Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
- A.
neighbors
- B.
friends
- C.
relatives
- D.
photographs
- A.
purchase
- B.
machine
- C.
champagne
- D.
Chicago
Exercise 2. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
- A.
wonder
- B.
detest
- C.
admire
- D.
expect
- A.
condition
- B.
organize
- C.
provider
- D.
extremely
Exercise 3. Choose the option that best completes each of the following sentences.
How often do you ______ notifications on Facebook? - Once a day.
- A.
upload
- B.
browse
- C.
connect
- D.
check
A lot of young families in Viet Nam prefer ________ time doing outdoor activities together.
- A.
spending
- B.
spend
- C.
spent
- D.
to spend
He often _____ holes in his garden to plant trees.
- A.
ploughs
- B.
picks
- C.
digs
- D.
collects
Environmental protection refers to activities that ____ or restore the quality of the environment.
- A.
maintain
- B.
participate
- C.
concentrate
- D.
involve
_______ from other states came to Oklahoma to help find the survivors.
- A.
Scientists
- B.
Victims
- C.
People
- D.
Rescue workers
The farmers will work in the field unless it _____ heavily.
- A.
rains
- B.
doesn’t rain
- C.
rained
- D.
has rained
She isn't very popular. She has ________ friends.
- A.
much
- B.
many
- C.
few
- D.
little
I think we should walk to school _______ we can reduce air pollution.
- A.
so that
- B.
such that
- C.
although
- D.
because
Andy: _________ is the studio of Vietnam Television? - Bob: In Hanoi.
- A.
When
- B.
Where
- C.
Why
- D.
How
My first art class ___________ at 9 o’clock tomorrow.
- A.
will star
- B.
starts
- C.
is starting
- D.
has started
Nam: How well you are playing! - Hoa: ___________.
- A.
Say it again. I like to hear your words
- B.
I think so. I am proud of myself
- C.
Thank you too much
- D.
Many thanks. That is a nice compliment
Minh: I’m very sorry. – Nhi: ___________.
- A.
I’m afraid so
- B.
I think so
- C.
That’s all right
- D.
I don’t want
Exercise 4. Supply the correct form of the given word.
17. Building a new factory in the city would be
disastrous. (ENVIRONMENT)
18. Earth Day is an event to raise
about environmental issues. (AWARE)
19. The local people are kind and hospitable to
. (VISIT)
20. In my leisure time, I love knitting, building dollhouses, and
paper flowers. (MAKE)
Exercise 5. Choose the option that best completes each blank in the passage.
There are a lot of pastimes that young people like, and one of (21) ________ is mountain climbing. It is an active leisure activity that people can do either indoors or outdoors. If you go climbing outdoors, it is a great way to (22) ________ your strength and enjoy the nature at the same time. You can even set up your own climbing wall in your backyard or (23) ________ your home. This way you don't have to go out and still can keep fit and enjoy the activity.
So how can you start mountain climbing? Many people take a class to learn how to climb and use their equipment (24) ________. Others join climbing clubs to make new friends with the same interest and go climbing together. If you are an active person and like outdoor activities, (25) ________ don't you try this activity?
- A.
them
- B.
they
- C.
theirs
- D.
their
- A.
decrease
- B.
reduce
- C.
increase
- D.
raise
- A.
indoor
- B.
inside
- C.
within
- D.
among
- A.
effective
- B.
effect
- C.
effectively
- D.
effectiveness
- A.
what
- B.
why
- C.
how
- D.
when
Exercise 6. Read the passage about the countryside in Britain and choose the best answer A, B, C, or D to each of the questions.
Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline. National parks which are protected from development by the government have the most beautiful and picturesque scenery. British people often associate the countryside with farmland, open spaces like fields of wheat and barley, green fields enclosed by hedges or stone walls in which cows or sheep are raised. Most farmland is now owned by individual people or independent companies. However, the government has built a network of public footpaths across the farmland.
Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch. In summer they can pick strawberries and other fruit in fruit farms. Nowadays, few rural people work on farms. Many of them commute to work in towns. Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.
The countryside of Britain is NOT famous for its ______.
- A.
farmland
- B.
moorland
- C.
bare mountains
- D.
lakes, rivers, and woods
Individual people or independent companies own ______.
- A.
some of the farmland in Britain
- B.
most farmland in Britain
- C.
footpaths across the farmland
- D.
a network of public footpaths
Many British people think the countryside goes with ______.
- A.
work in towns
- B.
work on farms
- C.
peace and relaxation
- D.
public farmland
The word "commute" in the passage is closest in meaning to ______.
- A.
go on foot
- B.
go by public transport
- C.
go by bicycle
- D.
go by car
What does the word "they" in the passage refer to?
- A.
Those who commute to work in towns.
- B.
Those who go to the country for a picnic.
- C.
Those who go to fruit farms in summer.
- D.
Those who dream of living in the country.
Exercise 7. Rewrite the above sentence with the given beginning in such a way that the meaning stays unchanged.
31. I read my favourite book. Then I went to bed. (After)
32. Alice may miss the train. But she can get the next one. (If)
33. Jenny finds reading poetry boring. (dislike)
34. I last wrote to my pen-pal two months ago.
I haven’t
35. Although he is strong, he can’t move that stone.
In spite
Exercise 8. Listen to an interview about a natural disaster and decide if the statements are Right or Wrong.
36. The disaster happened last month.
- A.
Right
- B.
Wrong
37. Cassie's family were driving when the disaster started.
- A.
Right
- B.
Wrong
38. The disaster was an earthquake.
- A.
Right
- B.
Wrong
39. Cassie's father was injured in the disaster.
- A.
Right
- B.
Wrong
40. Cassie felt terrified when the disaster started.
- A.
Right
- B.
Wrong
Lời giải và đáp án
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
- A.
neighbors
- B.
friends
- C.
relatives
- D.
photographs
Đáp án: D
Kiến thức: Phát âm “s”
Cách phát âm đuôi -s, -es:- Đuôi s, es phát âm là /iz/ khi tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
- Đuôi s, es phát âm là /s / khi tận cùng là các âm /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.
- Đuôi s, es phát âm là /z/ khi tận cùng là các âm còn lại.
neighbors /ˈneɪ.bərz/
friends /frendz/
relatives /ˈrel.ə.tɪvz/
photographs /ˈfəʊ.tə.ɡrɑːfiz/
Phần được gạch chân ở phương D được phát âm /iz/, các phương án còn lại phát âm /z/.
Chọn D
- A.
purchase
- B.
machine
- C.
champagne
- D.
Chicago
Đáp án: A
Kiến thức: Phát âm “ch”
purchase /ˈpɜː.tʃəs/
machine /məˈʃiːn/
champagne /ʃæmˈpeɪn/
Chicago /ʃɪˈkɑ.ɡəʊ/
Phần được gạch chân ở phương A được phát âm /tʃ/, các phương án còn lại phát âm /ʃ/.
Chọn A
Exercise 2. Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.
- A.
wonder
- B.
detest
- C.
admire
- D.
expect
Đáp án: A
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
wonder /ˈwʌn.dər/
detest /dɪˈtest/
admire /ədˈmaɪər/
expect /ɪkˈspekt/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
- A.
condition
- B.
organize
- C.
provider
- D.
extremely
Đáp án: B
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
condition /kənˈdɪʃ.ən/
organize /ˈɔː.ɡən.aɪz/
provider /prəˈvaɪ.dər/
extremely /ɪkˈstriːm.li/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B
Exercise 3. Choose the option that best completes each of the following sentences.
How often do you ______ notifications on Facebook? - Once a day.
- A.
upload
- B.
browse
- C.
connect
- D.
check
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
upload (v): tải lên
browse (v): duyệt
connect (v): kết nối
check (v): kiểm tra
How often do you check notifications on Facebook? - Once a day.
(Bạn có thường xuyên kiểm tra thông báo trên Facebook không? - Một lần một ngày.)
Chọn D
A lot of young families in Viet Nam prefer ________ time doing outdoor activities together.
- A.
spending
- B.
spend
- C.
spent
- D.
to spend
Đáp án: D
Kiến thức: V-ing/ to V
prefer + to V: thích làm gì
A lot of young families in Viet Nam prefer to spend time doing outdoor activities together.
(Rất nhiều gia đình trẻ ở Việt Nam thích dành thời gian cùng nhau tham gia các hoạt động ngoài trời.)
Chọn D
He often _____ holes in his garden to plant trees.
- A.
ploughs
- B.
picks
- C.
digs
- D.
collects
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
ploughs (v): cày
picks (v): chọn
digs (v): đào
collects (v): thu thập
He often digs holes in his garden to plant trees.
(Anh ấy thường xuyên đào hố trong vườn để trồng cây.)
Chọn C
Environmental protection refers to activities that ____ or restore the quality of the environment.
- A.
maintain
- B.
participate
- C.
concentrate
- D.
involve
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
maintain (v): duy trì
participate (v): tham gia
concentrate (v): tập trung
involve (v): liên quan
Environmental protection refers to activities that maintain or restore the quality of the environment.
(Bảo vệ môi trường đề cập đến các hoạt động duy trì hoặc khôi phục chất lượng môi trường.)
Chọn A
_______ from other states came to Oklahoma to help find the survivors.
- A.
Scientists
- B.
Victims
- C.
People
- D.
Rescue workers
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
Scientists (n): nhà khoa học
Victims (n): nạn nhân
People (n): con người
Rescue workers (n): nhân viên cứu hộ
Rescue workers from other states came to Oklahoma to help find the survivors.
(Nhân viên cứu hộ từ các bang khác đã đến Oklahoma để giúp tìm kiếm những người sống sót.)
Chọn D
The farmers will work in the field unless it _____ heavily.
- A.
rains
- B.
doesn’t rain
- C.
rained
- D.
has rained
Đáp án: A
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Cấu trúc: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V
The farmers will work in the field unless it rains heavily.
(Nông dân sẽ làm việc trên đồng trừ khi trời mưa to.)
Chọn A
She isn't very popular. She has ________ friends.
- A.
much
- B.
many
- C.
few
- D.
little
Đáp án: C
Kiến thức: Lượng từ
Câu mang nghĩa tiêu cực; “friends” (những người bạn) danh từ đếm được số nhiều
much (+ N không đếm được): nhiều
many (+ N đếm được): nhiều
few (+ N đếm được số nhiều): ít ỏi không đủ đủ dùng (mang nghĩa tiêu cực)
little (+ N không đếm được): ít ỏi không đủ đủ dùng (mang nghĩa tiêu cực)
She isn't very popular. She has few friends.
(Cô ấy không nổi tiếng lắm. Cô ấy có ít bạn bè.)
Chọn C
I think we should walk to school _______ we can reduce air pollution.
- A.
so that
- B.
such that
- C.
although
- D.
because
Đáp án: A
Kiến thức: Liên từ
so that: để có thể
such that: như vậy
although: mặc dù
because: bởi vì
I think we should walk to school so that we can reduce air pollution.
(Tôi nghĩ chúng ta nên đi bộ đến trường để có thể giảm ô nhiễm không khí.)
Chọn A
Andy: _________ is the studio of Vietnam Television? - Bob: In Hanoi.
- A.
When
- B.
Where
- C.
Why
- D.
How
Đáp án: B
Kiến thức: Từ để hỏi
When: Khi nào
Where: Ở đâu
Why: Tại sao
How: Như thế nào
Andy:Where is the studio of Vietnam Television? - Bob: In Hanoi.
(Andy: Trường quay của Đài Truyền hình Việt Nam ở đâu? - Bob: Ở Hà Nội.)
Chọn B
My first art class ___________ at 9 o’clock tomorrow.
- A.
will star
- B.
starts
- C.
is starting
- D.
has started
Đáp án: B
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn diễn tả 1 lịch trình, thời gian biểu đã biết trước (mang ý nghĩa tương lai).
My first art class starts at 9 o’clock tomorrow.
(Lớp học nghệ thuật đầu tiên của tôi bắt đầu lúc 9 giờ ngày mai.)
Chọn B
Nam: How well you are playing! - Hoa: ___________.
- A.
Say it again. I like to hear your words
- B.
I think so. I am proud of myself
- C.
Thank you too much
- D.
Many thanks. That is a nice compliment
Đáp án: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Nói lại xem nào. Mình thích những lời của bạn.
B. Mình cũng nghĩ vậy. Mình rất tự hào về chính bản thân mình.
C. Cảm ơn nhiều nha.
D. Cảm ơn nhiều nha. Thật là một lời khen dễ thương
Nam: How well you are playing! - Hoa:Many thanks. That is a nice compliment.
(Nam: Bạn chơi hay quá! - Hoa: Cảm ơn nhiều. Đó là một lời khen tốt đẹp.)
Chọn D
Minh: I’m very sorry. – Nhi: ___________.
- A.
I’m afraid so
- B.
I think so
- C.
That’s all right
- D.
I don’t want
Đáp án: C
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Tôi e vậy
B. Tôi nghĩ vậy
C. Không sao đâu
D. Tôi không muốn
Minh: I’m very sorry. – Nhi:That’s all right.
Chọn C
Exercise 4. Supply the correct form of the given word.
17. Building a new factory in the city would be
disastrous. (ENVIRONMENT)
Đáp án:
17. Building a new factory in the city would be
environmentallydisastrous. (ENVIRONMENT)
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
17. Sau động từ “would be” cần một trạng ngữ.
environment (n): môi trường
environmentally (adv): môi trường
Building a new factory in the city would be environmentally disastrous.
(Xây dựng một nhà máy mới trong thành phố sẽ gây ra thảm họa môi trường.)
Đáp án: environmentally
18. Earth Day is an event to raise
about environmental issues. (AWARE)
Đáp án:
18. Earth Day is an event to raise
awarenessabout environmental issues. (AWARE)
18. Sau giới từ “to” cần một danh từ.
aware (adj): nhận thức
awareness (n): nhận thức
raise awareness: nâng cao nhận thức
Earth Day is an event to raise awareness about environmental issues.
(Ngày Trái Đất là sự kiện nhằm nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường.)
Đáp án: awareness
19. The local people are kind and hospitable to
. (VISIT)
Đáp án:
19. The local people are kind and hospitable to
visitors. (VISIT)
19. Sau giới từ cần một danh từ.
visit (v): ghé thăm
visitor (n): du khách
The local people are kind and hospitable to visitors.
(Người dân địa phương tốt bụng và hiếu khách với du khách.)
Đáp án: visitors
20. In my leisure time, I love knitting, building dollhouses, and
paper flowers. (MAKE)
Đáp án:
20. In my leisure time, I love knitting, building dollhouses, and
makingpaper flowers. (MAKE)
20. love + V-ing: thích làm gì
make (v): làm
making (v): làm (dạng V-ing của động từ “make”)
In my leisure time, I love knitting, building dollhouses, and making paper flowers.
(Trong thời gian rảnh rỗi, tôi thích đan lát, xây nhà búp bê và làm hoa giấy.)
Đáp án: making
Exercise 5. Choose the option that best completes each blank in the passage.
There are a lot of pastimes that young people like, and one of (21) ________ is mountain climbing. It is an active leisure activity that people can do either indoors or outdoors. If you go climbing outdoors, it is a great way to (22) ________ your strength and enjoy the nature at the same time. You can even set up your own climbing wall in your backyard or (23) ________ your home. This way you don't have to go out and still can keep fit and enjoy the activity.
So how can you start mountain climbing? Many people take a class to learn how to climb and use their equipment (24) ________. Others join climbing clubs to make new friends with the same interest and go climbing together. If you are an active person and like outdoor activities, (25) ________ don't you try this activity?
- A.
them
- B.
they
- C.
theirs
- D.
their
Đáp án: A
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
them (tân ngữ): họ
they (đại từ nhân xưng): họ
theirs (đại từ sở hữu): của họ
their (tính từ sở hữu): của họ
There are a lot of pastimes that young people like, and one of (21) them is mountain climbing.
(Có rất nhiều trò tiêu khiển mà giới trẻ thích, và một trong số đó (21) là leo núi.)
Chọn A
- A.
decrease
- B.
reduce
- C.
increase
- D.
raise
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
decrease (v): giảm (vừa có thể là ngoại động từ lại vừa có thể là nội động từ (không cần túc từ theo sau)
reduce (v): giảm (ngoại động từ cần một túc từ theo sau)
increase (v): tăng
raise (v): nâng cao
If you go climbing outdoors, it is a great way to (22) increase your strength and enjoy nature at the same time.
(Nếu bạn đi leo núi ngoài trời, đó là một cách tuyệt vời để (22) tăng cường sức mạnh của bạn và đồng thời tận hưởng thiên nhiên.)
Đáp án: C
- A.
indoor
- B.
inside
- C.
within
- D.
among
Đáp án: B
Kiến thức: Giới từ
indoor: trong nhà
inside: bên trong
within: bên trong
among: trong số
You can even set up your own climbing wall in your backyard or (23) inside your home.
(Bạn thậm chí có thể thiết lập bức tường leo núi của riêng mình ở sân sau hoặc (23) trong nhà của bạn.)
Chọn B
- A.
effective
- B.
effect
- C.
effectively
- D.
effectiveness
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau động từ “use” cần điền một trạng từ.
effective (adj): hiệu quả
effect (v): ảnh hưởng
effectively (adv): có hiệu quả
effectiveness (n): hiệu quả
Many people take a class to learn how to climb and use their equipment (24) effectively.
(Nhiều người tham gia một lớp học để học cách leo trèo và sử dụng thiết bị của họ (25) một cách hiệu quả.)
Chọn C
- A.
what
- B.
why
- C.
how
- D.
when
Đáp án: B
Kiến thức: Từ để hỏi
what: cái gì
why: tại sao
how : như thế nào
when: khi nào
If you are an active person and like outdoor activities, (25) why don't you try this activity?
(Nếu bạn là người năng động và thích các hoạt động ngoài trời, (25) tại sao bạn không thử hoạt động này?)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
There are a lot of pastimes that young people like, and one of (21) them is mountain climbing. It is an active leisure activity that people can do either indoors or outdoors. If you go climbing outdoors, it is a great way to (22) increase your strength and enjoy nature at the same time. You can even set up your own climbing wall in your backyard or (23) inside your home. This way you don't have to go out and still can keep fit and enjoy the activity.
So how can you start mountain climbing? Many people take a class to learn how to climb and use their equipment (24) effectively. Others join climbing clubs to make new friends with the same interest and go climbing together. If you are an active person and like outdoor activities, (25) why don't you try this activity?
Tạm dịch:
Có rất nhiều thú tiêu khiển mà giới trẻ yêu thích, và một trong số đó là leo núi. Đó là một hoạt động giải trí tích cực mà mọi người có thể làm trong nhà hoặc ngoài trời. Nếu bạn leo núi ngoài trời, đó là một cách tuyệt vời để tăng cường sức mạnh và tận hưởng thiên nhiên cùng một lúc. Bạn thậm chí có thể thiết lập bức tường leo núi của riêng mình ở sân sau hoặc trong nhà. Bằng cách này, bạn không cần phải ra ngoài mà vẫn có thể giữ dáng và tận hưởng hoạt động.
Vậy làm thế nào bạn có thể bắt đầu leo núi? Nhiều người tham gia một lớp học để học cách leo trèo và sử dụng thiết bị của họ một cách hiệu quả. Những người khác tham gia các câu lạc bộ leo núi để kết bạn mới có cùng sở thích và cùng nhau leo núi. Nếu bạn là một người năng động và thích các hoạt động ngoài trời thì tại sao bạn không thử hoạt động này nhỉ?
Exercise 6. Read the passage about the countryside in Britain and choose the best answer A, B, C, or D to each of the questions.
Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline. National parks which are protected from development by the government have the most beautiful and picturesque scenery. British people often associate the countryside with farmland, open spaces like fields of wheat and barley, green fields enclosed by hedges or stone walls in which cows or sheep are raised. Most farmland is now owned by individual people or independent companies. However, the government has built a network of public footpaths across the farmland.
Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch. In summer they can pick strawberries and other fruit in fruit farms. Nowadays, few rural people work on farms. Many of them commute to work in towns. Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.
The countryside of Britain is NOT famous for its ______.
- A.
farmland
- B.
moorland
- C.
bare mountains
- D.
lakes, rivers, and woods
Đáp án: A
Vùng nông thôn nước Anh KHÔNG nổi tiếng với ______.
A. đất nông nghiệp
B. đất hoang
C. núi trọc
D. hồ, sông và rừng
Thông tin: Besides its beauty, the countryside of Britain is well known for many contrasts: its bare mountains and moorland, its lakes, rivers and woods, and its long, often wild coastline.
(Bên cạnh vẻ đẹp của nó, vùng nông thôn của nước Anh còn nổi tiếng với nhiều sự tương phản: những ngọn núi trơ trụi và vùng đồng hoang, những hồ nước, dòng sông và rừng cây cũng như đường bờ biển dài thường hoang sơ của nó.)
Chọn A
Individual people or independent companies own ______.
- A.
some of the farmland in Britain
- B.
most farmland in Britain
- C.
footpaths across the farmland
- D.
a network of public footpaths
Đáp án: B
Cá nhân hoặc công ty độc lập sở hữu ______.
A. một số đất nông nghiệp ở Anh
B. hầu hết đất nông nghiệp ở Anh
C. lối đi bộ xuyên qua đất nông nghiệp
D. mạng lưới lối đi bộ công cộng
Thông tin: Most farmland is now owned by individual people or independent companies.
(Hầu hết đất nông nghiệp hiện thuộc sở hữu của cá nhân hoặc công ty độc lập.)
Chọn B
Many British people think the countryside goes with ______.
- A.
work in towns
- B.
work on farms
- C.
peace and relaxation
- D.
public farmland
Đáp án: C
Nhiều người Anh nghĩ rằng vùng nông thôn đi cùng với ______.
A. làm việc ở thị trấn
B. làm việc ở trang trại
C. hòa bình và thư giãn
D. đất nông nghiệp công cộng
Thông tin: Many British people enjoy the peace and relaxation of life in the countryside where they can spend their free time walking, cycling, or going for a picnic or a pub lunch.
(Nhiều người Anh tận hưởng cuộc sống yên bình và thư thái ở vùng nông thôn, nơi họ có thể dành thời gian rảnh để đi bộ, đạp xe, đi dã ngoại hoặc ăn trưa ở quán rượu.)
Chọn C
The word "commute" in the passage is closest in meaning to ______.
- A.
go on foot
- B.
go by public transport
- C.
go by bicycle
- D.
go by car
Đáp án: B
Từ "commute" trong đoạn văn gần nghĩa nhất với ______.
A. đi bộ
B. đi bằng phương tiện công cộng
C. đi bằng xe đạp
D. đi bằng ô tô
commute: đi lại
Thông tin: Many of them commute to work in towns.
(Nhiều người trong số họ đi làm ở các thị trấn.)
Chọn B
What does the word "they" in the passage refer to?
- A.
Those who commute to work in towns.
- B.
Those who go to the country for a picnic.
- C.
Those who go to fruit farms in summer.
- D.
Those who dream of living in the country.
Đáp án: D
Từ "they" trong đoạn văn đề cập đến điều gì?
A. Những người đi làm ở thị trấn.
B. Những người về quê đi dã ngoại.
C. Những người đi trồng cây ăn quả vào mùa hè.
D. Những người mơ ước được sống ở quê.
Thông tin: Many others wish to live in the countryside so that they would have a better and healthier lifestyle.
(Nhiều người khác muốn sống ở nông thôn để họ có một lối sống tốt hơn và lành mạnh hơn.)
Chọn D
Exercise 7. Rewrite the above sentence with the given beginning in such a way that the meaning stays unchanged.
31. I read my favourite book. Then I went to bed. (After)
Đáp án:
After I had read a book last night, I went to bed.Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ hoàn thành
31. Cấu trúc: After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn
I read my favourite book. Then I went to bed.
(Tôi đọc cuốn sách yêu thích của tôi. Sau đó tôi đi ngủ.)
=> After I had read a book last night, I went to bed.
(Sau khi tôi đọc sách tối qua, tôi đi ngủ.)
Đáp án: After I had read a book last night, I went to bed.
32. Alice may miss the train. But she can get the next one. (If)
Đáp án:
If Alice misses the train, she can get the next one.Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
32. Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Alice may miss the train. But she can get the next one.
(Alice có thể lỡ chuyến tàu. Nhưng cô ấy có thể có được cái tiếp theo.)
=> If Alice misses the train, she can get the next one.
(Nếu Alice lỡ chuyến tàu, cô ấy có thể bắt chuyến tiếp theo.)
Đáp án: If Alice misses the train, she can get the next one.
33. Jenny finds reading poetry boring. (dislike)
Đáp án:
Jenny dislikes reading poetry.Kiến thức: V-ing/ to V
33. dislike + V-ing: không thích làm gì
Jenny finds reading poetry boring.
(Jenny thấy đọc thơ thật nhàm chán.)
=> Jenny dislikes reading poetry.
(Jenny không thích đọc thơ.)
Đáp án: dislikes reading poetry
34. I last wrote to my pen-pal two months ago.
I haven’t
Đáp án:
I haven’t
written to my pen-pal for two months.Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
34. QKĐ, someone's last: Đại từ sở hữu + last + Ved/V2 + O + (khoảng thời gian + ago/ mốc thời gian)
=> HTHT: S + have/has/haven't/hasn't + VPII + O + (for + khoảng thời gian/ since + mốc thời gian)
I last wrote to my pen-pal two months ago.
(Lần cuối cùng tôi viết thư cho bạn qua thư là hai tháng trước.)
=> I haven’t written to my pen-pal for two months.
(Tôi đã không viết thư cho bạn qua thư suốt hai tháng rồi.)
Đáp án: written to my pen-pal for two months.
35. Although he is strong, he can’t move that stone.
In spite
Đáp án:
In spite
of his strength, he can’t move that stone.Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ Although/ In spite of
35. Although S + V, S + V = In spite of N/Ving, S + V: mặc dù
Although he is strong, he can’t move that stone.
(Dù mạnh mẽ nhưng anh ta không thể di chuyển hòn đá đó.)
=> In spite of his strength, he can’t move that stone.
(Bất chấp sức mạnh của anh ấy, anh ấy không thể di chuyển hòn đá đó.)
Đáp án: of his strength, he can’t move that stone.
Exercise 8. Listen to an interview about a natural disaster and decide if the statements are Right or Wrong.
36. The disaster happened last month.
- A.
Right
- B.
Wrong
Đáp án: A
Kiến thức: Nghe hiểu
36. The disaster happened last month.
(Thiên tai đã xảy ra vào tháng trước.)
Thông tin: Yes, I was on a holiday in the mountains with my family last month when I experienced a natural disaster.
(Vâng, tôi đang đi nghỉ ở vùng núi cùng gia đình vào tháng trước thì gặp phải một thảm họa thiên nhiên.)
Đáp án: R
37. Cassie's family were driving when the disaster started.
- A.
Right
- B.
Wrong
Đáp án: B
37. Cassie's family were driving when the disaster started.
(Gia đình của Cassie đang lái xe thì thảm họa bắt đầu.)
Thông tin: My parents and I were walking on the side of the road.
(Tôi và bố mẹ đang đi bên lề đường.)
Đáp án: W
38. The disaster was an earthquake.
- A.
Right
- B.
Wrong
Đáp án: B
38. The disaster was an earthquake.
(Thảm họa là trận động đất.)
Thông tin: We thought it was an earthquake, but then we saw rocks falling down the side of the mountain. It was a landslide.
(Chúng tôi tưởng đó là động đất nhưng sau đó chúng tôi nhìn thấy đá rơi xuống sườn núi. Đó là một trận lở đất.)
Đáp án: W
39. Cassie's father was injured in the disaster.
- A.
Right
- B.
Wrong
Đáp án: A
39. Cassie's father was injured in the disaster.
(Bố của Cassie đã bị thương trong vụ thiên tai này.)
Thông tin: Unluckily, my dad was injured.
(Không may bố tôi bị thương.)
Đáp án: R
40. Cassie felt terrified when the disaster started.
- A.
Right
- B.
Wrong
Đáp án: A
40. Cassie felt terrified when the disaster started.
(Cassie cảm thấy hoảng sợ khi thiên tai bắt đầu.)
Thông tin: Yes, I was terrified when we saw the rocks coming towards us.
(Vâng, tôi đã rất sợ hãi khi nhìn thấy những tảng đá đang lao về phía mình.)
Đáp án: R
Bài nghe:
Man: Hello, Cassie. Can you tell us what happened to you?
Cassie: Yes, I was on a holiday in the mountains with my family last month when I experienced a natural disaster.
Man: Oh no. What exactly happened?
Cassie: My parents and I were walking on the side of the road. Then suddenly we heard a loud noise and we felt the ground shaking. We thought it was an earthquake, but then we saw rocks falling down the side of the mountain. It was a landslide. We ran as fast as we could to get out of it.
Man: Oh dear. Was everyone okay?
Cassie: Unluckily. My dad was injured.
Man: Oh, how terrible!
Cassie: Yes, I was terrified when we saw the rocks coming towards us.
Man: Thank you for telling us what happened. Later we are talking to...
Tạm dịch:
Người đàn ông: Chào, Cassie. Bạn có thể cho chúng tôi biết chuyện gì đã xảy ra với bạn không?
Cassie: Vâng, tôi đang đi nghỉ ở vùng núi với gia đình vào tháng trước thì gặp phải một thảm họa thiên nhiên.
Người đàn ông: Ôi không. Chính xác thì chuyện gì đã xảy ra?
Cassie: Cha mẹ tôi và tôi đang đi bộ bên lề đường. Rồi đột nhiên chúng tôi nghe thấy một tiếng động lớn và chúng tôi cảm thấy mặt đất rung chuyển. Chúng tôi nghĩ rằng đó là một trận động đất, nhưng sau đó chúng tôi thấy những tảng đá rơi xuống sườn núi. Đó là một trận lở đất. Chúng tôi đã chạy nhanh nhất có thể để thoát khỏi nó.
Người đàn ông: Ôi trời. Mọi người có ổn không?
Cassie: Thật không may. Bố tôi đã bị thương.
Người đàn ông: Ôi, thật khủng khiếp!
Cassie: Vâng, tôi đã rất sợ hãi khi nhìn thấy những tảng đá tiến về phía chúng tôi.
Người đàn ông: Cảm ơn bạn đã cho chúng tôi biết những gì đã xảy ra. Sau đó chúng tôi đang nói chuyện với...
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.