Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the rest.

Câu 1
  • A.

    city

  • B.

    career 

  • C.

    class

  • D.

    climb

Câu 2
  • A.

    film

  • B.

    wish

  • C.

    high

  • D.

    pig

Câu 3
  • A.

    last 

  • B.

    Asia

  • C.

    racket

  • D.

    athlete

Câu 4
  • A.

    archery 

  • B.

    change 

  • C.

    watch

  • D.

    schedule

Circle the correct answer A, B, C, or D to complete each of the following sentences.

Câu 5

– “________ a nice T-shirt, Hoa!” – “Thank you”.

  • A.

    How 

  • B.

    What 

  • C.

    Which

  • D.

    It

Câu 6

– “I’ve just received a present from my mother.” – “_____________”.

  • A.

    Really 

  • B.

    Thank you 

  • C.

    Congratulations

  • D.

    Well

Câu 7

He can’t swim ________he is afraid of water.

  • A.

    because

  • B.

    but

  • C.

    and

  • D.

    so

Câu 8

At the weekend, we can play a________of badminton or join a football match.

  • A.

    sport 

  • B.

    game

  • C.

    match 

  • D.

    sporty

Câu 9

This is the________restaurant I have ever known.

  • A.

    worst

  • B.

    baddest

  • C.

    badder

  • D.

    worse

Câu 10

Many girls and women________ aerobics to keep fit.

  • A.

    play

  • B.

    went 

  • C.

    do

  • D.

    go

Câu 11

As it doesn’t snow in Viet Nam, we cannot____________skiing.

  • A.

    play

  • B.

    do

  • C.

    make

  • D.

    go

Câu 12

London is one of the most interesting city I ____________.

  • A.

    ever visit 

  • B.

    have ever visited 

  • C.

    ever visited 

  • D.

    will ever visit

Câu 13 :

Complete the following sentences with the correct form of verbs.

13. My father (watch)

TV every night.

14. I (visit)

America next month.

15. Could you (buy)

some postcards for me?

16. Shall we (go)

cycling this afternoon?

Câu 14 :

Use the given words in the box to complete the following passage. There is ONE word you don’t need to use

different some watch sporty go listening do play chatting

(17) _____________students in my school are very (18) _____________. They take part in (19) _____________activities after school. Some students usually (20) ______________football, table tennis or badminton. Others (21) _____________swimming or jogging in the park. Some students don't like sports. They often go home and (22) _____________television. Sometimes, they like (23) _____________to music or (24) _____________on the Internet.

(17)

students in my school

are very (18)

.

They take part in (19)

activities after school.

Some students usually (20)

football, table tennis or badminton.

Others (21)

swimming or jogging in the park. 

They often go home and (22)

television.

Sometimes, they like (23)

to music

or (24)

on the Internet.

Câu 15 :

Read the following passage and answer the questions.

My name's Lan. My best friend is Mi. She's 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite colour is blue. That's my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in summer. She has a dog called Tuti. I think that's a funny name! Mi is really nice. She is very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don't understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She's a good friend. She's always there for me. She understands my feelings and she cheers me up when I'm sad.

25. What is the passage about?

.

26. What is Lan's favourite colour?

27. Why does Lan say Mi is funny?

.

28. Why does Mi help Lan in the lessons?

.

29. What does Mi do when Lan is sad?

.

Câu 16 :

Write complete sentences from the following sets of words and phrases. You can make all the necessary changes and additions.

30. you / ever / read / that / book?

?

31. The USA / have / colour TV / 1953.

.

32. The Eiffel Tower / most / famous building / Paris.

.

33. Ngoc / never / be / to Ho Chi Minh City / before.

.

34. play/ free time/ They/ in/ badminton/ often/ their.

.

Câu 17 :

Listen and circle the correct answers.

Câu 17.1 :

35. Where is Fiona going on vacation?

  • A.

    London

  • B.

    Barcelona

  • C.

    Milan

Câu 17.2 :

36. What is she going to see on the first day?

  • A.

    Branca Tower

  • B.

    Lake Como

  • C.

    the beach

Câu 17.3 :

37. Where will she visit if she has time?

  • A.

    the lake 

  • B.

    the cathedral

  • C.

    a café

Câu 17.4 :

38. How long is the drive to Lake Como?

  • A.

    1 hour

  • B.

    half an hour

  • C.

    2 hours

Câu 17.5 :

39. What will Fiona do if the weather is bad?

  • A.

    eat ice cream

  • B.

    read her book

  • C.

    stay in her hotel

Câu 17.6 :

40. When is she getting home?

  • A.

    Sunday morning

  • B.

    Saturday evening

  • C.

    Sunday evening

Lời giải và đáp án

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the rest.

Câu 1
  • A.

    city

  • B.

    career 

  • C.

    class

  • D.

    climb

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-c”

Lời giải chi tiết :

city /ˈsɪti/

career /kəˈrɪə(r)/

class /klɑːs/

climb /klaɪm/

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /s/, còn lại được phát âm là /k/.

Đáp án A

Câu 2
  • A.

    film

  • B.

    wish

  • C.

    high

  • D.

    pig

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm "i"

Lời giải chi tiết :

film /fɪlm/

wish /wɪʃ/

high /haɪ/

pig /pɪɡ/

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /aɪ/, còn lại được phát âm là /ɪ/.

Đáp án C

Câu 3
  • A.

    last 

  • B.

    Asia

  • C.

    racket

  • D.

    athlete

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-a”

Lời giải chi tiết :

last /læst/

Asia /ˈeɪʒə/

racket /ˈrækɪt/

athlete /ˈæθliːt/

Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /eɪ/, còn lại được phát âm là /æ/.

Đáp án B

Câu 4
  • A.

    archery 

  • B.

    change 

  • C.

    watch

  • D.

    schedule

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “-ch”

Lời giải chi tiết :

archery /ˈɑːtʃəri/

change /tʃeɪndʒ/

watch /wɒtʃ/

schedule /ˈskedʒuːl/

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /k/, còn lại được phát âm là /tʃ/.

Đáp án D

Circle the correct answer A, B, C, or D to complete each of the following sentences.

Câu 5

– “________ a nice T-shirt, Hoa!” – “Thank you”.

  • A.

    How 

  • B.

    What 

  • C.

    Which

  • D.

    It

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu cảm thán

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc lời khen: How + adj + S + to be! = What + (a/an) + adj + N!

– “How a nice T-shirt, Hoa!” – “Thank you”.

(“Áo phông đẹp quá Hoa ơi!" - "Cảm ơn bạn".)

Đáp án B

Câu 6

– “I’ve just received a present from my mother.” – “_____________”.

  • A.

    Really 

  • B.

    Thank you 

  • C.

    Congratulations

  • D.

    Well

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải chi tiết :

- "Tôi vừa nhận được một món quà từ mẹ tôi." - "_____________".

A. Thật à?

B. Cảm ơn bạn

C. Chúc mừng nhé

D. Chà

Các phản hồi A, B, D không phù hợp với ngữ cảnh.

Đáp án C

Câu 7

He can’t swim ________he is afraid of water.

  • A.

    because

  • B.

    but

  • C.

    and

  • D.

    so

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

because S + V: bởi vì

but S + V: nhưng

and: và

so S + V: vì vậy, vì thế

He can’t swim because he is afraid of water.

(Anh ta không thể bơi vì anh ta sợ nước.)

Đáp án A

Câu 8

At the weekend, we can play a________of badminton or join a football match.

  • A.

    sport 

  • B.

    game

  • C.

    match 

  • D.

    sporty

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

sport (n): thể thao

game (n): trò chơi

match (n): cuộc thi đấu, trận đấu

sporty (adj): ham mê thể thao, giỏi về thể thao, khỏe mạnh, lực lưỡng

At the weekend, we can play a game of badminton or join a football match.

(Vào cuối tuần, chúng ta có thể chơi một ván cầu lông hoặc tham gia một trận bóng đá.)

Đáp án B

Câu 9

This is the________restaurant I have ever known.

  • A.

    worst

  • B.

    baddest

  • C.

    badder

  • D.

    worse

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Lời giải chi tiết :

Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the adj-est/ most adj + N.

Tính từ đặc biệt: bad – worse – the worst

This is the worst restaurant I have ever known.

(Đây là nhà hàng tệ nhất mà tôi từng biết.)

Đáp án A

Câu 10

Many girls and women________ aerobics to keep fit.

  • A.

    play

  • B.

    went 

  • C.

    do

  • D.

    go

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

play (v): chơi

go – went: đi

do (v): làm, hành động => do aerobics: tập thể dục nhịp điệu

go (v): đi

Many girls and women do aerobics to keep fit.

(Nhiều cô gái và phụ nữ tập thể dục nhịp điệu để giữ dáng.)

Chọn C

Câu 11

As it doesn’t snow in Viet Nam, we cannot____________skiing.

  • A.

    play

  • B.

    do

  • C.

    make

  • D.

    go

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

play (v): chơi

do (v): làm, hành động

make (v): chế tạo, sản xuất

go (v): đi => go skiing: đi trượt tuyết

Tạm dịch: Vì ở Việt Nam không có tuyết, chúng ta không thể đi trượt tuyết.

Đáp án D

Câu 12

London is one of the most interesting city I ____________.

  • A.

    ever visit 

  • B.

    have ever visited 

  • C.

    ever visited 

  • D.

    will ever visit

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu: “ever” (từng)

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức: S + have/has Ved/V3.

London is one of the most interesting city I have ever visited.

(Luân Đôn là một trong những thành phố thú vị nhất tôi từng đến thăm.)

Đáp án B

Câu 13 :

Complete the following sentences with the correct form of verbs.

13. My father (watch)

TV every night.

Đáp án:

13. My father (watch)

watches

TV every night.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

13.

Dấu hiệu: “every night” (mỗi tối); “my father” (bố tôi) là chủ ngữ ngôi ba số ít => động từ chia ở dạng số ít

Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng

quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Công thức: S + V(s/es).

My father watches TV every night.

(Bố tôi xem TV mỗi tối.)

Đáp án: watches

14. I (visit)

America next month.

Đáp án:

14. I (visit)

am going to visit

America next month.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì tương lai gần

Lời giải chi tiết :

14.

Dấu hiệu: “next month” (tháng tới), câu đã xác định thời gian và địa điểm => hành động sẽ xảy ra có dự định trước

Cách dùng: Thì tương lai gần dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể.

Công thức: S + am/is/are going to V.

I am going to visit America next month.

(Tôi sẽ đến thăm Mỹ vào tháng tới.)

Đáp án: am going to visit

15. Could you (buy)

some postcards for me?

Đáp án:

15. Could you (buy)

buy

some postcards for me?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

15.

Could you + V (nguyên thể)?: Bạn có thể làm gì … không?

Could you buy some postcards for me?

(Bạn có thể mua một số bưu thiếp cho tôi được không?)

Đáp án: buy

16. Shall we (go)

cycling this afternoon?

Đáp án:

16. Shall we (go)

go

cycling this afternoon?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu gợi ý/ đề nghị

Lời giải chi tiết :

16.

Shall we + V (nguyên thể)?: Chúng ta sẽ làm gì … nhé? (Cấu trúc gợi ý, đề nghị ai đó cùng làm)

Shall we go cycling this afternoon?

(Chiều nay chúng ta đi đạp xe nhé?)

Đáp án: go

Câu 14 :

Use the given words in the box to complete the following passage. There is ONE word you don’t need to use

different some watch sporty go listening do play chatting

(17) _____________students in my school are very (18) _____________. They take part in (19) _____________activities after school. Some students usually (20) ______________football, table tennis or badminton. Others (21) _____________swimming or jogging in the park. Some students don't like sports. They often go home and (22) _____________television. Sometimes, they like (23) _____________to music or (24) _____________on the Internet.

(17)

students in my school

Đáp án:

(17)

Some

students in my school

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ chỉ lượng

Lời giải chi tiết :

17.

some + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được

Dấu hiệu: trước danh từ số nhiều “students” (học sinh) cần một tính từ hoặc từ định lượng

(17) Some students in my school…

(Một số học sinh trong trường của tôi…)

Đáp án: Some

are very (18)

.

Đáp án:

are very (18)

sporty

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

18.

Sau động từ to be “are” cần một tính từ

Some students in my school are very (18) sporty.

(Một số học sinh trong trường của tôi rất thể thao.)

Đáp án: sporty

They take part in (19)

activities after school.

Đáp án:

They take part in (19)

different

activities after school.

Lời giải chi tiết :

19.

Trước danh từ “activities” (hoạt động) cần một tính từ

They take part in (19) different activities after school.

Tạm dịch: Họ tham gia vào các hoạt động khác nhau sau giờ học.

Đáp án: different

Some students usually (20)

football, table tennis or badminton.

Đáp án:

Some students usually (20)

play

football, table tennis or badminton.

Lời giải chi tiết :

20.

Do câu chưa có động từ nên vị trí cần điền là một động từ

Some students usually (20) play football, table tennis or badminton.

(Một số học sinh thường chơi bóng đá, bóng bàn hoặc cầu lông.)

Đáp án: play

Others (21)

swimming or jogging in the park. 

Đáp án:

Others (21)

go

swimming or jogging in the park. 

Lời giải chi tiết :

21.

Do câu chưa có động từ nên vị trí cần điền là một động từ

go + swimming/ jogginh: đi bơi/ đi chạy bộ

Others (21) go swimming or jogging in the park.

(Những người khác đi bơi hoặc chạy bộ trong công viên.)

Đáp án: go

They often go home and (22)

television.

Đáp án:

They often go home and (22)

watch

television.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc song hành

Lời giải chi tiết :

22.

Cấu trúc song hành: A and B (A, B cùng một dạng thức: danh từ, động từ, tính từ,…)

Dấu hiệu: trước và sau “and” (và) là động từ => vị trí cần điền là động từ

They often go home and (22) watch television.

(Họ thường về nhà và xem tivi.)

Đáp án: watch

Sometimes, they like (23)

to music

Đáp án:

Sometimes, they like (23)

listening

to music

Phương pháp giải :

Kiến thức: to V/Ving

Lời giải chi tiết :

23.

like + Ving: thích làm gì listen to music: nghe nhạc

Sometimes, they like (23) listening to music…

Tạm dịch: Đôi khi, họ thích nghe nhạc…

Đáp án: listening

or (24)

on the Internet.

Đáp án:

or (24)

chatting

on the Internet.

Lời giải chi tiết :

24.

Vì trước “or” là Ving “listening” vì vậy vị trí cần điền là một danh động từ.

Sometimes, they like listening to music or (24) chatting on the Internet.

(Đôi khi, họ thích nghe nhạc hoặc trò chuyện trên Internet.)

Đáp án: chatting

Phương pháp giải :

different (adj): khác nhau

some: một vài

watch (v): xem

sporty (adj): ham mê thể thao, giỏi về thể thao, khỏe mạnh, lực lưỡng

go (v): đi

listening: nghe

do (v): làm, hành động

play (v): chơi

chatting: trò chuyện

Câu 15 :

Read the following passage and answer the questions.

My name's Lan. My best friend is Mi. She's 12 years old, like me! She has brown hair and brown eyes. Her favourite colour is blue. That's my favourite colour, too. She likes roller skating and cycling in summer. She has a dog called Tuti. I think that's a funny name! Mi is really nice. She is very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes. Mi helps me in my lessons because sometimes I don't understand everything. We meet after school and do our homework together. We have a lot of fun. She's a good friend. She's always there for me. She understands my feelings and she cheers me up when I'm sad.

25. What is the passage about?

.

Đáp án:

It's about Lan's best friend

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

25.

What is the passage about?

(Đoạn văn nói về điều gì?)

Thông tin: My name's Lan. My best friend is Mi.

(Tên tôi là Lan. Bạn thân nhất của tôi là Mi.)

Đáp án: It's about Lan's best friend.

(Nó nói về người bạn than nhất của Lan.)

26. What is Lan's favourite colour?

Đáp án:

It’s blue.||Her favourite colour is blue.
Lời giải chi tiết :

26.

What is Lan's favourite colour?

(Màu sắc yêu thích của Lan là gì?)

Thông tin: Her favourite colour is blue. That's my favourite colour, too.

(Màu sắc yêu thích của bạn ấy là màu xanh. Đó cũng là màu yêu thích của tôi.)

Đáp án: It’s blue./ Her favourite colour is blue.

(Nó là màu xanh lam./ Màu sắc yêu thích của cô ấy là xanh lam.)

27. Why does Lan say Mi is funny?

.

Đáp án:

Because Mi makes her laugh and tells good jokes

.

Lời giải chi tiết :

27.

Why does Lan say Mi is funny?

(Tại sao Lan nói Mi vui tính?)

Thông tin: She is very funny. She makes me laugh a lot. She tells good jokes.

(Bạn ấy rất vui tính. Bạn ấy làm cho tôi cười rất nhiều. Bạn ấy kể những câu chuyện cười rất hay.)

Đáp án: Because Mi makes her laugh and tells good jokes.

(Bởi vì Mi làm cô ấy cười và kể những câu chuyện cười hay.)

28. Why does Mi help Lan in the lessons?

.

Đáp án:

Because sometimes Lan doesn't understand everything

.

Lời giải chi tiết :

28.

Why does Mi help Lan in the lessons?

(Vì sao Mi giúp đỡ Lan trong các bài học?)

Thông tin: Mi helps me in my lessons because sometimes I don't understand everything.

(Mi giúp tôi trong học tập vì đôi khi tôi không hiểu hết.)

Đáp án: Because sometimes Lan doesn't understand everything.

(Bởi vì đôi khi Lan không hiểu được mọi thứ.)

29. What does Mi do when Lan is sad?

.

Đáp án:

Mi cheers her up

.

Lời giải chi tiết :

29.

What does Mi do when Lan is sad?

(Mi làm gì khi Lan buồn?)

Thông tin: She understands my feelings and she cheers me up when I'm sad.

(Bạn ấy hiểu cảm giác của tôi và động viên tôi khi tôi buồn.)

Đáp án: Mi cheers her up.

(Mi làm cô ấy vui lên.)

Phương pháp giải :

Tạm dịch bài đọc:

Tên tôi là Lan. Bạn thân nhất của tôi là Mi. Bạn ấy 12 tuổi, giống như tôi! Bạn ấy có mái tóc và đôi mắt màu nâu. Màu sắc yêu thích của bạn ấy là màu xanh. Đó cũng là màu yêu thích của tôi. Bạn ấy thích trượt patin và đạp xe vào mùa hè. Bạn ấy có một con chó tên là Tuti. Tôi nghĩ đó là một cái tên buồn cười! Mi thực sự rất tốt. Bạn ấy rất vui tính. Bạn ấy làm cho tôi cười rất nhiều. Bạn ấy kể những câu chuyện cười rất hay. Mi giúp tôi trong học tập vì đôi khi tôi không hiểu hết. Chúng tôi gặp nhau sau giờ học và làm bài tập cùng nhau. Chúng tôi có rất nhiều niềm vui. Bạn ấy là một người bạn tốt. Bạn ấy luôn bên tôi. Bạn ấy hiểu cảm giác của tôi và động viên tôi khi tôi buồn.

Câu 16 :

Write complete sentences from the following sets of words and phrases. You can make all the necessary changes and additions.

30. you / ever / read / that / book?

?

Đáp án:

Have you ever read that book

?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

30.

Dấu hiệu: “ever” (từng)

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức: S + have/has Ved/V3. => Dạng câu hỏi: Have/Has S + (ever) + Ved/V3?

Đáp án: Have you ever read that book?

(Bạn đã từng đọc cuốn sách đó chưa?)

31. The USA / have / colour TV / 1953.

.

Đáp án:

The USA had colour TV in 1953

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì quá khứ quá đơn

Lời giải chi tiết :

31.

Dấu hiệu: “in 1953” (vào năm 1953)

Cách dùng: Thì quá khứ quá đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.

Công thức: S + Ved/bqt.

Đáp án: The USA had colour TV in 1953.

(Hoa Kỳ có TV màu vào năm 1953.)

32. The Eiffel Tower / most / famous building / Paris.

.

Đáp án:

The Eiffel tower is the most famous building in Paris

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Lời giải chi tiết :

32.

Công thức so sánh hơn nhất: S + to be + the adj-est/ most adj + N.

Đáp án: The Eiffel tower is the most famous building in Paris.

(Tháp Eiffel là công trình nổi tiếng nhất ở Paris.)

33. Ngoc / never / be / to Ho Chi Minh City / before.

.

Đáp án:

Ngoc has never been to Ho Chi Minh city before

.

Lời giải chi tiết :

33.

Dấu hiệu: “never” (chưa từng)

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức: S + have/has Ved/V3.

Đáp án: Ngoc has never been to Ho Chi Minh city before.

(Trước đây, Ngọc chưa từng đến thành phố Hồ Chí Minh.)

34. play/ free time/ They/ in/ badminton/ often/ their.

.

Đáp án:

They often play badminton in their free time

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

34.

Dấu hiệu: “often” (thường xuyên), đứng trước động từ chính.

Cách dùng: Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng

quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Công thức: S + V(s/es).

Đáp án: They often play badminton in their free time.

(Họ thường chơi cầu lông vào thời gian rảnh rỗi.)

Câu 17 :

Listen and circle the correct answers.

Câu 17.1 :

35. Where is Fiona going on vacation?

  • A.

    London

  • B.

    Barcelona

  • C.

    Milan

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

35.

Fiona đi nghỉ ở đâu?

A. Luân Đôn

B. Barcelona

C. Milan

Thông tin: I'm going to go to Milan.

(Tôi sẽ đến Milan.)

Đáp án: C

Câu 17.2 :

36. What is she going to see on the first day?

  • A.

    Branca Tower

  • B.

    Lake Como

  • C.

    the beach

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

36.

Cô ấy sẽ đi xem gì vào ngày đầu tiên?

A. tháp Branca

B. hồ Como

C. bãi biển

Thông tin: On the first day, I'm going to visit Branca Tower.

(Vào ngày đầu tiên, tôi sẽ đi thăm tháp Branca.)

Đáp án: A

Câu 17.3 :

37. Where will she visit if she has time?

  • A.

    the lake 

  • B.

    the cathedral

  • C.

    a café

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

37.

Cô ấy sẽ đến thăm nơi nào nếu cô ấy có thời gian?

A. cái hồ

B. nhà thờ lớn

C. một quán cà phê

Thông tin: If I have time, I will visit Milan cathedral too.

(Nếu có thời gian, tôi cũng đến thăm nhà thờ lớn Milan.)

Đáp án: B

Câu 17.4 :

38. How long is the drive to Lake Como?

  • A.

    1 hour

  • B.

    half an hour

  • C.

    2 hours

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

38.

Lái xe đến Hồ Como mất bao lâu?

A. 1 giờ

B. nửa giờ

C. 2 giờ

Thông tin: It's 2 hours’ drive from Milan.

(Cách Milan 2 giờ lái xe.)

Đáp án: C

Câu 17.5 :

39. What will Fiona do if the weather is bad?

  • A.

    eat ice cream

  • B.

    read her book

  • C.

    stay in her hotel

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

39.

Fiona sẽ làm gì nếu thời tiết xấu?

A. ăn kem

B. đọc sách của cô ấy

C. ở trong khách sạn của cô ấy

Thông tin: Hmmm, if the weather is bad, I find a cafe and read my book.

(Hmmm, nếu thời tiết xấu, tôi tìm một quán cà phê và đọc sách của mình.)

Đáp án: B

Câu 17.6 :

40. When is she getting home?

  • A.

    Sunday morning

  • B.

    Saturday evening

  • C.

    Sunday evening

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

40.

Khi nào cô ấy về nhà?

A. Sáng Chủ nhật

B. Tối thứ bảy

C. Tối Chủ nhật

Thông tin: I'll be home on Sunday evening.

(Tôi sẽ về nhà vào tối Chủ nhật.)

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Bài nghe:

A: Hey Fiona. What are you going to do for your holiday?

Fiona: I'm going to go to Milan.

A: Awesome. What are you going to do there?

Fiona: On the first day, I'm going to visit Branca Tower.

A: Okay.

Fiona: If I have time, I will visit Milan cathedral too.

A: Cool, What about the second day?

Fiona: I'm going to visit lake Como.

A: Where is that?

Fiona: It's 2 hours’ drive from Milan.

A: Lovely, so if the weather is bad?

Fiona: Hmmm, if the weather is bad, I find a cafe and read my book.

A: That sounds nice. When you get home?

Fiona: I'll be home on Sunday evening.

A: Okay, have a nice time.

Tạm dịch:

A: Này Fiona, Bạn định làm gì cho kỳ nghỉ của mình?

Fiona: Tôi sẽ đến Milan.

A: Tuyệt vời. Bạn định làm gì ở đó?

Fiona: Vào ngày đầu tiên, tôi sẽ đi thăm tháp Branca.

A: Được rồi.

Fiona: Nếu có thời gian, tôi cũng đến thăm nhà thờ lớn Milan.

A: Tuyệt, Còn ngày thứ hai thì sao?

Fiona: Tôi sẽ đến thăm hồ Como.

A: Đó là đâu?

Fiona: Cách Milan 2 giờ lái xe.

A: Đáng yêu, nếu thời tiết xấu?

Fiona: Hmmm, nếu thời tiết xấu, tôi tìm một quán cà phê và đọc sách của mình.

A: Nghe hay đấy. Khi nào bạn về đến nhà?

Fiona: Tôi về nhà vào tối Chủ nhật.

A: Được rồi, chúc bạn có một khoảng thời gian vui vẻ.

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.