Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    wind

  • B.

    kind

  • C.

    find

  • D.

    light

Câu 2
  • A.

    dream

  • B.

    heavy

  • C.

    mean

  • D.

    beach

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 3
  • A.

    spacious

  • B.

    canal

  • C.

    tunnel 

  • D.

    travel

Câu 4
  • A.

    negative

  • B.

    ambitious

  • C.

    musician

  • D.

    successful

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

Câu 5

My mom visited India, _________ my dad didn’t.

  • A.

    or

  • B.

    and

  • C.

    because

  • D.

    but

Câu 6

______ may be your best choice if you want to fly.

  • A.

    Flying motorbike

  • B.

    Truck

  • C.

    Train

  • D.

    Bus

Câu 7

_______ are you flying to today?

  • A.

    How 

  • B.

    Where

  • C.

    When

  • D.

    Which

Câu 8

I’m sure you _________ like the music concert.

  • A.

    will

  • B.

    are going to 

  • C.

    are

  • D.

    are being

Câu 9

She’d like to be a pop star. She wants to see her name up there in the ______ lights.

  • A.

    red 

  • B.

    green

  • C.

    bright 

  • D.

    yellow

Câu 10

It ________ to rain. There are lots of dark clouds.

  • A.

    is going to

  • B.

    will 

  • C.

    goes 

  • D.

    is being

Câu 11

We ________ swim in the river today because it’s raining.

  • A.

    must

  • B.

    mustn’t 

  • C.

    should

  • D.

    shouldn’t

Câu 12

If you are lazy, you _______ a high mark.

  • A.

    will get 

  • B.

    get

  • C.

    won’t get 

  • D.

    don’t get

Câu 13

The little boy ______ away from the dog.

  • A.

    runs

  • B.

    climbs

  • C.

    finds

  • D.

    gives

Câu 14

She ______ study last night because she was sick.

  • A.

    could

  • B.

    can

  • C.

    can’t

  • D.

    couldn’t

Câu 15

Bananas contain many helpful _________.

  • A.

    beans

  • B.

    sticks

  • C.

    muscles 

  • D.

    nutrients

Câu 16 :

Write the correct form of the words in brackets.

16. Nelson Dellis was the

of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records. (WIN)

17. If you want to

a word or number, you need to change it into a picture. (MEMORY)

18. A rope is

when you want to climb a big tree. (HELP)

19. When Liam plays the drum, he makes a lot of

! He hit them very hard. (NOISY)

20. People

to drive can choose to buy self-driving cars. (ABLE)

Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.

The USA invented the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. (21) _________, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements. For GPS to (22) _________, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space. Then it uses the data to calculate the (23) _________time and position on Earth. However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you (24) _________know your direction (which way you are moving) and your speed (how fast you are moving). GPS provides this information, by tracking your position over time. For modern explorers, a smartphone and GPS are (25)__________ as a compass, torch and map. With the right applications, your smartphone will help you survive.

Câu 17
  • A.

    At last

  • B.

    At first

  • C.

    At least 

  • D.

    At the end

Câu 18
  • A.

    run

  • B.

    do

  • C.

    work 

  • D.

    operate

Câu 19
  • A.

    exact

  • B.

    correct 

  • C.

    right

  • D.

    true

Câu 20
  • A.

    can

  • B.

    should

  • C.

    will 

  • D.

    must

Câu 21
  • A.

    important

  • B.

    as important 

  • C.

    more important

  • D.

    the most important

Câu 22 :

Read the text and answer the questions.

One of Mexico's traditions is called the Quinceañera, which means 'fifteen-year-old'. It is when a young girl turns 15 and she has a big party to celebrate. In 16th-century, a girl turning 15 meant she had to decide between giving her life to God or getting married. The girl would wear a white dress; however, girls now wear dresses of any colour. The party costs a lot of money.

At the birthday party, there’s music, dancing and lots of food. Family and friends are invited to enjoy the special day. The father dances with his daughter and there is a more modern dance by the birthday girl. The Quinceañera looks like great fun. The age 15 has so much more significance in Mexico than in England. Mexican culture is really interesting. There is so much more to learn about!

Câu 22.1 :

26. Quinceañera is for _________.

  • A.

    15-year-old girls 

  • B.

    15-year-old boys

  • C.

    Both boys and girls

Câu 22.2 :

27. What color of dress did girls in the 16th century wear?

  • A.

    Black. 

  • B.

    Pink. 

  • C.

    White.

Câu 22.3 :

28. How much does a birthday party cost?

  • A.

    Not much money. 

  • B.

    A lot of money. 

  • C.

    Some money.

Câu 22.4 :

29. What did people do at the party?

  • A.

    Eating, singing and dancing.

  • B.

    Eating, cooking and playing games.

  • C.

    Dancing and taking photos.

Câu 22.5 :

30. Who dances with the daughter?

  • A.

    Her boyfriend. 

  • B.

    Her dad.

  • C.

    Her brother

Câu 23 :

Complete each of the following sentences using the cues given. You can change the cues and use other words in addition to the cues to complete the sentences.

31. He should sleep early.

He shouldn’t stay

.

32. You must be quiet.

You mustn’t make

.

33. If she changes her eating habits, she will be healthier.

She should

.

34. If he drinks that dirty water, he’ll be ill.

He shouldn’t 

.

35. They will use their phone to get directions if they get lost.

They should

.

Câu 24 :

Listen to a conversation and choose the best option, A, B or C.

Câu 24.1 :

36. Where are Mike and Jane going to?

  • A.

    Ha Noi

  • B.

    Da Nang 

  • C.

    Ho Chi Minh City

Câu 24.2 :

37. What does Mike want to visit?

  • A.

    Ben Thanh Market

  • B.

    The War Remnants Museum

  • C.

    Both A and B

Câu 24.3 :

38. What is the flight number?

  • A.

    VN – 1080

  • B.

    VN – 1082

  • C.

    VN - 1090

Câu 24.4 :

39. When does the flight leave?

  • A.

    9 o’clock 

  • B.

    10 o’clock

  • C.

    11 o’clock

Câu 24.5 :

40. What time is it now?

  • A.

    9:15 

  • B.

    9:30 

  • C.

    9:45

Lời giải và đáp án

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    wind

  • B.

    kind

  • C.

    find

  • D.

    light

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “i”

Lời giải chi tiết :

wind /wɪnd/

kind /kaɪnd/

find /faɪnd/

light /laɪt/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /aɪ/.

Chọn A

Câu 2
  • A.

    dream

  • B.

    heavy

  • C.

    mean

  • D.

    beach

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “ea”

Lời giải chi tiết :

dream /driːm/

heavy /ˈhev.i/

mean /miːn/

beach /biːtʃ/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /i:/.

Chọn B

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 3
  • A.

    spacious

  • B.

    canal

  • C.

    tunnel 

  • D.

    travel

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm

Lời giải chi tiết :

spacious /ˈspeɪ.ʃəs/

canal /kəˈnæl/

tunnel /ˈtʌn.əl/

travel /ˈtræv.əl/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

Câu 4
  • A.

    negative

  • B.

    ambitious

  • C.

    musician

  • D.

    successful

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

negative /ˈneɡ.ə.tɪv/

ambitious /æmˈbɪʃ.əs/

musician /mjuːˈzɪʃ.ən/

successful /səkˈses.fəl/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.

Câu 5

My mom visited India, _________ my dad didn’t.

  • A.

    or

  • B.

    and

  • C.

    because

  • D.

    but

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

or: hoặc

and:

because:

but: nhưng

My mom visited India, but my dad didn’t.

(Mẹ tôi đến thăm Ấn Độ, nhưng bố tôi thì không.)

Chọn D

Câu 6

______ may be your best choice if you want to fly.

  • A.

    Flying motorbike

  • B.

    Truck

  • C.

    Train

  • D.

    Bus

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Flying motorbike (n): xe mô tô bay

Truck (n): xe tải

Train (n): tàu hỏa

Bus: xe buýt

Flying motorbike may be your best choice if you want to fly.

(Xe mô tô bay có thể là sự lựa chọn tốt nhất của bạn nếu bạn muốn bay.)

Chọn A

Câu 7

_______ are you flying to today?

  • A.

    How 

  • B.

    Where

  • C.

    When

  • D.

    Which

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ để hỏi

Lời giải chi tiết :

How: như thế nào

Where: ở đâu

When: khi nào

Which: cái nào

Where are you flying to today?

(Hôm nay bạn bay đến đâu?)

Chọn B

Câu 8

I’m sure you _________ like the music concert.

  • A.

    will

  • B.

    are going to 

  • C.

    are

  • D.

    are being

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Lời giải chi tiết :

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả một dự đoán không chắc chẳn xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will + Vo (nguyên thể)

I’m sure you will like the music concert.

(Tôi chắc rằng bạn sẽ thích buổi hòa nhạc.)

Chọn A

Câu 9

She’d like to be a pop star. She wants to see her name up there in the ______ lights.

  • A.

    red 

  • B.

    green

  • C.

    bright 

  • D.

    yellow

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

red (adj): màu đỏ

green (adj): màu xanh

bright (adj): rực rỡ

yellow (adj): màu vàng

She’d like to be a pop star. She wants to see her name up there in the bright lights.

(Cô ấy muốn trở thành một ngôi sao nhạc pop. Cô ấy muốn nhìn thấy tên mình trên đó trong ánh đèn rực rỡ.)

Chọn C

Câu 10

It ________ to rain. There are lots of dark clouds.

  • A.

    is going to

  • B.

    will 

  • C.

    goes 

  • D.

    is being

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì tương lai gần

Lời giải chi tiết :

Thì tương lai gần diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai dựa trên những dữ liệu quan sát từ hiện tại.

Cấu trúc thì tương lai gần chủ ngữ số ít “it” (nó): S + is going to + Vo (nguyên thể)

It is going to rain. There are lots of dark clouds.

(Nó sắp mưa. Có rất nhiều mây đen.)

Chọn A

Câu 11

We ________ swim in the river today because it’s raining.

  • A.

    must

  • B.

    mustn’t 

  • C.

    should

  • D.

    shouldn’t

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

must: phải

mustn’t: không được

should: nên

shouldn’t: không nên

We mustn’t swim in the river today because it’s raining.

(Hôm nay chúng ta không được bơi ở sông vì trời mưa.)

Chọn B

Câu 12

If you are lazy, you _______ a high mark.

  • A.

    will get 

  • B.

    get

  • C.

    won’t get 

  • D.

    don’t get

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + Vo (nguyên thể)

If you are lazy, you won’t get a high mark.

(Nếu bạn lười biếng, bạn sẽ không đạt được điểm cao.)

Chọn C

Câu 13

The little boy ______ away from the dog.

  • A.

    runs

  • B.

    climbs

  • C.

    finds

  • D.

    gives

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

runs (v): chạy

climbs (v): trèo

finds (v): tìm

gives (v): đưa

Cụm từ “run away”: bỏ chạy

The little boy run away from the dog.

(Cậu bé chạy trốn khỏi con chó.)

Chọn A

Câu 14

She ______ study last night because she was sick.

  • A.

    could

  • B.

    can

  • C.

    can’t

  • D.

    couldn’t

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

could: có thể (trong quá khứ)

can: có thể (trong hiện tại)

can’t: không thể (trong hiện tại)

couldn’t: không thể (trong quá khứ)

She couldn’t study last night because she was sick.

(Cô ấy không thể học tối qua vì cô ấy bị ốm.)

Chọn D

Câu 15

Bananas contain many helpful _________.

  • A.

    beans

  • B.

    sticks

  • C.

    muscles 

  • D.

    nutrients

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

beans (n): đậu

sticks (n): gậy

muscles (n): cơ bắp

nutrients (n): dinh dưỡng

Bananas contain many helpful nutrients.

(Chuối chứa nhiều chất dinh dưỡng hữu ích.)

Chọn D

Câu 16 :

Write the correct form of the words in brackets.

16. Nelson Dellis was the

of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records. (WIN)

Đáp án:

16. Nelson Dellis was the

winner

of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records. (WIN)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Lời giải chi tiết :

16.

Sau mạo từ “the” cần dùng danh từ.

win (v): thắng => winner (n): người chiến thắng

Nelson Dellis was the winner of the USA Memory Championships in New York where he broke two American records.

(Nelson Dellis là người chiến thắng Giải vô địch trí nhớ Hoa Kỳ ở New York, nơi ông đã phá hai kỷ lục của Mỹ.)

Đáp án: winner

17. If you want to

a word or number, you need to change it into a picture. (MEMORY)

Đáp án:

17. If you want to

memorize||memorise

a word or number, you need to change it into a picture. (MEMORY)

Lời giải chi tiết :

17.

Sau động từ “want” (muốn) cần một động từ ở dạng “to V”

memory (n): kỉ niệm => memorize (v): ghi nhớ

If you want to memorize a word or number, you need to change it into a picture.

(Nếu bạn muốn ghi nhớ một từ hoặc số, bạn cần thay đổi nó thành hình ảnh.)

Đáp án: memorize

18. A rope is

when you want to climb a big tree. (HELP)

Đáp án:

18. A rope is

helpful

when you want to climb a big tree. (HELP)

Lời giải chi tiết :

18.

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ

help (v): giúp đỡ => helpful (adj): hữu ích

A rope is helpful when you want to climb a big tree.

(Một sợi dây rất hữu ích khi bạn muốn trèo lên một cái cây lớn.)

Đáp án: helpful

19. When Liam plays the drum, he makes a lot of

! He hit them very hard. (NOISY)

Đáp án:

19. When Liam plays the drum, he makes a lot of

noise

! He hit them very hard. (NOISY)

Lời giải chi tiết :

19.

Sau giới từ “of” cần một danh từ.

noisy (adj): ồn ào => noise (n): tiếng ồn

When Liam plays the drum, he makes a lot of noise! He hit them very hard.

(Khi Liam chơi trống, anh ấy gây ra rất nhiều tiếng ồn! Anh ấy đánh chúng rất mạnh.)

Đáp án: noise

20. People

to drive can choose to buy self-driving cars. (ABLE)

Đáp án:

20. People

unable

to drive can choose to buy self-driving cars. (ABLE)

Lời giải chi tiết :

20.

Cấu trúc “tobe able/ unable + to V”: có thể / không thể làm gì đó.

able (adj): có khả năng => unable (adj): không có khả năng

People unable to drive can choose to buy self-driving cars.

(Người không có khả năng lái xe có thể chọn mua ô tô tự lái.)

Đáp án: unable

Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.

The USA invented the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. (21) _________, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements. For GPS to (22) _________, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space. Then it uses the data to calculate the (23) _________time and position on Earth. However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you (24) _________know your direction (which way you are moving) and your speed (how fast you are moving). GPS provides this information, by tracking your position over time. For modern explorers, a smartphone and GPS are (25)__________ as a compass, torch and map. With the right applications, your smartphone will help you survive.

Câu 17
  • A.

    At last

  • B.

    At first

  • C.

    At least 

  • D.

    At the end

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

At last: cuối cùng

At first: đầu tiên

At least: ít nhất

At the end: vào lúc cuối

At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements.

(Lúc đầu, nó là một dự án quân sự, nhưng bây giờ bất kỳ ai cũng có thể sử dụng hệ thống để tìm ra chính xác vị trí của họ và theo dõi chuyển động của họ.)

Chọn B

Câu 18
  • A.

    run

  • B.

    do

  • C.

    work 

  • D.

    operate

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

run (v): chạy

do (v): làm

work (v): hoạt động

operate (v): vận hành

For GPS to work, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space.

(Để GPS hoạt động, máy thu (hoặc điện thoại thông minh) của bạn phải tiếp xúc với bốn vệ tinh trở lên trong không gian.)

Chọn C

Câu 19
  • A.

    exact

  • B.

    correct 

  • C.

    right

  • D.

    true

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

exact (adj): chính xác

correct (adj): đúng

right (adj): đúng

true (adj): đúng

Then it uses the data to calculate the exact time and position on Earth.

(Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán thời gian và vị trí chính xác trên Trái đất.)

Chọn A

Câu 20
  • A.

    can

  • B.

    should

  • C.

    will 

  • D.

    must

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

can: có thể

should: nên

will: sẽ

must: phải

However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you must know your direction

(Tuy nhiên, nó không đủ cho các tình huống sinh tồn (thoát khỏi rừng rậm hoặc sa mạc) bởi vì bạn phải biết hướng đi của mình)

Chọn D

Câu 21
  • A.

    important

  • B.

    as important 

  • C.

    more important

  • D.

    the most important

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh bằng

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết “as” (như)

Cấu trúc so sánh bằng: S1 + tobe + as + tính từ + as + S2.

important (adj): quan trọng

For modern explorers, a smartphone and GPS are as important as a compass, torch and map.

(Đối với những nhà thám hiểm hiện đại, điện thoại thông minh và GPS cũng quan trọng như la bàn, đèn pin và bản đồ.)

Chọn B

Chú ý

Bài đọc hoàn chỉnh:

The USA invented the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. (21) At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations and track their movements. For GPS to (22) work, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space. Then it uses the data to calculate the (23) exact time and position on Earth. However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you (24) must know your direction (which way you are moving) and your speed (how fast you are moving). GPS provides this information, by tracking your position over time. For modern explorers, a smartphone and GPS are (25) as important as a compass, torch and map. With the right applications, your smartphone will help you survive.

Tạm dịch:

Hoa Kỳ đã phát minh ra Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS) vào những năm 1970. (21) Lúc đầu, đây là một dự án quân sự, nhưng giờ đây, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng hệ thống để tìm ra chính xác vị trí của họ và theo dõi chuyển động của họ. Để GPS (22) hoạt động, máy thu (hoặc điện thoại thông minh) của bạn phải liên lạc với bốn vệ tinh trở lên trong không gian. Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán (23) chính xác thời gian và vị trí trên Trái đất. Tuy nhiên, nó không đủ cho các tình huống sinh tồn (thoát khỏi rừng rậm hoặc sa mạc) bởi vì bạn (24) phải biết hướng của mình (bạn đang di chuyển theo hướng nào) và tốc độ của mình (bạn đang di chuyển nhanh như thế nào). GPS cung cấp thông tin này, bằng cách theo dõi vị trí của bạn theo thời gian. Đối với những nhà thám hiểm hiện đại, điện thoại thông minh và GPS (25) cũng quan trọng như la bàn, đèn pin và bản đồ. Với các ứng dụng phù hợp, điện thoại thông minh của bạn sẽ giúp bạn sống sót.

Câu 22 :

Read the text and answer the questions.

One of Mexico's traditions is called the Quinceañera, which means 'fifteen-year-old'. It is when a young girl turns 15 and she has a big party to celebrate. In 16th-century, a girl turning 15 meant she had to decide between giving her life to God or getting married. The girl would wear a white dress; however, girls now wear dresses of any colour. The party costs a lot of money.

At the birthday party, there’s music, dancing and lots of food. Family and friends are invited to enjoy the special day. The father dances with his daughter and there is a more modern dance by the birthday girl. The Quinceañera looks like great fun. The age 15 has so much more significance in Mexico than in England. Mexican culture is really interesting. There is so much more to learn about!

Câu 22.1 :

26. Quinceañera is for _________.

  • A.

    15-year-old girls 

  • B.

    15-year-old boys

  • C.

    Both boys and girls

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu 

Lời giải chi tiết :

26.

Quinceañera dành cho _________.

A. Nữ 15 tuổi

B. Nam 15 tuổi

C. Cả nam và nữ

Thông tin: One of Mexico's traditions is called the Quinceañera, which means 'fifteen-year-old'. It is when a young girl turns 15 and she has a big party to celebrate.

(Một trong những truyền thống của Mexico được gọi là Quinceañera, có nghĩa là 'mười lăm tuổi'. Đó là khi một cô gái trẻ tròn 15 tuổi và cô ấy tổ chức một bữa tiệc lớn để ăn mừng)

Chọn A

Câu 22.2 :

27. What color of dress did girls in the 16th century wear?

  • A.

    Black. 

  • B.

    Pink. 

  • C.

    White.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

27.

Các cô gái thế kỷ 16 mặc trang phục màu gì?

A. Màu đen.

B. Màu hồng.

C. Màu trắng.

Thông tin: The girl would wear a white dress;

(Cô gái sẽ mặc váy trắng;)

Chọn C

Câu 22.3 :

28. How much does a birthday party cost?

  • A.

    Not much money. 

  • B.

    A lot of money. 

  • C.

    Some money.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

28.

Bữa tiệc sinh nhật tốn bao nhiêu tiền?

A. Không có nhiều tiền.

B. Rất nhiều tiền.

C. Một số tiền

Thông tin: The party costs a lot of money.

(Bữa tiệc tốn rất nhiều tiền.)

Chọn B

Câu 22.4 :

29. What did people do at the party?

  • A.

    Eating, singing and dancing.

  • B.

    Eating, cooking and playing games.

  • C.

    Dancing and taking photos.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

29.

Mọi người đã làm gì ở bữa tiệc?

A. Ăn uống, ca hát, nhảy múa.

B. Ăn, nấu và chơi game.

C. Nhảy múa và chụp ảnh.

Thông tin: At the birthday party, there’s music, dancing and lots of food.

(Tại bữa tiệc sinh nhật, có âm nhạc, khiêu vũ và rất nhiều đồ ăn.)

Chọn A

Câu 22.5 :

30. Who dances with the daughter?

  • A.

    Her boyfriend. 

  • B.

    Her dad.

  • C.

    Her brother

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

30.

Ai khiêu vũ với con gái?

A. Bạn trai của cô ấy.

B. Bố của cô ấy.

C. Anh trai cô ấy

Thông tin:The father dances with his daughter and there is a more modern dance by the birthday girl.

(Người cha khiêu vũ với con gái của mình và có một điệu nhảy hiện đại hơn của cô gái có sinh nhật.)

Chọn B

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Một trong những truyền thống của Mexico được gọi là Quinceañera, có nghĩa là 'mười lăm tuổi'. Đó là khi một cô gái trẻ tròn 15 tuổi và cô ấy tổ chức một bữa tiệc lớn để ăn mừng. Vào thế kỷ 16, một cô gái bước sang tuổi 15 có nghĩa là cô ấy phải quyết định giữa việc dâng hiến cuộc đời mình cho Chúa hay kết hôn. Cô gái sẽ mặc váy trắng; tuy nhiên, các cô gái bây giờ mặc váy với bất kỳ màu nào. Bữa tiệc tốn rất nhiều tiền.

Trong bữa tiệc sinh nhật, có âm nhạc, khiêu vũ và rất nhiều đồ ăn. Mời gia đình và bạn bè đến thưởng thức ngày đặc biệt này. Người cha khiêu vũ với con gái và có một điệu nhảy hiện đại hơn của cô gái sinh nhật. Quinceañera trông có vẻ rất thú vị. Tuổi 15 ở Mexico có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với ở Anh. Văn hóa Mexico thực sự thú vị. Còn rất nhiều điều để tìm hiểu!

Câu 23 :

Complete each of the following sentences using the cues given. You can change the cues and use other words in addition to the cues to complete the sentences.

31. He should sleep early.

He shouldn’t stay

.

Đáp án:

He shouldn’t stay

up late

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “shouldn’t”

Lời giải chi tiết :

31.

Cấu trúc viết câu với “should” (nên) ở dạng phủ định: S + shouldn’t + Vo (nguyên thể)

sleep early (v): ngủ sớm

stay up late (v): thức khuya

He should sleep early.

(Anh ấy nên ngủ sớm.)

Đáp án: He shouldn’t stay up late.

(Anh ấy không nên thức khuya.)

32. You must be quiet.

You mustn’t make

.

Đáp án:

You mustn’t make

make noise

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “mustn’t”

Lời giải chi tiết :

32.

Cấu trúc viết câu với “must” (phải) ở dạng phủ định: S + mustn’t + Vo (nguyên thể)

be quiet: giữ im lặng

make noise (v): làm ồn

You must be quiet.

(Bạn phải giữ im lặng.)

Đáp án: You mustn’t make noise.

(Bạn không được làm ồn.)

33. If she changes her eating habits, she will be healthier.

She should

.

Đáp án:

She should

change her eating habit if she wants to be healthier

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “should”

Lời giải chi tiết :

33.

- Cấu trúc viết câu với “should” (nên) ở dạng khẳng định: S + should + Vo (nguyên thể)

change (v): thay đổi

- Cấu trúc viết câu với “want” ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “she” (cô ấy) ở dạng khẳng định: S + wants + to V (nguyên thể).

If she changes her eating habits, she will be healthier.

(Nếu cô ấy thay đổi thói quen ăn uống, cô ấy sẽ khỏe mạnh hơn.)

Đáp án: She should change her eating habit if she wants to be healthier.

(Mẹ nên thay đổi thói quen ăn uống nếu muốn khỏe mạnh hơn.)

34. If he drinks that dirty water, he’ll be ill.

He shouldn’t 

.

Đáp án:

He shouldn’t 

drink that dirty water if he doesn’t want to be ill

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “shouldn’t”

Lời giải chi tiết :

34.

- Cấu trúc viết câu với “should” (nên) ở dạng phủ định: S + shouldn’t + Vo (nguyên thể)

drink (v): uống

- Cấu trúc viết câu với “want” ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “he” (anh ấy) ở dạng phủ định: S + doesn’t + want + to V (nguyên thể).

If he drinks that dirty water, he’ll be ill.

(Nếu anh ta uống nước bẩn đó, anh ta sẽ bị bệnh.)

Đáp án: He shouldn’t drink that dirty water if he doesn’t want to be ill.

(Anh ta không nên uống thứ nước bẩn đó nếu anh ta không muốn bị bệnh.)

35. They will use their phone to get directions if they get lost.

They should

.

Đáp án:

They should

use their phone to get directions if they get lost

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “should”

Lời giải chi tiết :

35.

- Cấu trúc viết câu với “should” (nên) ở dạng khẳng định: S + should + Vo (nguyên thể)

use (v): sử dụng

get lost (v): bị lạc

They will use their phone to get directions if they get lost.

(Họ sẽ sử dụng điện thoại của mình để tìm đường nếu bị lạc.)

Đáp án: They should use their phone to get directions if they get lost.

(Họ nên sử dụng điện thoại của mình để tìm đường nếu bị lạc.)

Câu 24 :

Listen to a conversation and choose the best option, A, B or C.

Câu 24.1 :

36. Where are Mike and Jane going to?

  • A.

    Ha Noi

  • B.

    Da Nang 

  • C.

    Ho Chi Minh City

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu 

Lời giải chi tiết :

36.

Mike và Jane sẽ đi đâu?

A. Hà Nội

B. Đà Nẵng

C. Thành phố Hồ Chí Minh

Thông tin: What do you want to do when we get to Hồ Chí Minh city, Mike?

(Bạn muốn làm gì khi chúng ta đến thành phố Hồ Chí Minh, Mike?)

Chọn C

Câu 24.2 :

37. What does Mike want to visit?

  • A.

    Ben Thanh Market

  • B.

    The War Remnants Museum

  • C.

    Both A and B

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

37.

Mike muốn đến thăm cái gì?

A. Chợ Bến Thành

B. Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh

C. Cả A và B

Thông tin: I really want to see Bến Thành Market and the War Remnants Museum.

(Tôi thực sự muốn xem Chợ Bến Thành và Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh.)

Chọn C

Câu 24.3 :

38. What is the flight number?

  • A.

    VN – 1080

  • B.

    VN – 1082

  • C.

    VN - 1090

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

38. Số chuyến bay là gì?

A. VN – 1080

B. VN – 1082

C. VN – 1090

Thông tin: Oh, it’s on the top of the screen. Flight VN1080.

(Ồ, nó ở trên cùng của màn hình. Chuyến bay VN 1080.)

Chọn A

Câu 24.4 :

39. When does the flight leave?

  • A.

    9 o’clock 

  • B.

    10 o’clock

  • C.

    11 o’clock

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

39.

Khi nào chuyến bay khởi hành?

A. 9 giờ

B. 10 giờ

C. 11 giờ

Thông tin: Our flight leaves at ten o’clock.

(Chuyến bay của chúng ta khởi hành lúc mười giờ.)

Chọn B

Câu 24.5 :

40. What time is it now?

  • A.

    9:15 

  • B.

    9:30 

  • C.

    9:45

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

40.

Bây giờ là mấy giờ?

A. 9:15

B. 9:30

C. 9:45

Thông tin: Don’t run Mike, it’s only 9:15 now.

(Đừng chạy Mike, bây giờ mới 9:15 thôi.)

Chọn A

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Jane: What do you want to do when we get to Ho Chi Minh city, Mike?

Mike: I don’t know. I really want to see Bến Thành Market and the War Remnants Museum.

Jane: I just hope the weather isn’t too bad. It often rains this season.

Mike: I guess it is going to be sunny this week. Which gate do we need to go to?

Jane: Look, there is a screen over there. Let’s go and look for the departure information.

Mike: Where is Vietnam Airlines? Oh, it’s on the top of the screen. Flight VN1080.

Jane: Our flight leaves at ten o’clock. We have to go to Gate 34, Terminal 1.

Mike: Wait, is it near here?

Jane: Look at that yellow sign. We must catch the shuttle to Terminal 1, then walk to Gate 34.

Mike: Oh, hurry up. It takes about 15 minutes to get there.

Jane: Don’t run Mike, it’s only 9:15 now.

Tạm dịch:

Jane: Bạn muốn làm gì khi chúng ta đến thành phố Hồ Chí Minh, Mike?

Mike: Tôi không biết. Tôi thực sự muốn xem Chợ Bến Thành và Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh.

Jane: Tôi chỉ hy vọng thời tiết không quá xấu. Trời thường mưa vào mùa này.

Mike: Tôi đoán tuần này trời sẽ nắng. Chúng ta cần đến cổng nào?

Jane: Nhìn kìa, có một màn hình ở đằng kia. Hãy đi và tìm kiếm thông tin khởi hành.

Mike: Hãng hàng không VietNam Airlines ở đâu? Ồ, nó ở trên cùng của màn hình. Chuyến bay VN1080.

Jane: Chuyến bay của chúng ta khởi hành lúc mười giờ. Chúng ta phải đến Cổng 34, Nhà ga số 1.

Mike: Đợi đã, nó có gần đây không?

Jane: Hãy nhìn tấm biển màu vàng đó. Chúng ta phải bắt xe đưa đón đến Nhà ga số 1, sau đó đi bộ đến Cổng 34.

Mike: Ồ, nhanh lên. Mất khoảng 15 phút để đến đó.

Jane: Đừng chạy Mike, bây giờ mới 9:15 thôi.

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.