váy áo và giày dép cả ngày. Trước khi ra ngoài, chị luôn dành nhiều thời gian chuẩn bị và chọn trang phục để mặc. Bây giờ chị đang đi trung tâm mua sắm để mua vài bộ đồ cho chuyến dã ngoại của trường.

Cuối tuần, tôi luôn làm các hoạt động khác nhau với chị.Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị thường đội mũ lưỡi trai, mặc quần ống rộng cùng áo phông và mang giày thể thao.Đôi khi chúng tôi cũng đi cà phê hoặc xem phim. Những dịp đó, chị thường mặc một chiếc váy hoa xinh đẹp. Tôi rất yêu quý chị. Thi thoảng chị tôi có chút lạm quyền, nhưng dành thời gian cùng chị ấylúc nào cũng thú vị và thư giãn.

Câu 22 :

Read the text about summer courses on soft skills. Complete each sentence with NO MORE THAN THREE WORDS.

SUMMER COURSES ON SOFT SKILLS

Summer is the time for students to relax after studying hard for a whole year. There are many activities that they can do during their holiday. Taking a summer course on soft skills is a good choice for them. During this course, they can learn and develop their soft skills that they can use in the real world. For example, in the morning, they have to wake up early at 5 a.m. Then, they learn how to cook their favourite meals with some professional chefs in the course. In the afternoon, they can do a lot of sports activities. They can go swimming, play basketball, and go trekking. This will help them exercise and make friends with other students. In the evening, they join in language classes to practise speaking skills. Summer courses on soft skills are great for students to learn new things while they still have fun.

26. At summer break, students can choose to take a course on

.

Đáp án:

26. At summer break, students can choose to take a course on

soft skills

.

Lời giải chi tiết :

26.

At summer break, students can choose to take a course on ________.

(Vào kì nghỉ hè, học sinh có thể chọn một khoá học về ________.)

soft skills (n.p): kĩ năng mềm

Thông tin: Taking a summer course on soft skills is a good choice for them.

(Tham gia một khóa học mùa hè về kỹ năng mềm là một lựa chọn tốt cho các em.)

Đáp án: soft skills

27. Students have to wake up

during the course.

Đáp án:

27. Students have to wake up

at 5 a.m.||at 5:00 a.m||at 5.00 am||at 5 am

during the course.

Lời giải chi tiết :

27.

Students have to wake up ________ during the course.

(Học sinh phải thức dậy _______ trong suốt khóa học.)

at 5 a.m: lúc 5 giờ sáng

Thông tin: During this course, they can learn and develop their soft skills that they can use in the real world. For example, in the morning, they have to wake up early at 5 a.m.

(Trong khóa học này, các em có thể học và phát triển các kỹ năng mềm mà các em có thể sử dụng trong thế giới thực. Ví dụ, vào buổi sáng, các em phải thức dậy sớm lúc 5 giờ sáng.)

Đáp án: at 5 a.m.

28. Students can also learn how to cook

.

Đáp án:

28. Students can also learn how to cook

their favourite meals

.

Lời giải chi tiết :

28.

Students can also learn how to cook ________.

(Học sinh cũng có thể học nấu _________.)

their favourite meals: những bữa ăn yêu thích của họ

Thông tin: Then, they learn how to cook their favourite meals with some professional chefs in the course.

(Sau đó, các em học cách nấu những món ăn yêu thích của mình với những đầu bếp chuyên nghiệp trong khóa học.)

Đáp án: their favourite meals

29. There are

, such as swimming, playing basketball and going trekking.

Đáp án:

29. There are

sports activities

, such as swimming, playing basketball and going trekking.

Lời giải chi tiết :

29

There are ________, such as swimming, playing basketball and going trekking.

(Có những _______, như là bơi lội, chơi bóng rổ hoặc đi bộ đường dài.)

sports activities: các hoạt động thể thao

Thông tin: In the afternoon, they can do a lot of sports activities. They can go swimming, play basketball, and go trekking.

(Vào buổi chiều, các em có thể tham gia nhiều hoạt động thể thao. Các em có thể đi bơi, chơi bóng rổ và đi bộ đường dài.)

Đáp án: sports activities

30. In language classes, students practise

.

Đáp án:

30. In language classes, students practise

speaking skills

.

Lời giải chi tiết :

30.

In language classes, students practise ________.

(Trong lớp ngôn ngữ, học sinh luyện tập _________.)

speaking skills: kĩ năng nói

Thông tin: In the evening, they join in language classes to practise speaking skills.

(Vào buổi tối, các em tham gia các lớp học ngôn ngữ để thực hành kỹ năng nói.)

Đáp án: speaking skills

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

CÁC KHÓA HỌC MÙA HÈ VỀ KỸ NĂNG MỀM

Mùa hè là thời gian để học sinh thư giãn sau một năm học tập chăm chỉ. Có rất nhiều hoạt động mà các em có thể làm trong kỳ nghỉ của mình. Tham gia một khóa học mùa hè về kỹ năng mềm là một lựa chọn tốt cho các em. Trong khóa học này, các em có thể học và phát triển các kỹ năng mềm mà các em có thể sử dụng trong thế giới thực. Ví dụ, vào buổi sáng, các em phải thức dậy sớm lúc 5 giờ sáng. Sau đó, các em học cách nấu những món ăn yêu thích của mình với những đầu bếp chuyên nghiệp trong khóa học. Vào buổi chiều, các em có thể tham gia nhiều hoạt động thể thao. Các em có thể đi bơi, chơi bóng rổ và đi bộ đường dài. Điều này sẽ giúp các em rèn luyện sức khỏe và kết bạn với những học sinh khác. Vào buổi tối, các em tham gia các lớp học ngôn ngữ để thực hành kỹ năng nói. Các khóa học mùa hè về kỹ năng mềm rất tuyệt vời để học sinh học những điều mới mẻ trong khi vẫn được vui chơi.

Câu 23 :

Rearrange the given words to make complete sentences.

31. bike / She / is/ now. / riding / to / a / school

=>

.

Đáp án:

=>

She is riding a bike to school now

.

Lời giải chi tiết :

31.

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn:

Chủ ngữ số ít + is + động từ đuôi -ing + trạng từ thời gian.

Đáp án: She is riding a bike to school now.

(Bây giờ cô ấy đang đạp xe đến trường.)

32. hair / thin / with / curly / Tom / fair / is

=>

.

Đáp án:

=>

Tom is thin with fair curly hair

.

Lời giải chi tiết :

32.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”

Giải thích:

Cấu trúc câu miêu tả sử dụng tính từ:

Chủ ngữ số ít + is + tính từ + with + tính từ + danh từ.

Đáp án: Tom is thin with fair curly hair.

(Tom gầy với mái tóc xoăn sáng màu.)

33. free / do / What / his / Jack / does / in / time?

=>

?

Đáp án:

=>

What does Jack do in his free time

?

Lời giải chi tiết :

33.

Kiến thức: Câu hỏi Wh – thì hiện tại đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi WH ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

WH + does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu?

Đáp án: What does Jack do in his free time?

(Jack làm gì trong thời gian rảnh?)

Câu 24 :

Make questions for the underlined words.

34. Jason has got blue eyes.

=>

?

Đáp án:

=>

What color are Jason’s eyes

?

Lời giải chi tiết :

34.

Jason has got blue eyes.

(Jason có đôi mắt xanh.)

Phần được gạch chân mang thông tin về màu sắc.

=> Câu hỏi hỏi về màu sắc:

What color + are + chủ ngữ số nhiều?

Đáp án: What color are Jason’s eyes?

(Mắt Jason màu gì?)

35. I go to the cinema every Saturday.

=>

?

Đáp án:

=>

How often do you go to the cinema

?

Lời giải chi tiết :

35.

I go to the cinema every Saturday.

(Tôi đi xem phim mỗi thứ Bảy.)

Phần được gạch chân mang thông tin về tần suất.

=> Câu hỏi hỏi về tần suất:

How often + do + chủ ngữ ngôi thứ hai + động từ nguyên mẫu?

Đáp án: How often do you go to the cinema?

(Bạn đến rạp chiếu phim thường xuyên như thế nào?)

Câu 25 :

Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.

36. My brother is a big fan of science fiction films. (PASSIONATE)

My brother

.

Đáp án:

My brother

is passionate about science fiction films

.

Lời giải chi tiết :

36.

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

My brother is a big fan of science fiction films.

(Anh trai tôi là fan trung thành của thể loại phim khoa học viễn tưởng.)

=> be a big fan of = be passionate about: đam mê về (cái gì)

Đáp án: My brother is passionate about science fiction films.

(Anh trai tôi rất đam mê thể loại phim khoa học viễn tưởng.)

37. I am not interested in classical music. (INTERESTING)

I don't think

.

Đáp án:

I don't think

classical music is interesting

.

Lời giải chi tiết :

37.

Kiến thức: Tính từ đuôi -ing/-ed

Giải thích:

I am not interested in classical music.

(Tôi không hứng thú với nhạc cổ điển lắm.)

=> be not interested in + danh từ = don’t think + danh từ + to be + interesting

Đáp án: I don’t think classical music is interesting.

(Tôi không nghĩ nhạc cổ điển có gì thú vị.)

38. I think it is relaxing to go shopping for clothes. (RELAXED)

I feel

.

Đáp án:

I feel

relaxed when I go shopping for clothes

.

Lời giải chi tiết :

38.

Kiến thức: Tính từ đuôi -ing/-ed

Giải thích:

I think it is relaxing to go shopping for clothes.

(Tôi thấy rất thư giãn khi đi mua sắm quần áo.)

=>  it is relaxing + to + động từ nguyên mẫu = feel relaxed + when + chủ ngữ + động từ

Đáp án: I feel relaxed when I go shopping for clothes.

(Tôi cảm thấy rất thư giãn khi đi mua sắm quần áo.)

39. I don’t know what Tom does in his free time. (IDEA)

I have

.

Đáp án:

I have

no idea what Tom does in his free time

.

Lời giải chi tiết :

39.

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Giải thích:

I don’t know what Tom does in his free time.

(Tôi không biết Tom làm gì trong thời gian rảnh.)

=> I don’t know = I have no idea: tôi không biết

Đáp án: I have no idea what Tom does in his free time.

(Tôi không biết Tom làm gì trong thời gian rảnh.)

40. I get excited when I listen to rock music. (EXCITING)

I think

.

Đáp án:

I think

listening to rock music is exciting

.

Lời giải chi tiết :

40.

Kiến thức: Tính từ đuôi -ed/-ing

Giải thích:

I get excited when I listen to rock music.

(Tôi thấy rất phấn khích khi nghe nhạc rock.)

=> Chủ ngữ + get(s) + excited + when + mệnh đề = Chủ ngữ + think(s) + danh từ số ít + is + exciting

Đáp án: I think listening to rock music is exciting.

(Tôi thấy nghe nhạc rock rất phần khích.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.