Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 5\) là
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).
- D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\y = 1\end{array} \right.\)?
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right)\).
- D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
Nghiệm của phương trình \(x\left( {x + 1} \right) = 0\) là
- A.
\(x = 0\) và \(x = - 1\).
- B.
\(x = 1\).
- C.
\(x = 0\).
- D.
\(x = 1\) và \(x = - 1\).
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là
- A.
\(x \ne 0;x \ne 1\).
- B.
\(x = 0;x = 1\).
- C.
\(x \ne 0\).
- D.
\(x \ne 1\).
Cho \(a > b\), kết quả nào sau đây đúng?
- A.
\(a + 3 > b + 5\).
- B.
\(a - 2 > b - 2\).
- C.
\( - 2a > - 2b\).
- D.
\(2a > 3b\).
Cho \( - 2a \le - 2b\), kết quả nào sau đây là đúng?
- A.
\(a \le b\).
- B.
\(a - 2 \ge b - 1\).
- C.
\(a > b\).
- D.
\(2a \ge 2b\).
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn?
- A.
\(5x + 3 > 0\).
- B.
\( - 2x + 7 < 0\).
- C.
\(3x \le 0\).
- D.
\(2{x^2} - 5 \ge 0\).
Trong các số sau, số nào là nghiệm của bất phương trình \(2 - 3x > 0\)?
- A.
\( - 2\).
- B.
\(2\).
- C.
\(\frac{3}{2}\).
- D.
\(\frac{2}{3}\).
Tỉ số lượng giác nào sau đây bằng \(\sin 40^\circ \)?
- A.
\(\sin 50^\circ \).
- B.
\(\cos 50^\circ \).
- C.
\(\tan 50^\circ \).
- D.
\(\cot 50^\circ \).
Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 12, BC = 13. Khi đó tỉ số lượng giác cosB là
- A.
\(\frac{{13}}{5}\).
- B.
\(\frac{5}{{13}}\).
- C.
\(\frac{{12}}{5}\).
- D.
\(\frac{5}{{12}}\).
Giá trị của biểu thức \({\sin ^2}25^\circ + {\cos ^2}25^\circ \) là
- A.
0.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3.
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10cm, \(\widehat C = 30^\circ \). Độ dài cạnh AB là:
- A.
5,5cm.
- B.
5cm.
- C.
\(5\sqrt 3 \)cm.
- D.
\(5\sqrt 2 \)cm.
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
b) \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)
c) \(3x - 5 < 2x + 2\)
d) \(\frac{{2x + 3}}{2} \ge \frac{{1 - x}}{3} + 1\)
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)
Để may khẩu trang tặng các gia đình khó khăn trong đại dịch COVID, khu phố của cô Mai và khu phố của cô Lan, lần thứ nhất đã may được 720 cái khẩu trang. Lần thứ hai do có nhiều bạn trẻ ở hai khu phố cùng tham gia may khẩu trang nên khu phố của cô Mai đã may vượt mức 15%, khu phố của cô Lan đã may vượt mức 12% so với lần thứ nhất. Tính số khẩu trang của mỗi khu phố may được trong lần thứ hai, biết rằng trong lần 2 cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang?
Vào Tết Hàn thực, bác An dành không quá 1 giờ 30 phút để nặn bánh trôi và bánh chay. Bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc. Tính số bánh trôi mà bác An có thể nặn nhiều nhất, biết bác An đã nặn được 15 chiếc bánh chay.

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Giải tam giác vuông biết \(AB = 12cm\), \(\widehat C = 30^\circ \).
b) Đường thẳng vuông góc với BC tại B cắt tia CA tại K. Kẻ AE vuông góc với BK \(\left( {E \in BK} \right)\). Chứng minh \(E{H^2} = AK.AC\).
c) Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Kẻ MN vuông góc với BC tại N. Chứng minh \(AN = BM.\cos C\).
Người ta làm một con đường gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CD bao quanh hồ nước như hình sau. Tính khoảng cách AD. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Lời giải và đáp án
Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 5\) là
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).
- D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
Đáp án : B
Thay giá trị x, y vào phương trình để xác định nghiệm của phương trình.
Ta có: 1 + 2.2 = 5 nên \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\) là một nghiệm của phương trình \(x + 2y = 5\).
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\y = 1\end{array} \right.\)?
- A.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).
- B.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).
- C.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right)\).
- D.
\(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).
Đáp án : D
Giải hệ phương trình để tìm nghiệm.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2.1 = 3\\y = 1\end{array} \right.\). Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\).
Đáp án D.
Nghiệm của phương trình \(x\left( {x + 1} \right) = 0\) là
- A.
\(x = 0\) và \(x = - 1\).
- B.
\(x = 1\).
- C.
\(x = 0\).
- D.
\(x = 1\) và \(x = - 1\).
Đáp án : A
Giải phương trình tích để tìm nghiệm.
Ta có: \(x\left( {x + 1} \right) = 0\)
+) \(x = 0\)
+) \(x + 1 = 0\) suy ra \(x = - 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 0\) và \(x = - 1\).
Đáp án A.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là
- A.
\(x \ne 0;x \ne 1\).
- B.
\(x = 0;x = 1\).
- C.
\(x \ne 0\).
- D.
\(x \ne 1\).
Đáp án : A
Điều kiện xác định của phương trình là mẫu thức khác 0.
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là:
\(x - 1 \ne 0\) và \(x \ne 0\)
hay \(x \ne 1\) và \(x \ne 0\).
Đáp án A.
Cho \(a > b\), kết quả nào sau đây đúng?
- A.
\(a + 3 > b + 5\).
- B.
\(a - 2 > b - 2\).
- C.
\( - 2a > - 2b\).
- D.
\(2a > 3b\).
Đáp án : B
Sử dụng tính chất của bất đẳng thức.
A. \(a + 3 > b + 5\)
Từ \(a > b\), ta cộng thêm 3 vào cả hai vế, ta có:
\(a + 3 > b + 3.\)
Mà \(b + 5 > b + 3\) nên chưa thể khẳng định được \(a + 3 > b + 5\). Vậy A sai.
B. \(a - 2 > b - 2\)
Từ \(a > b\), ta trừ đi 2 ở cả hai vế, ta có: \(a - 2 > b - 2.\)
Điều này đúng, vì trừ cùng một số ở hai vế không làm thay đổi bất đẳng thức. Vậy B đúng.
C. \( - 2a > - 2b\)
Từ \(a > b\), ta nhân cả hai vế với \( - 2\).
Khi nhân với một số âm, dấu bất đẳng thức sẽ đổi chiều, ta được: \( - 2a < - 2b.\) Vậy C sai.
D. \(2a > 3b\)
Từ \(a > b\), nhân cả hai vế với 2, ta được: \(2a > 2b.\)
Mà \(3b > 2b\), nên chưa thể khẳng định được \(2a > 3b\). Vậy D sai.
Đáp án B.
Cho \( - 2a \le - 2b\), kết quả nào sau đây là đúng?
- A.
\(a \le b\).
- B.
\(a - 2 \ge b - 1\).
- C.
\(a > b\).
- D.
\(2a \ge 2b\).
Đáp án : D
Sử dụng tính chất của bất đẳng thức.
Vì \( - 2a \le - 2b\) nên \(a \ge b\) (vì -2 < 0)
Nên A và C sai.
Vì \(a \ge b\) nên \(a - 2 \ge b - 2\).
Mà \(b - 1 \ge b - 2\) nên chưa thể khẳng định được \(a - 2 \ge b - 1\). Vậy B sai.
Vì \(a \ge b\) nên \(2a \ge 2b\) (vì 2 > 0) nên D đúng.
Đáp án D.
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn?
- A.
\(5x + 3 > 0\).
- B.
\( - 2x + 7 < 0\).
- C.
\(3x \le 0\).
- D.
\(2{x^2} - 5 \ge 0\).
Đáp án : D
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b > 0\) (hoặc \(ax + b < 0,ax + b \ge 0,ax + b \le 0\)), \(a \ne 0\).
Bât phương trình \(2{x^2} - 5 \ge 0\) có bậc của x là 2 nên không phải phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp án D.
Trong các số sau, số nào là nghiệm của bất phương trình \(2 - 3x > 0\)?
- A.
\( - 2\).
- B.
\(2\).
- C.
\(\frac{3}{2}\).
- D.
\(\frac{2}{3}\).
Đáp án : A
Giải bất phương trình để tìm nghiệm.
Ta có: \(2 - 3x > 0\)
\(\begin{array}{l} - 3x > - 2\\x < \frac{2}{3}\end{array}\)
Trong các số trên, chỉ có \( - 2 < \frac{2}{3}\) nên -2 là một nghiệm của bất phương trình \(2 - 3x > 0\).
Đáp án A.
Tỉ số lượng giác nào sau đây bằng \(\sin 40^\circ \)?
- A.
\(\sin 50^\circ \).
- B.
\(\cos 50^\circ \).
- C.
\(\tan 50^\circ \).
- D.
\(\cot 50^\circ \).
Đáp án : B
Dựa vào tỉ số lượng giác của các góc phụ nhau: \(\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)\), \(\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right)\).
Tỉ số lượng giác bằng \(\sin 40^\circ \) là \(\cos \left( {90^\circ - 40^\circ } \right) = \cos 50^\circ \).
Đáp án B.
Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 12, BC = 13. Khi đó tỉ số lượng giác cosB là
- A.
\(\frac{{13}}{5}\).
- B.
\(\frac{5}{{13}}\).
- C.
\(\frac{{12}}{5}\).
- D.
\(\frac{5}{{12}}\).
Đáp án : B
Chứng minh tam giác ABC vuông.
Từ đó biểu diễn tỉ số lượng giác cosB theo cạnh của tam giác ABC.

Xét tam giác ABC có \(A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169 = {13^2} = B{C^2}\) nên tam giác ABC vuông tại A.
Tỉ số lượng giác cosB là: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).
Đáp án B.
Giá trị của biểu thức \({\sin ^2}25^\circ + {\cos ^2}25^\circ \) là
- A.
0.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3.
Đáp án : B
Sử dụng máy tính cầm tay để tính.
Bấm máy tính, ta được: \({\sin ^2}25^\circ + {\cos ^2}25^\circ = 1\).

Đáp án B.
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10cm, \(\widehat C = 30^\circ \). Độ dài cạnh AB là:
- A.
5,5cm.
- B.
5cm.
- C.
\(5\sqrt 3 \)cm.
- D.
\(5\sqrt 2 \)cm.
Đáp án : B
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
Cạnh góc vuông = (cạnh huyền ) × (sin góc đối)
= (cạnh huyền ) × (cosin góc kề)

Xét tam giác vuông ABC, ta có:
\(AB = BC.\sin C = 10.\sin 30^\circ = 5\left( {cm} \right)\).
Đáp án B.
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
b) \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)
c) \(3x - 5 < 2x + 2\)
d) \(\frac{{2x + 3}}{2} \ge \frac{{1 - x}}{3} + 1\)
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)
1. a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.
b) Tìm điều kiện xác định, quy đồng mẫu và giải phương trình tìm được. Sau đó kiểm tra điều kiện của các nghiệm tìm được.
c, d) Dựa vào cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình đưa về dạng bất phương tình bậc nhất một ẩn.
2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
\(\begin{array}{l}{x^2} - x + 3x - 3 = 0\\\left( {{x^2} - x} \right) + \left( {3x - 3} \right) = 0\\x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)
+) \(x + 3 = 0\) suy ra \(x = - 3\).
+) \(x - 1 = 0\) suy ra \(x = 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = - 3;x = 1\).
b) \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)
ĐKXĐ: \(2x \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\)
hay \(x \ne 0\) và \(x \ne - 2\).
Ta có: \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)
\(\begin{array}{l}\frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x.2x}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} = 0\\\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - x.2x = 0\\2{x^2} + x + 4x + 2 - 2{x^2} = 0\\5x + 2 = 0\\x = \frac{{ - 2}}{5}\left( {TM} \right)\end{array}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{ - 2}}{5}\).
c) \(3x - 5 < 2x + 2\)
\(\begin{array}{l}3x - 2x < 2 + 5\\x < 7\end{array}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 7\).
d) \(\frac{{2x + 3}}{2} \ge \frac{{1 - x}}{3} + 1\)
\(\begin{array}{l}\frac{{3\left( {2x + 3} \right)}}{{2.3}} \ge \frac{{2\left( {1 - x} \right)}}{{3.2}} + \frac{6}{6}\\3\left( {2x + 3} \right) \ge 2\left( {1 - x} \right) + 6\\6x + 9 \ge 2 - 2x + 6\\6x + 2x \ge 2 + 6 - 9\\8x \ge - 1\\x \ge \frac{{ - 1}}{8}\end{array}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 1}}{8}\).
2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)
Nhân cả hai vế của phương trình \(2x - y = 4\) với 2, ta được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = 8\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\).
Cộng hai vế của hai phương trình trong hệ mới, ta được \(5x = 5\) suy ra \(x = 1\).
Thế vào phương trình \(2x - y = 4\), ta được \(2.1 - y = 4\) suy ra \(y = - 2\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right)\).
Để may khẩu trang tặng các gia đình khó khăn trong đại dịch COVID, khu phố của cô Mai và khu phố của cô Lan, lần thứ nhất đã may được 720 cái khẩu trang. Lần thứ hai do có nhiều bạn trẻ ở hai khu phố cùng tham gia may khẩu trang nên khu phố của cô Mai đã may vượt mức 15%, khu phố của cô Lan đã may vượt mức 12% so với lần thứ nhất. Tính số khẩu trang của mỗi khu phố may được trong lần thứ hai, biết rằng trong lần 2 cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang?
Gọi số khẩu trang khu phố cô Mai may được là \(x\) (khẩu trang, \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 720\))
Số khẩu trang khu phố cô Lan may được là \(y\) (khẩu trang, \(y \in {\mathbb{N}^*},y < 720\))
Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.
Giải hệ phương trình để tìm x và y.
Gọi số khẩu trang khu phố cô Mai may được là \(x\) (khẩu trang, \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 720\))
Số khẩu trang khu phố cô Lan may được là \(y\) (khẩu trang, \(y \in {\mathbb{N}^*},y < 720\))
Vì tổng số khẩu trang của hai khu phố là 720 chiếc:
\(x + y = 720\) (1)
Lần thứ hai khu phố cô Mai may được vượt mức 15%, nên số khẩu trang khu phố cô Mai may được là:
\(x + 0,15x = 1,15x\) (khẩu trang)
Lần thứ hai khu phố cô Lan may được vượt mức 12%, nên số khẩu trang khu phố cô Lan may được là:
\(y + 0,12y = 1,12y\) (khẩu trang)
Vì trong hai lần cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang:
\(1,15x + 1,12y = 819\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 720}\\{1,15x + 1,12y = 819}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình (1) ta có: \(x = 720 - y\)
Thay \(x = 720 - y\) vào phương trình thứ hai:
\(1,15(720 - y) + 1,12y = 819\)
\(1,15.720 - 1,15y + 1,12y = 819\)
\(828 - 1,15y + 1,12y = 819\)
\( - 0,03y = - 9\)
\(y = 300\)
Thay \(y = 300\) vào phương trình \(x + y = 720\), ta được:
\(x + 300 = 720\)
\(x = 420\)
Vậy lần thứ hai khu phố cô Mai may được 1,15.420 = 483 chiếc khẩu trang; khu phố cô Lan may được 1,12.300 = 336 chiếc khẩu trang.
Vào Tết Hàn thực, bác An dành không quá 1 giờ 30 phút để nặn bánh trôi và bánh chay. Bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc. Tính số bánh trôi mà bác An có thể nặn nhiều nhất, biết bác An đã nặn được 15 chiếc bánh chay.

Gọi số bánh trôi có thể nặn là x.
Biểu diễn bất phương trình bậc nhất một ẩn theo x dựa vào dữ kiện đề bài.
Giải bất phương trình để tìm số bánh trôi mà bác An nặn được nhiều nhất.
Gọi số bánh trôi bác An có thể nặn là \(x\) (chiếc), \(x \in {\mathbb{N}^*}\).
Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút.
Vì bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc, mà trong 1 giờ 30 phút bác An nặn được 15 chiếc bánh chay nên ta có bất phương trình:
\(\begin{array}{l}1.x + 2.15 \le 90\\x + 30 \le 90\\x \le 60\end{array}\)
Vậy bác An có thể nặn nhiều nhất 60 chiếc bánh trôi.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Giải tam giác vuông biết \(AB = 12cm\), \(\widehat C = 30^\circ \).
b) Đường thẳng vuông góc với BC tại B cắt tia CA tại K. Kẻ AE vuông góc với BK \(\left( {E \in BK} \right)\). Chứng minh \(E{H^2} = AK.AC\).
c) Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Kẻ MN vuông góc với BC tại N. Chứng minh \(AN = BM.\cos C\).
a) Vận dụng các kiến thức về hệ thức lượng và định lí Pythagore trong tam giác vuông để giải tam giác.
b) Chứng minh AHBE là hình chữ nhật nên AB = HE.
Chứng minh $\Delta ABK\backsim \Delta BCK\left( g.g \right)$ suy ra \(A{B^2} = AK.AC\).
Từ đó chứng minh được \(H{E^2} = AK.AC\).
c) Chứng minh $\Delta ABC\backsim \Delta NMC\left( g.g \right)$ suy ra \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{CM}}{{BC}}\).
Chứng minh $\Delta BMC\backsim \Delta ANC\left( c.g.c \right)$ suy ra \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).
Biểu diễn \(\cos C\) trong tam giác vuông ABC. Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

a) Xét tam giác ABC vuông tại A, số đo góc B là:
\(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có: \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\)
suy ra \(AC = AB.\tan B = 12.\tan 60^\circ = 12\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông, ta có:
\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {12\sqrt 3 } \right)}^2}} = 24\left( {cm} \right)\)
Vậy \(\widehat B = 60^\circ ,AC = 12\sqrt 3 cm,BC = 24cm\).
b) Xét tứ giác AHBE có: \(\widehat H = \widehat B = \widehat E\left( { = 90^\circ } \right)\) nên tứ giác AHBE là hình chữ nhật, suy ra AB = HE. (1)
Xét tam giác ABK và tam giác ACB có:
\(\widehat {BAK} = \widehat {CAB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {AKB} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat C\))
suy ra $\Delta ABK\backsim \Delta BCK\left( g.g \right)$
Do đó \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = AK.AC\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(H{E^2} = AK.AC\) (đpcm)
c) Xét tam giác ABC và tam giác NMC có:
\(\widehat A = \widehat N\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat C\) chung
Suy ra $\Delta ABC\backsim \Delta NMC\left( g.g \right)$.
Do đó \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{CM}}{{BC}}\).
Xét tam giác BMC và tam giác ANC có:
\(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{CM}}{{BC}}\) (cmt)
\(\widehat C\) chung
Suy ra $\Delta BMC\backsim \Delta ANC\left( c.g.c \right)$.
Do đó \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) hay \(AN = BM.\frac{{AC}}{{BC}}\).
Trong tam giác vuông ABC, ta có: \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\).
Từ đó suy ra \(AN = BM.\frac{{AC}}{{BC}} = BM.\cos C\). (đpcm)
Người ta làm một con đường gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CD bao quanh hồ nước như hình sau. Tính khoảng cách AD. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Vẽ \(AK \bot BC\) tại K, \(AH \bot DC\) tại H, chứng minh \(AK = CH,AH = CK\)
Biểu diễn AK, BK theo AB và \(\widehat {ABK}\).
Từ đó biểu diễn AH, DH.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ADH để tính AD.

Vẽ \(AK \bot BC\) tại K, \(AH \bot DC\) tại H, khi đó tứ giác \(AKCH\) là hình chữ nhật.
Suy ra \(AK = CH,AH = CK\)
Trong tam giác vuông \(AKB\) vuông tại \(K\) có \(AB = 10cm\), \(\widehat {ABK} = 70^\circ \)
+) \(AK = AB.\sin 70^\circ = 10.\sin 70^\circ \)
Suy ra \(AK = CH = 10.\sin 70^\circ \)
Hay \(DH = CD - HC = 15 - 10.\sin 70^\circ \)
+) \(BK = AB.\cos 70^\circ = 10.\cos 70^\circ \)
Suy ra \(CK = CB - BK = 13 - 10.\cos {70^0}\)
Hay \(AH = CK = 13 - 10.\cos 70^\circ \)
Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ADH\), ta có:
\(AD = \sqrt {A{H^2} + D{H^2}} = \sqrt {{{\left( {13 - 10.\cos 70^\circ } \right)}^2} + {{\left( {15 - 10.\sin 70^\circ } \right)}^2}} \approx 11,1{\rm{ }}m\)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.