Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest. II. Choose the best answer. III. Give the correct form of the word. IV. Listen and fill in the blank with only one word. V. Choose the correct word A, B, or C for each of the gaps to complete the following text. VI. Read the passage and decide whether the sentences are True (T) or Flase (F). VII. Combine the two sentences using so, but, and.
Đề bài
I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1.
A. their
B. there
C. think
D. these
2.
A. earth
B. feather
C. theater
D. thanks
3.
A. carry
B. basket
C. manage
D. garage
4.
A. towel
B. flower
C. crowded
D. rainbow
5.
A. bought
B. found
C. count
D. loud
II. Choose the best answer.
6. TV _____ can join in some game shows through telephone or by email.
A. weathermen
B. people
C. viewers
D. newsreaders
7. _______ are films by pictures, not real people and often for children.
A. Documentary
B. Cartoons
C. Love stories
D. Detective story
8. The man _______ the door and _________ pieces of paper.
A. open/ thrown
B. opened/ threw
C. opened/ thrown
D. open/ throw
9. Peter ______ three goals for our team and made it a hat trick.
A. scores
B. scored
C. plays
D. played
10. We _______ in the grocery store and ________ some sandwiches.
A. stopped/bought
B. stop/buy
C. stop/bought
D. stopped/buy
11. Did you ever _______ of such a thing?
A. hear
B. hears
C. heard
D. heart
12. Please _________ your book. Now we move to listening skill.
A. open
B. opening
C. to open
D. opened
13. If you have any questions, please _________ your hand.
A. raising
B. raised
C. raise
D. put down
14. "Let’s learn" teaches children to study Maths. It’s a(n) _______ program.
A. live
B. popular
C. entertaining
D. educational
15. We use a_______ to change the TV channels from a distance.
A. remote control
B. TV schedule
C. newspaper
D. volume button
16. What _____ you ______ last night? – I _____ my homework.
A. did/do/did
B. did/did/did
C. did/do/done
D. did/do/do
III. Give the correct form of the word.
17. There is a famous egg-shaped __________ in London. (build)
18. Every day, there are two ___________ from Ha Noi to Ho Chi Minh City. (fly)
19. Don’t make a fire here. It’s very __________. (danger)
20. Is Ninh Binh a _________ province? (mountain)
IV. Listen and fill in the blank with only one word.
This is London. Every year more than nine million (21) __________ come from countries all over the world to visit London. They go to the theatres and (22)__________. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years (23) _________. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops or to Harrods. Two million (24) _________ go to the Tower of London. A million more go to see St Paul’s Catheral. Yes, London is a big and (25)___________ city with lots to see and do.
V. Choose the correct word A, B, or C for each of the gaps to complete the following text.
Physical activity is the (26) _________obvious benefit of sports participation. Children often spend too much time watching television or (27) _________ video games. But sports practices and games provide an opportunity for exercise that can help keep kids in shape and (28) _________. Sports participation can help children develop social skills that will benefit them (29) _________ their entire lives. They learn to interact not only with other children their age, (30) also with older individuals in their coaches and sports officials. Kids learn leadership skills, team-building skills and communication skills that will help them in school, their future (31) _________ and personal relationships.
26.
A. more
B. much
C. most
D. least
27.
A. doing
B. playing
C. paying
D. watching
28.
A. healthy
B. wealthy
C. happy
D. funny
29.
A. for
B. on
C. at
D. throughout
30.
A. and
B. so
C. but
D. then
31.
A. world
B. career
C. game
D. shape
VI. Read the passage and decide whether the sentences are True (T) or Flase (F).
There's a lot of good stuff on TV, so I watch something most days of the week. It's the easiest thing to do when I get home from work and I'm too tired to go out or read a book. I watch quite a lot of documentaries and the news because I like to know what's happening in the world, and I'm also a big fan of reality shows like Big Brother.
In Big Brother they get real people together in a house for a few weeks, and because the house is full of cameras you can watch how they behave. Sometimes the people are celebrities. As a viewer you can decide which of the people you don't like, and then vote to evict them from the house – I love that!
32. The writer often enjoys watching TV.
33. It is hard to watch TV for relaxation.
34. Documentaries and news programmes are often outdated.
35. All reality shows must involve famous people.
36. Viewers can make a decision of who can stay in Big brother.
VII. Combine the two sentences using so, but, and.
37. Tom is sleeping. You can’t speak to him at the moment. (so)
________________________________________________.
38. A bee flew into the room this morning. It stung me. (and)
________________________________________________.
39. Peter could speak Spanish and French. He couldn’t write them. (but)
________________________________________________.
40. I am very busy today. I can’t go to the cinema with you. (so)
________________________________________________.
---------------------------THE END---------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

37. Tom is sleeping, so you can’t speak to him at the moment.
38. A bee flew into the room this morning and it stung me.
39. Peter could speak Spanish and French, but he couldn’t write them.
40. I am very busy today, so I can’t go to the cinema with you.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.C
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. their /ðeər/
B. there /ðeər/
C. think /θɪŋk/
D. these /ðiːz/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /θ/, các phương án còn lại phát âm /ð/.
Chọn C
2.B
Kiến thức: Phát âm “th”
Giải thích:
A. earth /ɜːθ/
B. feather /ˈfeð.ər/
C. theater /ˈθɪə.tər/
D. thanks /θæŋks/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/.
Chọn B
3. B
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. carry /ˈkær.i/
B. basket /ˈbɑː.skɪt/
C. manage /ˈmæn.ɪdʒ/
D. garage /ˈɡær.ɑːʒ/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
Chọn B
4.D
Kiến thức: Phát âm “ow”
Giải thích:
A. towel /taʊəl/
B. flower /flaʊər/
C. crowded /ˈkraʊ.dɪd/
D. rainbow /ˈreɪn.bəʊ/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn D
5. A
Kiến thức: Phát âm “ou”
Giải thích:
A. bought /bɔːt/
B. found /faʊnd/
C. count /kaʊnt/
D. loud /laʊd/
Phần được gạch chân ở phương án được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.
Chọn A
6. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. weathermen (n): người dự báo thời tiết
B. people (n): con người
C. viewers (n): người xem
D. newsreaders (n): phát thanh viên
TV viewers can join in some game shows through telephone or by email.
(Khán giả truyền hình có thể tham gia một số game show qua điện thoại hoặc email.)
Chọn C
7. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Documentary (n): phim tài liệu
B. Cartoons (n): phim hoạt hình
C. Love stories (n): chuyện tình cảm
D. Detective story (n): truyện trinh thám
Cartoons are films by pictures, not real people and often for children.
(Phim hoạt hình là phim bằng hình ảnh, không có người thật và thường dành cho trẻ em.)
Chọn B
8. B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.
- “and” trong câu dùng để nối 2 động từ cùng thì.
open – opened – opened : mở
throw – threw – thrown: ném
The man opened the door and threw pieces of paper.
(Người đàn ông mở cửa và ném những mảnh giấy.)
Chọn B
9. B
Kiến thức: Từ vựng – Thì quá khứ đơn
Giải thích:
- “and” trong câu dùng để nối 2 động từ cùng thì. “Made” ở thì quá khứ đơn V2/ed nên động từ cần điền cũng ở thì quá khứ đơn dạng khẳng định: S + V2/ed
- score goal: ghi điểm
Peter scored three goals for our team and made it a hat trick.
(Peter đã ghi ba bàn cho đội của chúng tôi và lập hat-trick.)
Chọn B
10. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.
- “and” trong câu dùng để nối 2 động từ cùng thì.
stop – stopped – stopped: dừng lại
buy – bought – bought: mua
We stopped in the grocery store and bought some sandwiches.
(Chúng tôi dừng lại ở cửa hàng tạp hóa và mua một số bánh mì.)
Chọn A
11. A
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Công thức câu hỏi của thì quá khứ đơn cho động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?
Did you ever hear of such a thing?
(Bạn đã bao giờ nghe nói về một điều như vậy?)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định).
Please open your book. Now we move to listening skill.
(Hãy mở cuốn sách của bạn. Bây giờ chúng ta chuyển sang kỹ năng nghe.)
Chọn A
13. C
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Giải thích:
Câu mệnh lệnh có động từ đứng đầu câu sẽ ở dạng nguyên mẫu Vo (khẳng định).
- raise (v): giơ lên
- put down (v): hạ xuống
If you have any questions, please raise your hand.
(Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng giơ tay.)
Chọn C
14. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. live (adj): trực tiếp
B. popular (adj): phổ biến
C. entertaining (adj): giải trí
D. educational (adj): giáo dục
“Let’s learn" teaches children to study Maths. It’s an educational program.
(“Let’s learn" dạy trẻ học Toán. Đây là một chương trình giáo dục.)
Chọn D
15. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. remote control (n): điều khiển từ xa
B. TV schedule (n): Lịch chiếu TV
C. newspaper (n): tờ báo
D. volume button (n): nút âm lượng
We use a remote control to change the TV channels from a distance.
(Chúng tôi sử dụng điều khiển từ xa để thay đổi các kênh TV từ xa.)
Chọn A
16. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last night” (tối qua)
=> công thức câu khẳng định thì quá khứ đơn của động từ thường: S + V2/ed
=> công thức câu hỏi của thì quá khứ đơn của động từ thường: Did + S + Vo (nguyên thể)?
do – did – done: làm
What did you do last night? – I did my homework.
(Bạn đã làm gì tối qua? – Tôi đã làm bài tập về nhà của tôi.)
Chọn A
17. building
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ “egg – shaped” cần một danh từ
build (v): xây dựng
=> building (n): tòa nhà
There is a famous egg-shaped building in London.
(Có một tòa nhà hình quả trứng nổi tiếng ở London.)
Đáp án: building
18. flights
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau từ chỉ số lượng “two” cần một danh từ đếm được số nhiều.
fly (v): bay
=> flight (n): chuyến bay
Every day, there are two flights from Ha Noi to Ho Chi Minh City.
(Mỗi ngày có 2 chuyến bay từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh.)
Đáp án: flights
19.dangerous
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau tobe “It’s” cần một tính từ
danger (n): mối nguy
=> dangerous (a): nguy hiểm
Don’t make a fire here. It’s very dangerous.
(Đừng đốt lửa ở đây. Nó rất nguy hiểm.)
Đáp án: dangerous
20.mountainous
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “province” (tỉnh) cần một tính từ
mountain (n): núi
=> mountainous (adj): thuộc miền núi
Is Ninh Binh a mountainous province?
(Ninh Bình có phải là tỉnh miền núi không?)
Đáp án:mountainous
21. people
Kiến thức: Nghe – hiểu
Sau số đếm “nine million” cần danh từ số nhiều.
people (n): con người
Every year more than nine million (21) people come from countries all over the world to visit London.
(Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn.)
Đáp án: people
22. museums
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” là danh từ số nhiều nên chỗ trống cần điền cũng phải là danh từ số nhiều.
museums (n): bảo tàng
They go to theaters and (22) museums.
(Họ đến nhà hát và bảo tàng.)
Đáp án: museums
23. old
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Cụm từ “years old” (bao nhiêu tuổi)
Many of them are hundreds of years (23) old.
(Nhiều trong số chúng có niên đại hàng trăm năm.)
Đáp án: old
24. visitors
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sau số đếm “two million” cần danh từ số nhiều.
visitors (n): khách tham quan/ du khách
Two million (24) visitors go to the Tower of London.
(Hai triệu du khách đến tháp London.)
Đáp án: visitors
25. beautiful
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Trước “and” la tính từ “big” nên chỗ trống cần điền cũng phải là tính từ.
beautiful (adj): xinh đẹp
Yes, London is a big and (25) beautiful city with lots to see and do.
(Đúng vậy, London là một thành phố rộng lớn và xinh đẹp với nhiều thức để ngắm và làm.)
Đáp án: beautiful
Bài nghe:
This is London. Every year more than nine million people come from countries all over the world to visit London. They go to theaters and museums. They look at interesting old buildings. Many of them are hundreds of years old. They sit or walk in the beautiful parks, or have a drink in a pub. They go to Oxford Street to look at the shops or to Harrods. Two million visitors go to the Tower of London. A million more go to see St Paul's Cathedral. Yes, London is a big and beautiful city with lots to see and do.
Tạm dịch:
Đây là Luân Đôn. Hàng năm có hơn chín triệu người từ các quốc gia trên thế giới đến thăm Luân Đôn. Họ đến nhà hát và viện bảo tàng. Họ nhìn vào những tòa nhà cũ thú vị. Nhiều người trong số chúng đã hàng trăm năm tuổi. Họ ngồi hoặc đi dạo trong những công viên xinh đẹp, hoặc uống rượu trong quán rượu. Họ đến Phố Oxford để xem các cửa hàng hoặc đến Harrods. Hai triệu du khách đến Tháp Luân Đôn. Hơn một triệu đi xem Nhà thờ St Paul. Vâng, London là một thành phố lớn và (25) xinh đẹp với rất nhiều thứ để xem và làm.
26. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. more: hơn
B. much: nhiều
C. most: nhiều nhất
D. least: ít nhất
Công thức so sánh nhất cho tính từ dài với chủ ngữ số ít động từ tobe: S + is + THE MOST + tính từ dài
Physical activity is the (26) most obvious benefit of sports participation.
(Hoạt động thể chất là lợi ích rõ ràng nhất của việc tham gia thể thao.)
Chọn C
27. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. doing (v): làm
B. playing (v): chơi
C. paying (v): chi trả
D. watching (v): xem
Cụm từ: “play video games”: chơi game điện tử
Children often spend too much time watching television or (27) playing video games.
(Trẻ em thường dành quá nhiều thời gian để xem tivi hoặc chơi trò chơi điện tử.)
Chọn B
28. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. healthy (a): khỏe mạnh
B. wealthy (a): giàu có
C. happy (a): hạnh phúc
D. funny (a): buồn cười
But sports practices and games provide an opportunity for exercise that can help keep kids in shape and (28) healthy.
(Nhưng các hoạt động và trò chơi thể thao mang đến cơ hội tập thể dục có thể giúp trẻ giữ dáng và khỏe mạnh.)
Chọn A
29. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. for: cho
B. on: trên
C. at: tại
D. throughout: xuyên suốt
Cụm từ “benefit for”: có ích cho
Sports participation can help children develop social skills that will benefit them (29) for also their entire lives.
(Việc tham gia thể thao có thể giúp trẻ em phát triển các kỹ năng xã hội sẽ có ích cho chúng trong suốt cuộc đời.)
Chọn A
30. C
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. and: và
B. so: vì vậy
C. but: nhưng
D. then: sau đó
Cụm liên từ: “not only – but also”: không chỉ - mà còn
They learn to interact not only with other children their age, but also with older individuals
(Chúng học cách tương tác không chỉ với những đứa trẻ khác cùng tuổi mà còn với những người lớn tuổi hơn)
Chọn C
31. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. world (n): thế giới
B. career (n): sự nghiệp
C. game (n): trò chơi
D. shape (n): hình dạng
Kids learn leadership skills, team-building skills and communication skills that will help them in school, their future (31) career and personal relationships.
(Trẻ em học các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng xây dựng nhóm và kỹ năng giao tiếp sẽ giúp ích cho các em trong trường học, sự nghiệp tương lai và các mối quan hệ cá nhân.)
Chọn B
Bài đọc hoàn chỉnh:
Physical activity is the (26) most obvious benefit of sports participation. Children often spend too much time watching television or (27) playing video games. But sports practices and games provide an opportunity for exercise that can help keep kids in shape and (28) healthy. Sports participation can help children develop social skills that will benefit them (29) for their entire lives. They learn to interact not only with other children their age, (30) but also with older individuals in their coaches and sports officials. Kids learn leadership skills, team-building skills and communication skills that will help them in school, their future (31) career and personal relationships.
Tạm dịch:
Hoạt động thể chất là lợi ích rõ ràng (26) nhất của việc tham gia thể thao. Trẻ em thường dành quá nhiều thời gian xem tivi hoặc (27) chơi trò chơi điện tử. Nhưng các hoạt động và trò chơi thể thao tạo cơ hội tập thể dục có thể giúp trẻ giữ dáng và (28) khỏe mạnh. Việc tham gia thể thao có thể giúp trẻ em phát triển các kỹ năng xã hội có lợi (29) cho suốt cuộc đời của họ. Họ học cách tương tác không chỉ với những đứa trẻ khác ở độ tuổi của họ, (30) mà còn với những người lớn tuổi hơn trong huấn luyện viên và quan chức thể thao của họ. Trẻ em học các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng xây dựng nhóm và kỹ năng giao tiếp sẽ giúp chúng ở trường, sự nghiệp (31) trong tương lai và các mối quan hệ cá nhân.
32. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The writer often enjoys watching TV.
(Người viết thường thích xem TV.)
Thông tin: so I watch something most days of the week.
(vì vậy tôi xem một cái gì đó hầu hết các ngày trong tuần.)
Đáp án: True
33. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
It is hard to watch TV for relaxation.
(Thật khó để xem TV để thư giãn.)
Thông tin: It's the easiest thing to do when I get home from work and I'm too tired to go out or read a book.
(Đó là điều dễ dàng nhất để làm khi tôi đi làm về và tôi quá mệt mỏi để ra ngoài hoặc đọc sách.)
Đáp án: False
34. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Documentaries and news programmes are often outdated.
(Phim tài liệu và các chương trình thời sự thường lỗi thời.)
Thông tin: I watch quite a lot of documentaries and the news because I like to know what's happening in the world
(Tôi xem khá nhiều phim tài liệu và tin tức vì tôi muốn biết chuyện gì đang xảy ra trên thế giới)
Đáp án: False
35. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
All reality shows must involve famous people.
(Tất cả các chương trình thực tế đều phải có sự tham gia của những người nổi tiếng.)
Thông tin: Sometimes the people are celebrities
(Đôi khi họ là những người nổi tiếng)
Đáp án: False
36. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Viewers can make a decision of who can stay in Big brother
(Người xem có thể đưa ra quyết định ai có thể ở lại trong Big Brother)
Thông tin: As a viewer you can decide which of the people you don’t like, and then vote to evict them from the house
(Với tư cách là người xem, bạn có thể quyết định bạn không thích ai trong số những người mà bạn không thích, sau đó bỏ phiếu để đuổi họ ra khỏi nhà)
Đáp án: True
37.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “so”
Giải thích:
so: vì vậy.
“So” đứng giữa nối hai mệnh đề chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Công thức: S + V, so + S + V
Tom is sleeping. You can’t speak to him at the moment
(Tom đang ngủ. Bạn không thể nói chuyện với anh ấy vào lúc này)
Đáp án: Tom is sleeping, so you can’t speak to him at the moment.
(Tom đang ngủ, vì vậy bạn không thể nói chuyện với anh ấy vào lúc này.)
38.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “and”
Giải thích:
and: và
“and” đứng giữa nối hai mệnh đề nhằm thêm thông tin vào câu nói.
Công thức: S + V + and + S + V
A bee flew into the room this morning. It stung me.
(Một con ong bay vào phòng sáng nay. Nó chích tôi.)
Đáp án: A bee flew into the room this morning and it stung me.
(Một con ong đã bay vào lớp học vào sáng nay và nó đã chích tôi.)
39.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “but”
Giải thích:
but: nhưng
“but” đứng giữa nối hai mệnh đề nhằm thể hiện mối quan hệ tương phản
Công thức: S + V, so + S + V
Peter could speak Spanish and French. He couldn’t write them.
(Peter có thể nói tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp. Anh ấy không thể viết chúng.)
Đáp án: Peter could speak Spanish and French, but he couldn’t write them.
(Peter có thể nói tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp, nhưng anh ấy không thể viết chúng.)
40.
Kiến thức: Viết câu với liên từ “so”
Giải thích:
so: vì vậy.
“So” đứng giữa nối hai mệnh đề chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
Công thức: S + V, so + S + V
I am very busy today. I can’t go to the cinema with you.
(Hôm nay tôi rất bận. Tôi không thể đi xem phim với bạn.)
Đáp án: I am very busy today, so I can’t go to the cinema with you.
(Hôm nay tôi rất bận, vì vậy tôi không thể đi xem phim với bạn.)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.