Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Right on! - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Câu 1
  • A.

    space

  • B.

    sale

  • C.

    tablet 

  • D.

    plate

Câu 2
  • A.

    caused

  • B.

    asked

  • C.

    promised

  • D.

    practiced

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

Câu 3
  • A.

    director 

  • B.

    musician

  • C.

    engineer 

  • D.

    designer

Câu 4
  • A.

    pretty

  • B.

    central

  • C.

    simple

  • D.

    alone

Choose the correct options.

Câu 5

These days, modern computers are often light in ___________.

  • A.

    weight

  • B.

    battery

  • C.

    storage

  • D.

    screen

Câu 6

__________ believe there will be life on Venus in the future?

  • A.

    Will you

  • B.

    Did you

  • C.

    Do you

  • D.

    Can you

Câu 7

Liam: You won’t believe what I saw. – Ava: ______________.

  • A.

    Yes, it was.

  • B.

    It was good. 

  • C.

    What happened?

  • D.

    It was a good idea!

Câu 8

Minority women often go to the mountains to ______ plants for food and medicine.

  • A.

    collect 

  • B.

    see

  • C.

    look

  • D.

    raise

Câu 9

This type of housing is large and beautiful. Buidling it is expensive.

  • A.

    mansion

  • B.

    houseboat

  • C.

    mobile home

  • D.

    tent

Câu 10

Ben: I want to build my own mansion to live with my family. - Alex: He told _______ he wanted to build _________ own mansion to live with his family.

  • A.

    me / my

  • B.

    me / his

  • C.

    her / her 

  • D.

    her / his

Câu 11

Kim: I think I can't live without music. - Me: Kim __________ me that she _________ live without music.

  • A.

    tells / can’t 

  • B.

    said / couldn’t

  • C.

    says / can’t 

  • D.

    told / couldn’t

Câu 12

_________ women of many ethnic groups like to wear _________ silver jewelry.

  • A.

    Ø – the

  • B.

    The – Ø

  • C.

    The – the 

  • D.

    Ø – Ø

Câu 13

The elders often pass on their ______ to the young through stories and activities.

  • A.

    traditions

  • B.

    rules

  • C.

    legends

  • D.

    music

Câu 14

To meet her parents' ___________, she spends five hours practising the piano every day.

  • A.

    expect

  • B.

    expectations 

  • C.

    expected 

  • D.

    expecting

Câu 15

Nam was a good student. But he started using a smartphone and spending too much time on ___________ like Facebook and TikTok.

  • A.

    social media

  • B.

    social life

  • C.

    social activities 

  • D.

    social learning

Câu 16 :

Read the text about becoming famous at a young age. Write T (true), F (false) or NI (doesn’t say).

CELEBRITY AT A YOUNG AGE

Becoming famous, especially at a young age, can be challenging. It requires hard work, planning and time. As a teenager, you probably know what you're good at. You may already have talents such as singing, acting, sports, art, gaming or modelling that can help you gain recognition. These could help you become famous. Some teenagers, for example, have become famous as vloggers. These young people are very good at creating videos that others enjoy watching on a daily basis. But that's just the start. There are things to consider before you start your journey to becoming a star. It's important to consider if you're willing to put in the effort and if you pursue becoming a celebrity as a career. Keep in mind that attaining fame requires effort, action and time.

Câu 16.1 :

16. It seems difficult to become well-known when you are young.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Câu 16.2 :

17. You can become a celebrity when you have talent and work hard.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Câu 16.3 :

18. People are very good at making videos nowadays.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Câu 16.4 :

19. It isn't a serious decision to pursue a career as a celebrity.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information 

Câu 16.5 :

20. It takes a lot of effort, action and time to become famous.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Câu 17 :

Choose the correct answer A, B, or C to fill in each blank in the following passage.

Venus is more like Earth in some ways than any other planet. It is almost the same size as Earth. It is a similar distance (21) _________ the Sun compared to the other planets. It is made mostly of rock and has an atmosphere (gases that (22) _________ a planet).

Venus has flat plains and high places, just (23) _________ Earth. It has huge extinct (dead) volcanoes and big craters. Meteorites crashing into the planet made the big craters. But Venus has no moon.

In other ways, Venus is not at all like Earth. It is not a place you would like to visit. The atmosphere is poisonous. It is made (24) _________ mainly of a gas called carbon dioxide. The clouds are filled with drops of acid "rain" that (25) _________ eat through your clothes and through you. The atmosphere is so thick that its weight would crush you.

Câu 17.1 :

21. 

  • A.

    of

  • B.

    to

  • C.

    from

Câu 17.2 :

22. 

  • A.

    surround

  • B.

    move

  • C.

    circle

Câu 17.3 :

23.

  • A.

    like

  • B.

    as

  • C.

    about

Câu 17.4 :

24.

  • A.

    up

  • B.

    with

  • C.

    by

Câu 17.5 :

25.

  • A.

    should

  • B.

    would

  • C.

    must

Câu 18 :

Complete the conversation using the sentences in the box.

A. I agree.

B. Finally, I think there should be more lessons about bullying at school.

C. And our school will become a better place to study.

D. What can we do when someone is bullied?

E. Why is bullying so bad?

Liam: What problems do many students at our school have?

Hannah: I think it's bullying.

Liam: (26)

Hannah: Because it causes physical and mental problems to the teens who are bullied.

Liam: That's too bad. (27)

Hannah: I think we should talk to adults like our teachers or parents immediately.

Liam: (28)

And parents should look after their children to see if there are signs of bullying.

Hannah: Exactly! (29)

Liam: With more awareness of this problem, I think there will be less bullying in the future.

Hannah: Yeah. (30)

Câu 19 :

Rewrite the following sentences using reported speech.

31. Lily said to me, “My father takes me to school in his sports car.”

Lily told me that

.

32. "What do the Chăm do for a living?" my father asked.

My father asked me

.

33. "Do ethnic groups in the mountains speak the same language?" Mia asked.

Mia asked

.

Câu 20 :

Make sentences using the prompts.

34. farmers / feed / sheep / when / see / disk-shaped / machine / sky.

.

35. How / this laptop / different / the old version?

?

Listen to Kate talking about her trip to Tả Phìn Village. Choose the best options.

Câu 21

What does a Red Dao family do to welcome a new year?

  • A.

    They meet each other.

  • B.

    They play traditional music.

  • C.

    They cook traditional food.

  • D.

    They play some folk games.

Câu 22

What craft do the Red Dao make?

  • A.

    hat

  • B.

    headscarf

  • C.

    blouse

  • D.

    jewellery

Câu 23

What are the traditional clothing for the Red Dao men like?

  • A.

    all red

  • B.

    mostly red 

  • C.

    mostly black 

  • D.

    very colourful

Câu 24

What was the teenage girl like?

  • A.

    cold 

  • B.

    friendly 

  • C.

    unfriendly

  • D.

    active

Câu 25

When did she visit the village?

  • A.

    in 2009

  • B.

    in 2019

  • C.

    in July 2009

  • D.

    in July 2019

Lời giải và đáp án

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

Câu 1
  • A.

    space

  • B.

    sale

  • C.

    tablet 

  • D.

    plate

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “a”

Lời giải chi tiết :

space /speɪs/

sale /seɪl/

tablet /ˈtæblɪt/

plate /pleɪt/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.

Chọn C

Câu 2
  • A.

    caused

  • B.

    asked

  • C.

    promised

  • D.

    practiced

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “ed”

Lời giải chi tiết :

caused /kɔːzd/

asked /æskt/

promised /ˈprɒmɪst/

practiced /ˈpræktɪst/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /t/.

Chọn A

Choose the word that has a stress pattern different from the others.

Câu 3
  • A.

    director 

  • B.

    musician

  • C.

    engineer 

  • D.

    designer

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Lời giải chi tiết :

director /dɪˈrektər/

musician /mjuˈzɪʃən/

engineer /endʒɪˈnɪər/

designer /dɪˈzaɪnər/

Phương án C có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn C

Câu 4
  • A.

    pretty

  • B.

    central

  • C.

    simple

  • D.

    alone

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

pretty /ˈprɪti/

central /ˈsentrəl/

simple /ˈsɪmpl/

alone /əˈloʊn/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D

Choose the correct options.

Câu 5

These days, modern computers are often light in ___________.

  • A.

    weight

  • B.

    battery

  • C.

    storage

  • D.

    screen

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

weight (n): trọng lượng

battery (n): pin

storage (n): dung lượng

screen (n): màn hình

These days, modern computers are often light in weight.

(Ngày nay, các máy tính hiện đại thường có trọng lượng nhẹ.)

Chọn A

Câu 6

__________ believe there will be life on Venus in the future?

  • A.

    Will you

  • B.

    Did you

  • C.

    Do you

  • D.

    Can you

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi Yes/ No

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng câu hỏi với động từ thường chủ ngữ số nhiều “you”: Do you + Vo (nguyên thể)?

Doyou believe there will be life on Venus in the future?

(Bạn có tin rằng sẽ có sự sống trên sao Kim trong tương lai không?)

Chọn C

Câu 7

Liam: You won’t believe what I saw. – Ava: ______________.

  • A.

    Yes, it was.

  • B.

    It was good. 

  • C.

    What happened?

  • D.

    It was a good idea!

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Lời giải chi tiết :

A. Yes, it was.

(Đúng vậy.)

B. It was good.

(Nó rất tốt.)

C. What happened?

(Chuyện gì đã xảy ra vậy?)

D. It was a good idea!

(Đó là một ý tưởng hay!)

Liam: You won’t believe what I saw. – Ava:What happened?

(Liam: Bạn sẽ không tin những gì tôi thấy đâu. – Ava: Chuyện gì đã xảy ra vậy?)

Chọn C

Câu 8

Minority women often go to the mountains to ______ plants for food and medicine.

  • A.

    collect 

  • B.

    see

  • C.

    look

  • D.

    raise

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

collect (v): thu gom

see (v): thấy

look (v): nhìn

raise (v): nâng cao

Minority women often go to the mountains to collect plants for food and medicine.

(Phụ nữ dân tộc thiểu số thường lên núi hái cây làm thực phẩm và làm thuốc.)

Chọn A

Câu 9

This type of housing is large and beautiful. Buidling it is expensive.

  • A.

    mansion

  • B.

    houseboat

  • C.

    mobile home

  • D.

    tent

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

mansion (n): biệt thự

houseboat (n): nhà thuyền

mobile home (n): nhà di động

tent (n): lều

This type of housing is large and beautiful. Buidling it is expensive. => Mansion

(Loại nhà ở này rộng và đẹp. Xây dựng nó rất tốn kém. => Biệt thự)

Chọn A

Câu 10

Ben: I want to build my own mansion to live with my family. - Alex: He told _______ he wanted to build _________ own mansion to live with his family.

  • A.

    me / my

  • B.

    me / his

  • C.

    her / her 

  • D.

    her / his

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu tường thuật

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “told” (nói): S + told + O + S + V (lùi thì).

I => he

my => his

Ben: I want to build my own mansion to live with my family. - Alex: He told me he wanted to build his own mansion to live with his family.

(Ben: Tôi muốn xây biệt thự của riêng mình để sống cùng gia đình. - Alex: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy muốn xây biệt thự riêng để sống cùng gia đình.)

Chọn B

Câu 11

Kim: I think I can't live without music. - Me: Kim __________ me that she _________ live without music.

  • A.

    tells / can’t 

  • B.

    said / couldn’t

  • C.

    says / can’t 

  • D.

    told / couldn’t

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu tường thuật

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “told” (nói): S + told + O + S + V (lùi thì).

I => she

can’t => couldn’t

Kim: I think I can't live without music. - Me: Kim told me that she couldn’t live without music.

(Kim: Tôi nghĩ tôi không thể sống thiếu âm nhạc. - Tôi: Kim nói với tôi rằng cô ấy không thể sống thiếu âm nhạc.)

Chọn D

Câu 12

_________ women of many ethnic groups like to wear _________ silver jewelry.

  • A.

    Ø – the

  • B.

    The – Ø

  • C.

    The – the 

  • D.

    Ø – Ø

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

Lời giải chi tiết :

Không dùng mạo từ “the” cho những danh từ được nói đến chung chung, không cụ thể và không xác định được.

women (n): phụ nữ

silver jewelry (np): trang sức bạc

Women of many ethnic groups like to wear silver jewelry.

(Phụ nữ nhiều dân tộc thích đeo trang sức bạc.)

Chọn D

Câu 13

The elders often pass on their ______ to the young through stories and activities.

  • A.

    traditions

  • B.

    rules

  • C.

    legends

  • D.

    music

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

traditions (n): truyền thống

rules (n): luật lệ

legends (n): huyền thoại

music (n): âm nhạc

The elders often pass on their traditions to the young through stories and activities.

(Người lớn tuổi thường truyền lại truyền thống của mình cho thế hệ trẻ thông qua những câu chuyện và hoạt động.)

Chọn A

Câu 14

To meet her parents' ___________, she spends five hours practising the piano every day.

  • A.

    expect

  • B.

    expectations 

  • C.

    expected 

  • D.

    expecting

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

Sau tính từ sở hữu “parents'” (của ba mẹ) cần một danh từ.

expect (v): mong đợi => expectation (n): sự kì vọng

To meet her parents' expectations, she spends five hours practising the piano every day.

(Để đáp ứng mong đợi của bố mẹ, cô dành 5 giờ để tập piano mỗi ngày.)

Chọn B

Câu 15

Nam was a good student. But he started using a smartphone and spending too much time on ___________ like Facebook and TikTok.

  • A.

    social media

  • B.

    social life

  • C.

    social activities 

  • D.

    social learning

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

social media: mạng xã hội

social life: đời sống xã hội

social activities: hoạt động xã hộ

social learning: học tập xã hội

Nam was a good student. But he started using a smartphone and spending too much time on social media like Facebook and TikTok.

(Nam là một học sinh giỏi. Nhưng anh ấy bắt đầu sử dụng điện thoại thông minh và dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội như Facebook và TikTok.)

Chọn A

Câu 16 :

Read the text about becoming famous at a young age. Write T (true), F (false) or NI (doesn’t say).

CELEBRITY AT A YOUNG AGE

Becoming famous, especially at a young age, can be challenging. It requires hard work, planning and time. As a teenager, you probably know what you're good at. You may already have talents such as singing, acting, sports, art, gaming or modelling that can help you gain recognition. These could help you become famous. Some teenagers, for example, have become famous as vloggers. These young people are very good at creating videos that others enjoy watching on a daily basis. But that's just the start. There are things to consider before you start your journey to becoming a star. It's important to consider if you're willing to put in the effort and if you pursue becoming a celebrity as a career. Keep in mind that attaining fame requires effort, action and time.

Câu 16.1 :

16. It seems difficult to become well-known when you are young.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

16.

It seems difficult to become well-known when you are young.

(Có vẻ như rất khó để trở nên nổi tiếng khi bạn còn trẻ.)

Thông tin: Becoming famous, especially at a young age, can be challenging.

(Trở nên nổi tiếng, đặc biệt là khi còn trẻ, có thể là một thử thách.)

Chọn True

Câu 16.2 :

17. You can become a celebrity when you have talent and work hard.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

17.

You can become a celebrity when you have talent and work hard.

(Bạn có thể trở thành người nổi tiếng khi có tài năng và làm việc chăm chỉ.)

Thông tin: It requires hard work, planning and time. As a teenager, you probably know what you're good at. You may already have talents such as singing, acting, sports, art, gaming or modelling that can help you gain recognition.

(Nó đòi hỏi sự chăm chỉ, lập kế hoạch và thời gian. Khi còn là thiếu niên, bạn có thể biết mình giỏi gì. Bạn có thể đã có sẵn những tài năng như ca hát, diễn xuất, thể thao, nghệ thuật, chơi game hoặc người mẫu có thể giúp bạn được công nhận.)

Chọn True

Câu 16.3 :

18. People are very good at making videos nowadays.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

18.

People are very good at making videos nowadays.

(Ngày nay người ta làm video rất giỏi.)

Thông tin: These young people are very good at creating videos that others enjoy watching on a daily basis.

(Những người trẻ này rất giỏi trong việc tạo ra những video mà người khác thích xem hàng ngày.)

Không có thông tin đề cập đến mọi người mà chỉ đề cập đến người trẻ.

Chọn NI

Câu 16.4 :

19. It isn't a serious decision to pursue a career as a celebrity.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information 

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

19.

It isn't a serious decision to pursue a career as a celebrity.

(Theo đuổi sự nghiệp người nổi tiếng không phải là một quyết định nghiêm túc.)

Thông tin: It's important to consider if you're willing to put in the effort and if you pursue becoming a celebrity as a career.

(Điều quan trọng là phải xem xét liệu bạn có sẵn sàng nỗ lực và liệu bạn có theo đuổi sự nghiệp trở thành người nổi tiếng hay không.)

Chọn False

Câu 16.5 :

20. It takes a lot of effort, action and time to become famous.

  • A.

    True

  • B.

    False

  • C.

    No Information

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

20.

It takes a lot of effort, action and time to become famous.

(Cần rất nhiều nỗ lực, hành động và thời gian để trở nên nổi tiếng.)

Thông tin: Keep in mind that attaining fame requires effort, action and time.

(Hãy nhớ rằng để đạt được danh tiếng đòi hỏi nỗ lực, hành động và thời gian.)

Chọn False

Phương pháp giải :

Tạm dịch

NGƯỜI NỔI TIẾNG Ở ĐỘ TUỔI TRẺ

Trở nên nổi tiếng, đặc biệt là khi còn trẻ, có thể là một thử thách. Nó đòi hỏi sự chăm chỉ, lập kế hoạch và thời gian. Khi còn là thiếu niên, bạn có thể biết mình giỏi gì. Bạn có thể đã có sẵn những tài năng như ca hát, diễn xuất, thể thao, nghệ thuật, chơi game hoặc người mẫu có thể giúp bạn được công nhận. Những điều này có thể giúp bạn trở nên nổi tiếng. Ví dụ, một số thanh thiếu niên đã trở nên nổi tiếng với tư cách là vlogger. Những người trẻ này rất giỏi trong việc tạo ra những video mà người khác thích xem hàng ngày. Nhưng đó mới chỉ là sự khởi đầu. Có những điều cần cân nhắc trước khi bạn bắt đầu hành trình trở thành một ngôi sao. Điều quan trọng là phải xem xét liệu bạn có sẵn sàng nỗ lực và liệu bạn có theo đuổi sự nghiệp trở thành người nổi tiếng hay không. Hãy nhớ rằng để đạt được danh tiếng đòi hỏi nỗ lực, hành động và thời gian.

Câu 17 :

Choose the correct answer A, B, or C to fill in each blank in the following passage.

Venus is more like Earth in some ways than any other planet. It is almost the same size as Earth. It is a similar distance (21) _________ the Sun compared to the other planets. It is made mostly of rock and has an atmosphere (gases that (22) _________ a planet).

Venus has flat plains and high places, just (23) _________ Earth. It has huge extinct (dead) volcanoes and big craters. Meteorites crashing into the planet made the big craters. But Venus has no moon.

In other ways, Venus is not at all like Earth. It is not a place you would like to visit. The atmosphere is poisonous. It is made (24) _________ mainly of a gas called carbon dioxide. The clouds are filled with drops of acid "rain" that (25) _________ eat through your clothes and through you. The atmosphere is so thick that its weight would crush you.

Câu 17.1 :

21. 

  • A.

    of

  • B.

    to

  • C.

    from

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

21.

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

of: của

to: tới

from: từ

It is a similar distance from the Sun compared to the other planets.

(Nó có khoảng cách tương tự với Mặt trời so với các hành tinh khác.)

Chọn C

Câu 17.2 :

22. 

  • A.

    surround

  • B.

    move

  • C.

    circle

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

22.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

surround (v): bao quanh

move (v): di chuyển

circle (v): quay quanh

It is made mostly of rock and has an atmosphere (gases that surround a planet).

(Nó được làm chủ yếu bằng đá và có bầu khí quyển (khí bao quanh một hành tinh).)

Chọn A

Câu 17.3 :

23.

  • A.

    like

  • B.

    as

  • C.

    about

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

23.

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

like: giống như

as: vì

about: về

Venus has flat plains and high places, just like Earth.

(Sao Kim có những đồng bằng bằng phẳng và những nơi cao, giống như Trái đất.)

Chọn A

Câu 17.4 :

24.

  • A.

    up

  • B.

    with

  • C.

    by

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

24.

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Cụm từ “tobe made up of”: được tạo thành

It is made up mainly of a gas called carbon dioxide.

(Nó được tạo thành chủ yếu từ một loại khí gọi là carbon dioxide.)

Chọn A

Câu 17.5 :

25.

  • A.

    should

  • B.

    would

  • C.

    must

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

25.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

should: nên

would: sẽ

must: phải

The clouds are filled with drops of acid "rain" that would eat through your clothes and through you.

(Những đám mây chứa đầy những giọt "mưa" axit sẽ ăn mòn quần áo và xuyên qua bạn.)

Chọn B

Chú ý

Bài hoàn chỉnh

Venus is more like Earth in some ways than any other planet. It is almost the same size as Earth. It is a similar distance (21) from the Sun compared to the other planets. It is made mostly of rock and has an atmosphere (gases that (22) surround a planet).

Venus has flat plains and high places, just (23) like Earth. It has huge extinct (dead) volcanoes and big craters. Meteorites crashing into the planet made the big craters. But Venus has no moon.

In other ways, Venus is not at all like Earth. It is not a place you would like to visit. The atmosphere is poisonous. It is made (24) up mainly of a gas called carbon dioxide. The clouds are filled with drops of acid "rain" that (25) would eat through your clothes and through you. The atmosphere is so thick that its weight would crush you.

Tạm dịch

Sao Kim giống Trái đất ở một khía cạnh nào đó hơn bất kỳ hành tinh nào khác. Nó có kích thước gần giống Trái đất. Đó là một khoảng cách tương tự (21) từ Mặt trời so với các hành tinh khác. Nó được làm chủ yếu bằng đá và có bầu khí quyển (khí (22) bao quanh một hành tinh).

Sao Kim có đồng bằng bằng phẳng và những nơi cao, chỉ (23) giống như Trái đất. Nó có những ngọn núi lửa khổng lồ đã tắt (đã chết) và những miệng núi lửa lớn. Thiên thạch đâm vào hành tinh tạo nên những miệng hố lớn. Nhưng sao Kim không có mặt trăng.

Nói cách khác, sao Kim hoàn toàn không giống Trái đất. Đó không phải là nơi bạn muốn ghé thăm. Bầu không khí độc hại. Nó được tạo ra chủ yếu (24) từ một loại khí gọi là carbon dioxide. Những đám mây chứa đầy những giọt axit "mưa" (25) sẽ ăn qua quần áo của bạn và xuyên qua bạn. Bầu không khí dày đặc đến mức sức nặng của nó có thể đè bẹp bạn.

Câu 18 :

Complete the conversation using the sentences in the box.

A. I agree.

B. Finally, I think there should be more lessons about bullying at school.

C. And our school will become a better place to study.

D. What can we do when someone is bullied?

E. Why is bullying so bad?

Liam: What problems do many students at our school have?

Hannah: I think it's bullying.

Liam: (26)

Đáp án:

Liam: (26)

E
Lời giải chi tiết :

26.

Why is bullying so bad? - Because it causes physical and mental problems to the teens who are bullied.

(Tại sao bắt nạt lại tệ đến vậy? - Vì nó gây ra những vấn đề về thể chất và tinh thần cho những thanh thiếu niên bị bắt nạt.)

Chọn E

Hannah: Because it causes physical and mental problems to the teens who are bullied.

Liam: That's too bad. (27)

Đáp án:

Liam: That's too bad. (27)

D
Lời giải chi tiết :

27.

What can we do when someone is bullied? - I think we should talk to adults like our teachers or parents immediately.

(Chúng ta có thể làm gì khi ai đó bị bắt nạt? - Tôi nghĩ chúng ta nên nói chuyện với người lớn như thầy cô hay bố mẹ ngay.)

Chọn D

Hannah: I think we should talk to adults like our teachers or parents immediately.

Liam: (28)

And parents should look after their children to see if there are signs of bullying.

Đáp án:

Liam: (28)

A

And parents should look after their children to see if there are signs of bullying.

Lời giải chi tiết :

28.

I agree. - And parents should look after their children to see if there are signs of bullying.

(Tôi đồng ý. - Và cha mẹ nên quan tâm tới con xem có dấu hiệu bị bắt nạt hay không.)

Chọn A

Hannah: Exactly! (29)

Đáp án:

Hannah: Exactly! (29)

B
Lời giải chi tiết :

29.

Exactly! Finally, I think there should be more lessons about bullying at school. - With more awareness of this problem, I think there will be less bullying in the future.

(Chính xác! Cuối cùng, tôi nghĩ nên có thêm bài học về bắt nạt ở trường. - Với nhận thức rõ ràng hơn về vấn đề này, tôi nghĩ trong tương lai sẽ ít xảy ra tình trạng bắt nạt hơn.)

Chọn B

Liam: With more awareness of this problem, I think there will be less bullying in the future.

Hannah: Yeah. (30)

Đáp án:

Hannah: Yeah. (30)

C
Lời giải chi tiết :

30.

With more awareness of this problem, I think there will be less bullying in the future. - Yeah. And our school will become a better place to study.

(Với nhận thức rõ ràng hơn về vấn đề này, tôi nghĩ sẽ có ít nạn bắt nạt hơn trong tương lai. - Vâng. Và trường học của chúng ta sẽ trở thành một nơi học tập tốt hơn.)

Chọn C

Phương pháp giải :

Nghĩa của các câu A – E

A. I agree.

(Tôi đồng ý.)

B. Finally, I think there should be more lessons about bullying at school.

(Cuối cùng, tôi nghĩ nên có thêm bài học về bắt nạt ở trường.)

C. And our school will become a better place to study.

(Và trường học của chúng ta sẽ trở thành một nơi học tập tốt hơn.)

D. What can we do when someone is bullied?

(Chúng ta có thể làm gì khi có người bị bắt nạt?)

E. Why is bullying so bad?

(Tại sao bắt nạt lại tệ đến thế?)

Câu 19 :

Rewrite the following sentences using reported speech.

31. Lily said to me, “My father takes me to school in his sports car.”

Lily told me that

.

Đáp án:

Lily told me that

her father took her to school in his sports car

.

Lời giải chi tiết :

31.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + to O + that + S + V (lùi thì).

my => her

takes => took

Lily said to me, “My father takes me to school in his sports car.”

(Lily nói với tôi: “Cha tôi đưa tôi đến trường bằng chiếc xe thể thao của ông ấy.”)

Đáp án: Lily told me that her father took her to school in his sports car.

(Lily nói với tôi rằng bố cô ấy đã đưa cô ấy đến trường bằng chiếc xe thể thao của ông ấy.)

32. "What do the Chăm do for a living?" my father asked.

My father asked me

.

Đáp án:

My father asked me

what the Chăm did for a living

.

Lời giải chi tiết :

32.

Kiến thức: Tường thuật câu hỏi wh

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật dạng câu hỏi Wh- với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + Wh- + S + V (lùi thì).

do => did

"What do the Chăm do for a living?" my father asked.

(“Người Chăm làm nghề gì?” bố tôi hỏi.)

Đáp án: My father askedme what the Chăm did for a living.

(Bố tôi hỏi người Chăm làm nghề gì.)

33. "Do ethnic groups in the mountains speak the same language?" Mia asked.

Mia asked

.

Đáp án:

Mia asked

if ethnic groups in the mountains spoke the same language

.

Lời giải chi tiết :

33.

Kiến thức: Tường thuật câu hỏi Yes/No

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + if + S + V (lùi thì).

speak => spoke

"Do ethnic groups in the mountains speak the same language?" Mia asked.

(“Các dân tộc trên núi có nói cùng một ngôn ngữ không?” Mia hỏi.)

Đáp án: Mia asked if ethnic groups in the mountains spoke the same language.

(Mia hỏi các dân tộc trên núi có nói cùng một ngôn ngữ không.)

Câu 20 :

Make sentences using the prompts.

34. farmers / feed / sheep / when / see / disk-shaped / machine / sky.

.

Đáp án:

The farmers were feeding the sheep when they saw the disk-shaped machine in the sky

.

Lời giải chi tiết :

34.

Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc viết câu nối hai hành động cắt nhau trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): S + was/were + V-ing + when + S + V2/ed.

Đáp án: The farmers were feeding the sheep when they saw the disk-shaped machine in the sky.

(Những người nông dân đang cho cừu ăn thì nhìn thấy chiếc máy hình đĩa trên bầu trời.)

35. How / this laptop / different / the old version?

?

Đáp án:

How is this laptop different from the old version

?

Lời giải chi tiết :

35.

Kiến thức: Cấu trúc “different from”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu hỏi Wh- với động từ tobe thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: Wh- + is + S + tính từ?

different from: khác với

Đáp án: How is this laptop different from the old version?

(Laptop này khác gì với phiên bản cũ?)

Listen to Kate talking about her trip to Tả Phìn Village. Choose the best options.

Câu 21

What does a Red Dao family do to welcome a new year?

  • A.

    They meet each other.

  • B.

    They play traditional music.

  • C.

    They cook traditional food.

  • D.

    They play some folk games.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Gia đình Dao Đỏ làm gì để đón năm mới?

A. Họ gặp nhau.

B. Họ chơi nhạc truyền thống.

C. Họ nấu món ăn truyền thống.

D. Họ chơi một số trò chơi dân gian.

Thông tin: on the last day of the year, everyone in the family came together to prepare traditional dishes to welcome a new year.

(Vào ngày cuối năm, mọi người trong gia đình cùng nhau chuẩn bị những món ăn truyền thống để chào đón một năm mới.)

Chọn C

Câu 22

What craft do the Red Dao make?

  • A.

    hat

  • B.

    headscarf

  • C.

    blouse

  • D.

    jewellery

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

Người Dao Đỏ làm gì?

A. mũ

B. khăn trùm đầu

C. áo

D. đồ trang sức

Thông tin: said that people in her village could make crafts such as jewelry.

(nói rằng người dân trong làng của cô có thể làm đồ thủ công như đồ trang sức.)

Chọn D

Câu 23

What are the traditional clothing for the Red Dao men like?

  • A.

    all red

  • B.

    mostly red 

  • C.

    mostly black 

  • D.

    very colourful

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Trang phục truyền thống của đàn ông Dao Đỏ như thế nào?

A. toàn màu đỏ

B. chủ yếu là màu đỏ

C. chủ yếu là màu đen

D. rất nhiều màu sắc

Thông tin: The men's shirts were mainly black with some embroidery, and men wore hats.

(Áo sơ mi nam chủ yếu có màu đen với một số hình thêu, nam giới đội mũ.)

Chọn C

Câu 24

What was the teenage girl like?

  • A.

    cold 

  • B.

    friendly 

  • C.

    unfriendly

  • D.

    active

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Cô gái tuổi teen như thế nào?

A. lạnh lùng

B. thân thiện

C. không thân thiện

D. tích cực

Thông tin: She was friendly and easy to talk to.

(Cô ấy rất thân thiện và dễ nói chuyện.)

Chọn B

Câu 25

When did she visit the village?

  • A.

    in 2009

  • B.

    in 2019

  • C.

    in July 2009

  • D.

    in July 2019

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Bài nghe

Hi, I'm Kate. I went on vacation to Tả Phìn village in July 2019. It's a village in Lao Cai Province, Vietnam. The village is a famous tourist attraction for many people. On the trip, I had a chance to meet …., a Red Dao teenager. She was friendly and easy to talk to. She told me interesting things about the people and traditions in her village. I asked her if the Red Dao had any traditional clothes. She said to me that the Red Dao women often wore pants long, colorful blouses and red headscarves. The men's shirts were mainly black with some embroidery, and men wore hats. … said that people in her village could make crafts such as jewelry. She told me a lot about her fascinating traditions, too. For example, on the last day of the year, everyone in the family came together to prepare traditional dishes to welcome a new year. When we talked about food, she told me that “cơm lam” was a traditional dish. They ate “cơm lam” every day. Then she showed me how to make the dish.

Tạm dịch

Xin chào, tôi là Kate. Tôi đã đi nghỉ ở làng Tả Phìn vào tháng 7 năm 2019. Đó là một ngôi làng ở tỉnh Lào Cai, Việt Nam. Ngôi làng là địa điểm du lịch nổi tiếng của nhiều người. Trong chuyến đi, tôi tình cờ gặp…., một thiếu niên Dao Đỏ. Cô ấy rất thân thiện và dễ nói chuyện. Cô ấy kể cho tôi nghe những điều thú vị về con người và truyền thống ở làng cô ấy. Tôi hỏi cô ấy người Dao Đỏ có trang phục truyền thống nào không. Cô kể với tôi rằng phụ nữ Dao Đỏ thường mặc quần dài, áo cánh sặc sỡ và đội khăn đỏ. Áo sơ mi nam chủ yếu có màu đen với một số hình thêu, nam giới đội mũ. … nói rằng người dân trong làng của cô có thể làm đồ thủ công như đồ trang sức. Cô ấy cũng kể cho tôi rất nhiều về những truyền thống hấp dẫn của cô ấy. Chẳng hạn, vào ngày cuối năm, mọi người trong gia đình cùng nhau chuẩn bị những món ăn truyền thống để chào đón một năm mới. Khi nói chuyện về đồ ăn, cô bảo tôi rằng cơm lam là một món ăn truyền thống. Họ ăn cơm lam mỗi ngày. Sau đó cô ấy chỉ cho tôi cách làm món ăn.

Lời giải chi tiết :

Cô ấy đã đến thăm ngôi làng khi nào?

A. vào năm 2009

B. vào năm 2019

C. vào tháng 7 năm 2009

D. vào tháng 7 năm 2019

Thông tin: I went on vacation to Tả Phìn village in July 2019.

(Tôi đi nghỉ ở bản Tả Phìn vào tháng 7 năm 2019.)

Chọn D

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.