Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 :

Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\) là:

  • A.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

  • D.

    \(\left( { - 1; - 1} \right)\).

Câu 2 :

Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

  • A.

    \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).

  • B.

    \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\3x = - 6\end{array} \right.\).

  • C.

    \(\left\{ \begin{array}{l}9y = - 27\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).

  • D.

    \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\).

Câu 3 :

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\)

  • A.

    \(x \ne 0\).

  • B.

    \(x \ne - 3;x \ne 3\).

  • C.

    \(x \ne 0;x \ne 3\).

  • D.

    \(x \ne 9\).

Câu 4 :

Phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) có nghiệm là:

  • A.

    \(x = - \frac{1}{2};x = - 2\).

  • B.

    \(x = - \frac{1}{2};x = 2\).

  • C.

    \(x = \frac{1}{2};x = - 2\).

  • D.

    \(x = \frac{1}{2};x = 2\).

Câu 5 :

Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?

  • A.

    \(1 - x = 0\).

  • B.

    \({x^2} - 5x + 6 = 0\).

  • C.

    \({y^2} \ge 0\).

  • D.

    \(x = y\).

Câu 6 :

Với 3 số a, b, c và \(a \ge b\):

  • A.

    nếu \(c > 0\) thì \(ac \le bc\).

  • B.

    nếu \(c < 0\) thì \(ac > bc\).

  • C.

    nếu \(c < 0\) thì \(ac \ge bc\).

  • D.

    nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\).

Câu 7 :

Vế phải của bất phương trình \( - 12x + 5 \ge 6 - 11x\) là:

  • A.

    \( - 12x + 5\).

  • B.

    \( - 12x\).

  • C.

    \(6\).

  • D.

    \(6 - 11x\).

Câu 8 :

Giá trị x thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\) là

  • A.

    \(x = 2\).

  • B.

    \(x = 3\).

  • C.

    \(x = 4\).

  • D.

    \(x = 5\).

Câu 9 :

Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó \(\sin C\) bằng

  • A.

    \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\).

  • B.

    \(\sin C = \frac{{BC}}{{AC}}\).

  • C.

    \(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).

  • D.

    \(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Câu 10 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 3cm\), \(BC = 5cm\). Giá trị của cotB là

  • A.

    \(\frac{4}{3}\).

  • B.

    \(\frac{3}{4}\).

  • C.

    \(\frac{4}{5}\).

  • D.

    \(\frac{5}{4}\).

Câu 11 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 6cm\), \(BC = 12cm\). Số đo góc \(ACB\) bằng

  • A.

    \(15^\circ \).

  • B.

    \(30^\circ \).

  • C.

    \(45^\circ \).

  • D.

    \(60^\circ \).

Câu 12 :

Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 0 1

  • A.

    \(4cm\).

  • B.

    \(8\sqrt 3 cm\).

  • C.

    \(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}cm\).

  • D.

    \(16cm\).

II. Tự luận
Câu 1 :

1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)

b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)

c) \(3x - 2 > 4\)

d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)

Câu 2 :

Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.

Câu 3 :

Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.

Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19'12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 0 2

Câu 4 :

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.

a) Tính BC, BH và \({\kern 1pt} \widehat {ACB}\), biết \(AB = 6cm\), \(AC = 8cm\). (số đo góc làm tròn đến độ)

b) Chứng minh rằng: \(BE.AB = B{C^2} - C{H^2}\).

c) Chứng minh rằng: \(BF = BE.\tan C\)

Câu 5 :

Cho \(0 < a,b,c,d < 1\). Chứng minh rằng:

\(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 :

Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\) là:

  • A.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

  • D.

    \(\left( { - 1; - 1} \right)\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) nếu \(a{x_0} + b{y_0} = c\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\left( { - 2} \right) + 2.1 = 0\) nên cặp số \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(x + 2y = 0\).

Đáp án A.

Câu 2 :

Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

  • A.

    \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).

  • B.

    \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 5\\3x = - 6\end{array} \right.\).

  • C.

    \(\left\{ \begin{array}{l}9y = - 27\\x + 3y = - 11\end{array} \right.\).

  • D.

    \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn với \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\) là hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

Lời giải chi tiết :

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 121\\x + 2y = - 11\end{array} \right.\) không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình \({x^2} + {y^2} = 121\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đáp án D.

Câu 3 :

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\)

  • A.

    \(x \ne 0\).

  • B.

    \(x \ne - 3;x \ne 3\).

  • C.

    \(x \ne 0;x \ne 3\).

  • D.

    \(x \ne 9\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Phương trình chứa ẩn ở mẫu có điều kiện là các mẫu thức khác 0.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{6}{{{x^2} - 9}} + \frac{2}{{x - 3}} = 0\) là:

\({x^2} - 9 \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\)

hay \(x \ne - 3\) và \(x \ne 3\).

Đáp án B.

Câu 4 :

Phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) có nghiệm là:

  • A.

    \(x = - \frac{1}{2};x = - 2\).

  • B.

    \(x = - \frac{1}{2};x = 2\).

  • C.

    \(x = \frac{1}{2};x = - 2\).

  • D.

    \(x = \frac{1}{2};x = 2\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng phương pháp giải phương trình tích.

Lời giải chi tiết :

Để giải phương trình \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\), ta giải hai phương trình \(2x + 1 = 0\) và \(x - 2 = 0\)

+) \(2x + 1 = 0\) hay \(2x = - 1\) suy ra \(x = - \frac{1}{2}\);

+) \(x - 2 = 0\) suy ra \(x = 2\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - \frac{1}{2};x = 2\).

Đáp án B.

Câu 5 :

Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?

  • A.

    \(1 - x = 0\).

  • B.

    \({x^2} - 5x + 6 = 0\).

  • C.

    \({y^2} \ge 0\).

  • D.

    \(x = y\).

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Ta gọi hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b\), \(a \ge b\), \(a \le b\)) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.

Lời giải chi tiết :

Hệ thức \({y^2} \ge 0\) là bất đẳng thức.

Đáp án C.

Câu 6 :

Với 3 số a, b, c và \(a \ge b\):

  • A.

    nếu \(c > 0\) thì \(ac \le bc\).

  • B.

    nếu \(c < 0\) thì \(ac > bc\).

  • C.

    nếu \(c < 0\) thì \(ac \ge bc\).

  • D.

    nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.

Lời giải chi tiết :

Nếu \(c > 0\) thì \(ac \ge bc\) nên A sai, D đúng.

Nếu \(c < 0\) thì \(ac \le bc\) nên B và C sai.

Đáp án D.

Câu 7 :

Vế phải của bất phương trình \( - 12x + 5 \ge 6 - 11x\) là:

  • A.

    \( - 12x + 5\).

  • B.

    \( - 12x\).

  • C.

    \(6\).

  • D.

    \(6 - 11x\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bất phương trình \(A\left( x \right) \ge B\left( x \right)\) có \(A\left( x \right)\) là vế trái, \(B\left( x \right)\) là vế phải.

Lời giải chi tiết :

\(6 - 11x\) là vế phải của bất phương trình.

Đáp án D.

Câu 8 :

Giá trị x thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\) là

  • A.

    \(x = 2\).

  • B.

    \(x = 3\).

  • C.

    \(x = 4\).

  • D.

    \(x = 5\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào cách giải bất phương trình.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\( - 2x + 6 > 0\)

\( - 2x > - 6\)

\(x < 3\)

Vậy \(x = 2\) thỏa mãn bất phương trình \( - 2x + 6 > 0\).

Đáp án A.

Câu 9 :

Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó \(\sin C\) bằng

  • A.

    \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\).

  • B.

    \(\sin C = \frac{{BC}}{{AC}}\).

  • C.

    \(\sin C = \frac{{AC}}{{BC}}\).

  • D.

    \(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 1

Áp dụng tỉ số lượng giác của tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Đáp án D.

Câu 10 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 3cm\), \(BC = 5cm\). Giá trị của cotB là

  • A.

    \(\frac{4}{3}\).

  • B.

    \(\frac{3}{4}\).

  • C.

    \(\frac{4}{5}\).

  • D.

    \(\frac{5}{4}\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng định lí Pythagore để tính cạnh AC.

Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác để tính cotB.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 2

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác, ta có:

\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = \sqrt {16} = 4\)

Tam giác ABC vuông tại A nên \(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\).

Đáp án B.

Câu 11 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AC = 6cm\), \(BC = 12cm\). Số đo góc \(ACB\) bằng

  • A.

    \(15^\circ \).

  • B.

    \(30^\circ \).

  • C.

    \(45^\circ \).

  • D.

    \(60^\circ \).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Biểu diễn tỉ số lượng giác của góc ACB theo AC và BC. Từ đó ta tính được góc ACB.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 3

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có: \(\cos ACB = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).

Đáp án D.

Câu 12 :

Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 4

  • A.

    \(4cm\).

  • B.

    \(8\sqrt 3 cm\).

  • C.

    \(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}cm\).

  • D.

    \(16cm\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Biểu diễn cạnh BC theo AB và tỉ số lượng giác của góc C.

Lời giải chi tiết :

Độ dài cạnh BC là: \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{8}{{\sin 30^\circ }} = 16\left( {cm} \right)\).

Đáp án D.

II. Tự luận
Câu 1 :

1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)

b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)

c) \(3x - 2 > 4\)

d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)

Phương pháp giải :

1.

a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.

b) Quy đồng mẫu thức để giải phương trình.

c, d) Chuyển vế, sử dụng tính chất của bất đẳng thức để giải bất phương trình.

2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.

Lời giải chi tiết :

1.

a) \({x^2} - 5x + 4\left( {x - 5} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l}x\left( {x - 5} \right) + 4\left( {x - 5} \right) = 0\\\left( {x + 4} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\end{array}\)

+) \(x + 4 = 0\) suy ra \(x = - 4\)

+) \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\)

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = - 4;x = 5\).

b) \(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)

ĐKXĐ: \(x - 3 \ne 0\); \(x + 3 \ne 0\); \({x^2} - 9 \ne 0\) hay \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\)

Ta có:\(\frac{x}{{x - 3}} = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{{36}}{{{x^2} - 9}}\)

\(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{36}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\\x\left( {x + 3} \right) = x\left( {x - 3} \right) + 36\\{x^2} + 3x = {x^2} - 3x + 36\\{x^2} - {x^2} + 3x + 3x = 36\\6x = 36\\x = 6\end{array}\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6\).

c) \(3x - 2 > 4\)

\(\begin{array}{l}3x > 4 + 2\\3x > 6\\x > 2\end{array}\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x > 2\).

d) \(\frac{{3x - 1}}{4} + 5 \le \frac{{x - 1}}{2}\)

\(\begin{array}{l}\frac{{3x - 1}}{4} + \frac{{20}}{4} \le \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{4}\\3x - 1 + 20 \le 2\left( {x - 1} \right)\\3x + 19 \le 2x - 2\\3x - 2x \le - 2 - 19\\x \le - 21\end{array}\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - 21\).

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + x} \right) + \left( {y - y} \right) = 8 + \left( { - 5} \right)\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x = 3\\x - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\1 - y = - 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 6\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;6} \right)\)

Câu 2 :

Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.

Phương pháp giải :

Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là \(x\) (triệu đồng),

số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là \(y\) (triệu đồng), \(\left( {x,y > 0} \right)\).

Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.

Từ đó giải hệ phương trình.

Lời giải chi tiết :

Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là \(x\) (triệu đồng),

số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là \(y\) (triệu đồng), \(\left( {x,y > 0} \right)\).

Vì bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư nên ta có phương trình:

\(x + y = 600\). (1)

Vì lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm và sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng nên ta có phương trình:

\(6\% x + 8\% y = 40\) hay \(0,06x + 0,08y = 40\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\0,06x + 0,08y = 40\end{array} \right.\).

Từ phương trình (1), ta có: \(y = 600 - x\).

Thế vào phương trình (2), ta được phương trình mới: \(0,06x + 0,08\left( {600 - x} \right) = 40\)

Suy ra \(0,06x + 0,08\left( {600 - x} \right) = 40\)

\(\begin{array}{l}0,06x + 48 - 0,08x = 40\\ - 0,02x = 40 - 48\\ - 0,02x = - 8\\x = 400\end{array}\)

Suy ra \(y = 600 - 400 = 200\).

Vậy bác An đầu tư vào khoản thứ nhất 400 triệu đồng, khoản thứ hai 200 triệu đồng.

Câu 3 :

Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.

Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19'12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 5

Phương pháp giải :

Kẻ đoạn thẳng DC biểu diễn cột cờ, các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất.

Kéo dài đoạn thẳng AB, cắt DC tại H.

Chứng minh AB = MN = 10m.

Biểu diễn \(\cot DAH\) và \(\cot DBH\) theo tỉ số lượng giác của tam giác vuông \(DAH\) và \(DBH\).

Từ đó tính chiều cao cột cờ DC theo DH và HC.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 6

Kẻ DC là đoạn thẳng biểu diễn cột cờ, khi đó các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất nên DC // AM // BN.

Xét tứ giác ABMN có AM // BN và AM = BN = 1 m nên ABMN là hình bình hành, suy ra \(AB = MN = 10m\), AB // MN.

Kéo dài AB cắt DC tại H, mà AB // MN nên AH // CN.

Mà \(DC \bot CN\) nên \(DH \bot HB\) hay \(\widehat {DHB} = 90^\circ \).

Xét tam giác DHA vuông tại H, ta có: \(\cot DAH = \frac{{AH}}{{DH}}\) suy ra \(AH = DH.\cot DAH\).

Xét tam giác DHB vuông tại H, ta có: \(\cot DBH = \frac{{BH}}{{DH}}\) suy ra \(BH = DH.\cot DBH\).

Ta có: \(AB = BH - AH\)

\(AB = DH.\cot DBH - DH.\cot DAH\)

\(AB = DH\left( {\cot DBH - \cot DAH} \right)\)

\(10 = DH\left( {\cot 43^\circ 16' - \cot 50^\circ 19'12''} \right)\)

\(DH = \frac{{10}}{{\cot 43^\circ 16' - \cot 50^\circ 19'12''}} \approx 42,96\left( m \right)\)

Tứ giác AMCH có \(\widehat M = \widehat C = \widehat H = 90^\circ \) nên tứ giác AMCH là hình chữ nhật, suy ra \(CH = AM = 1m\).

Vậy độ cao cột cờ DC là \(DC = DH + HC = 42,96 + 1 = 43,96\left( m \right)\).

Câu 4 :

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.

a) Tính BC, BH và \({\kern 1pt} \widehat {ACB}\), biết \(AB = 6cm\), \(AC = 8cm\). (số đo góc làm tròn đến độ)

b) Chứng minh rằng: \(BE.AB = B{C^2} - C{H^2}\).

c) Chứng minh rằng: \(BF = BE.\tan C\)

Phương pháp giải :

a) Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác và hệ thức lượng của tam giác vuông để giải.

b) Chứng minh \(BE.AB = A{H^2} = B{C^2} - C{H^2}\)

c) Chứng minh \(\widehat {ABH} = \widehat C\).

Biểu diễn tỉ số lượng giác \(\tan ABH\) theo HE và BE.

Từ đó chứng minh \(BF = BE.\tan C\).

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 2 1 7

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:

\(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{8^2} - {6^2}} = 2\sqrt 7 \) (cm)

Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông ABC, ta có:

\(\sin ACB = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)

Suy ra \(\widehat {ACB} \approx 49^\circ \)

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

\(\sin ACB = \frac{{BH}}{{BC}}\) suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{3}{4}\)

Do đó \(BH = \frac{3}{4}BC = \frac{3}{4}.2\sqrt 7 = \frac{{6\sqrt 7 }}{4}\) (cm)

b) Xét tam giác BEH và tam giác BHA có:

\(\widehat {BEH} = \widehat {AHB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(\widehat B\) chung

Suy ra $\Delta BEH\backsim \Delta BHA$ (g.g)

Suy ra \(\frac{{BE}}{{BH}} = \frac{{BH}}{{AB}}\), do đó \(BE.AB = B{H^2}\) (1)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BHC vuông tại H, ta có:

\(B{C^2} - H{C^2} = B{H^2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BE.BA = B{C^2} - H{C^2}\) (đpcm)

c) Ta có \(\widehat {ABH} = \widehat C\) (cùng phụ với \(\widehat A\))

Xét tứ giác BEHF có \(\widehat B = \widehat E = \widehat H = 90^\circ \) nên tứ giác BEHF là hình chữ nhật, suy ra \(HE = BF\).

Xét tam giác BHE, ta có: \(\tan HBE = \frac{{EH}}{{EB}}\) suy ra \(EH = BE.\tan HBE\)

Mà \(\widehat {HBE} = \widehat C\) và \(HE = BF\) (cmt) nên \(BF = BE.\tan C\) (đpcm).

Câu 5 :

Cho \(0 < a,b,c,d < 1\). Chứng minh rằng:

\(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).

Phương pháp giải :

Chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right) > 1 - a - b\).

Tiếp tục chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right) > 1 - a - b - c\).

Cuối cùng chứng minh \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right) = 1 - a - b + ab\).

Vì \(0 < a,b\) nên \(1 - a - b + ab > 1 - a - b\).

Vì \(c < 1\) nên \(1 - c > 0\), suy ra \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right) > \left( {1 - a - b} \right)\left( {1 - c} \right)\).

Ta có: \(\left( {1 - a - b} \right)\left( {1 - c} \right) = 1 - a - b - c + ac + bc\).

Vì \(0 < a,b,c\) nên \(1 - a - b - c + ac + bc > 1 - a - b - c\).

Lại có \(d < 1\) nên \(1 - d > 0\), suy ra \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > \left( {1 - a - b - c} \right)\left( {1 - d} \right)\)

Ta có: \(\left( {1 - a - b - c} \right)\left( {1 - d} \right) = 1 - a - b - c - d + ad + bd + cd\).

Vì \(0 < a,b,c,d\) nên \(1 - a - b - c - d + ad + bd + cd > 1 - a - b - c - d\).

Khi đó \(\left( {1 - a} \right)\left( {1 - b} \right)\left( {1 - c} \right)\left( {1 - d} \right) > 1 - a - b - c - d\).

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.