Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and complete each blank with one suitable word.

RECYCLING

Recycling means to reuse or (1) ______ something that we would normally throw in the rubbish bin.

Recycling helps our planet (2) ______ we conserve the planet’s natural resources. It helps reduce pollution and greenhouse gases which cause global warming. For example, making new metal cans is (3) ______ difficult than recycling old ones. Recycling one aluminum can save (4) ______ energy to power a computer for 3 hours.

You (5) ______ recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Recycling means to reuse or (1)

something that we would normally throw in the rubbish bin.

Recycling helps our planet (2)

we conserve the planet’s natural resources.

For example, making new metal cans is (3)

difficult than recycling old ones.

Recycling one aluminum can save (4)

energy to power a computer for 3 hours.

You (5)

recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Circle the word whose stress pattern is different from the others’.

Câu 2
  • A.

    borrow

  • B.

    agree

  • C.

    prepare

  • D.

    enjoy

Câu 3
  • A.

    money

  • B.

    machine

  • C.

    many

  • D.

    mother

Câu 4
  • A.

    farmer

  • B.

    recycle

  • C.

    fairy

  • D.

    boring

Câu 5
  • A.

    persuade

  • B.

    reduce

  • C.

    father

  • D.

    apply

Câu 6
  • A.

    enjoy

  • B.

    humour

  • C.

    treatment

  • D.

    pencil

Odd one out.

Câu 7
  • A.

    houseboat

  • B.

    appliance

  • C.

    palace

  • D.

    skyscraper

Câu 8
  • A.

    ball

  • B.

    goggles

  • C.

    racket

  • D.

    palace

Câu 9
  • A.

    wireless 

  • B.

    modern 

  • C.

    fridge

  • D.

    hi-tech

Câu 10
  • A.

    volleyball

  • B.

    landmark

  • C.

    badminton

  • D.

    basketball

Câu 11
  • A.

    helicopter 

  • B.

    dishwasher

  • C.

    washing machine

  • D.

    refrigerator

Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.

Câu 12

These are my books, not _____.

  • A.

    your 

  • B.

    your book

  • C.

    yours

  • D.

    yours books

Câu 13

Australia is an interesting country. All of _____ big cities are along the coast. 

  • A.

    it

  • B.

    their

  • C.

    its 

  • D.

    theirs

Câu 14

Look at the sky, Minh! _____ a beautiful scene!

  • A.

    How often

  • B.

    What

  • C.

    Where

  • D.

    Why

Câu 15

Excuse me, can you show me the way to ____ gas station?

  • A.

    a

  • B.

    the

  • C.

    an

  • D.

    x

Câu 16

Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I _____ some movies at home.

  • A.

    will watch 

  • B.

    watch

  • C.

    am going to watch 

  • D.

    am watching

Câu 17

____ type of future house do you think it will be? – It’ll be a _____.

  • A.

    What - apartment

  • B.

    How - UFO

  • C.

    What - palace 

  • D.

    How - skyscraper

Câu 18

We might have a _________ TV to watch TV programmes from space.

  • A.

    wireless

  • B.

    automatic

  • C.

    remote 

  • D.

    local

Câu 19 :

Look at the table below about the “three Rs”. Fill in the blanks with the suitable meaning of Reduce – Reuse – Recycle.

Symbols

Word

Meaning

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6 0 1

23. __________

using something again

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6 0 2

24. __________

creating new products from used materials

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6 0 3

25. __________

using less of something

23. 

24.

25.

Câu 20 :

Read the passage and decide if the following statements are True (T) or False (F).

Earth Day is a birthday! Just like a birthday is a special day to celebrate a person. Earth Day is a special day that celebrates the Earth. It is a day to remember to take care of our planet.

Earth Day was born on April 22,1970, in San Francisco, California. It is now the largest, most celebrated environmental event worldwide. Every year, many countries around the world join together in the celebration of Earth Day on April 22nd. On Earth Day, people celebrate by doing things that help to protect the environment. Some things people do to help the Earth are: turn off the lights to conserve energy, plant trees, recycle, and pick up garbage in their communities.

You don’t have to wait for Earth Day though, you can help the environment every day!

Câu 20.1 :

26. The first Earth Day was celebrated around the world.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 20.2 :

27. Earth Day is a day to take care of our planet, Earth.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 20.3 :

28. A few countries celebrate Earth Day.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 20.4 :

29. On Earth Day, people do some good things that help the planet.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 20.5 :

30. Turning lights off is a way to save energy.

  • A.

    True

  • B.

    False

Read and choose the correct answer to complete the following passage.

THE “UP” MOVIE

Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) ________ Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures. The film centers on an elderly widower named Carl Fredricksen (Ed Asner) and an earnest boy named Russell (Jordan Nagai). Carl and Ellie (32) ________ up, marry and live in the restored house. After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) ________ Paradise Falls. They save for the trip, but (34) ________ have to spend the money on more pressing needs. Finally, the now elderly Carl arranges for the trip but Ellie suddenly falls ill, is hospitalized, and dies. Years later in the present day, Carl still lives in the house by stubbornly holding out while the neighborhood homes are torn down and replaced by skyscrapers. However, Carl resolves to keep his promise to Ellie by turning his house into a makeshift airship using thousands of helium (35) ________. The flying house encounters a cumulonimbus storm and ends up high above South America.

Câu 21
  • A.

    by

  • B.

    with

  • C.

    from

  • D.

    at

Câu 22
  • A.

    grows

  • B.

    grew

  • C.

    grow 

  • D.

    have grown

Câu 23
  • A.

    to visit 

  • B.

    visiting

  • C.

    visited 

  • D.

    to visiting

Câu 24
  • A.

    repeat 

  • B.

    repeated

  • C.

    repetition

  • D.

    repeatedly

Câu 25
  • A.

    roofs

  • B.

    balloons

  • C.

    walls

  • D.

    bricks

Câu 26 :

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

36. It’s not good for you to stay up late and play games until midnight.

You

.

37. She has never seen the more amazing sight. (most)

It’s

.

38. We haven’t been to Hanoi for three years. (went)

The last time

.

39. Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.

If

.

40. How about going to the cinema tonight?

Shall

?

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and complete each blank with one suitable word.

RECYCLING

Recycling means to reuse or (1) ______ something that we would normally throw in the rubbish bin.

Recycling helps our planet (2) ______ we conserve the planet’s natural resources. It helps reduce pollution and greenhouse gases which cause global warming. For example, making new metal cans is (3) ______ difficult than recycling old ones. Recycling one aluminum can save (4) ______ energy to power a computer for 3 hours.

You (5) ______ recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Recycling means to reuse or (1)

something that we would normally throw in the rubbish bin.

Đáp án:

Recycling means to reuse or (1)

remake

something that we would normally throw in the rubbish bin.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1.

to V_nguyên thể + or + V _nguyên thể: để làm gì hoặc làm gì

remake (v): tái tạo

Recycling means to reuse or (1) remake something that we would normally throw in the rubbish bin.

(Tái chế có nghĩa là tái sử dụng hoặc làm mới cái gì đó thay vì vứt chúng đi như thường lệ.)

Đáp án: remake

Recycling helps our planet (2)

we conserve the planet’s natural resources.

Đáp án:

Recycling helps our planet (2)

because

we conserve the planet’s natural resources.

Lời giải chi tiết :

2.

because: bởi vì

Recycling helps our planet (2) because we conserve the planet’s natural resources.

(Tái chế có ích cho hành tinh của chúng ta bởi vì chúng ta cần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của hành tinh mình.)

Đáp án: because

For example, making new metal cans is (3)

difficult than recycling old ones.

Đáp án:

For example, making new metal cans is (3)

more

difficult than recycling old ones.

Lời giải chi tiết :

3.

Dấu hiệu: “than” => so sánh hơn

“difficult” (tính từ dài) => từ cần điền là “more” hoặc “less”

For example, making new metal cans is (3) more difficult than recycling old ones.

(Ví dụ, làm lon kim loại mới khó hơn là tái chế những lon cũ.)

Đáp án: more

Recycling one aluminum can save (4)

energy to power a computer for 3 hours.

Đáp án:

Recycling one aluminum can save (4)

enough

energy to power a computer for 3 hours.

Lời giải chi tiết :

4.

energy (n): năng lượng => từ cần điền là tính từ hoặc một danh từ

Recycling one aluminum can save (4) enough energy to power a computer for 3 hours.

(Tái chế một lon nhôm tích đủ năng lượng để máy tính hoạt động trong 3 giờ.)

Đáp án: enough

You (5)

recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Đáp án:

You (5)

can

recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Lời giải chi tiết :

5.

Trước động từ thường “recycle” có thể là động từ khuyết thiếu, trạng từ,…

You (5) can recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

(Bạn có thể tái chế nhiều thứ như giấy, thẻ, kim loại, vật liệu, nhựa, thức ăn thừa, dầu ăn, điện thoại di động và rác thải trong vườn.)

Đáp án: can

Phương pháp giải :

Bài nghe:

RECYCLING

Recycling means to reuse or remake something that we would normally throw in the rubbish bin.

Recycling helps our planet because we conserve the planet’s natural resources. It helps reduce pollution and greenhouse gases which cause global warming. For example, making new metal cans is more difficult than recycling old ones. Recycling one aluminum can save enough energy to power a computer for 3 hours.

You can recycle many things such as paper, cards, metal, material, plastic, leftovers, cooking oil, mobile phones and garden waste.

Tạm dịch:

TÁI CHẾ

Tái chế có nghĩa là tái sử dụng hoặc làm mới cái gì đó thay vì vất chúng đi như thường lệ.

Tái chế có ích cho trái đất bởi vì chúng ta cần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của hành tinh mình. Nó giúp giảm ô nhiễm và khí nhà kính – những yếu tố gây ra sự nóng lên toàn cầu. Ví dụ, làm lon kim loại mới khó hơn là tái chế những lon cũ. Tái chế một lon nhôm tích đủ năng lượng để máy tính hoạt động trong 3 giờ.

Bạn có thể tái chế nhiều thứ như giấy, thẻ, kim loại, vật liệu, nhựa, thức ăn thừa, dầu ăn, điện thoại di động và rác thải trong vườn.

Circle the word whose stress pattern is different from the others’.

Câu 2
  • A.

    borrow

  • B.

    agree

  • C.

    prepare

  • D.

    enjoy

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

borrow (v) /ˈbɒrəʊ/

agree (v) /əˈɡriː/

prepare (v) /prɪˈpeə(r)/

enjoy (v) /ɪnˈdʒɔɪ/

Đáp án A

Câu 3
  • A.

    money

  • B.

    machine

  • C.

    many

  • D.

    mother

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

money (n) /ˈmʌni/

machine (n) /məˈʃiːn/

many (pro, determiner) /ˈmeni/

mother (n) /ˈmʌðə(r)/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án B

Câu 4
  • A.

    farmer

  • B.

    recycle

  • C.

    fairy

  • D.

    boring

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

farmer (n) /ˈfɑːmə(r)/

recycle (v) /ˌriːˈsaɪkl/

fairy (n) /ˈfeəri/

boring (adj) /ˈbɔːrɪŋ/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án B

Câu 5
  • A.

    persuade

  • B.

    reduce

  • C.

    father

  • D.

    apply

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

persuade (v) /pəˈsweɪd/

reduce (v) /rɪˈdjuːs/

father (n) /ˈfɑːðə(r)/

apply (v) /əˈplaɪ/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án C

Câu 6
  • A.

    enjoy

  • B.

    humour

  • C.

    treatment

  • D.

    pencil

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

enjoy (v) /ɪnˈdʒɔɪ/

humour (n) /ˈhjuːmə(r)/

treatment (n) /ˈtriːtmənt/

pencil (n) /ˈpensl/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án A

Odd one out.

Câu 7
  • A.

    houseboat

  • B.

    appliance

  • C.

    palace

  • D.

    skyscraper

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

houseboat (n): nhà trên thuyền

appliance (n): thiết bị

palace (n): cung điện

skyscraper (n): tòa nhà chọc trời

Các đáp án A, C, D là các kiểu nhà.

Đáp án B

Câu 8
  • A.

    ball

  • B.

    goggles

  • C.

    racket

  • D.

    palace

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

ball (n): quả bóng

goggles (n): kính bơi

racket (n): vợt chơi cầu lông

palace (n): cung điện

Các đáp án A, B, C là các dụng cụ thể thao.

Đáp án D

Câu 9
  • A.

    wireless 

  • B.

    modern 

  • C.

    fridge

  • D.

    hi-tech

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

wireless (adj): không dây

modern (adj): hiện đại

fridge (n): tủ lạnh

hi-tech (adj): công nghệ cao

Các đáp án A, B, D là tính từ, C là danh từ.

Đáp án C

Câu 10
  • A.

    volleyball

  • B.

    landmark

  • C.

    badminton

  • D.

    basketball

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

volleyball (n): bóng chuyền

landmark (n): địa danh nổi tiếng

badminton (n): cầu lông

basketball (n): bóng rổ

Các đáp án A, C, D là môn thể thao.

Đáp án B

Câu 11
  • A.

    helicopter 

  • B.

    dishwasher

  • C.

    washing machine

  • D.

    refrigerator

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

helicopter (n): trực thăng

dishwasher (n): máy rửa bát

washing machine (n): máy giặt

refrigerator (n): tủ lạnh

Các đáp án B, C, D là đồ dùng trong nhà.

Đáp án A

Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.

Câu 12

These are my books, not _____.

  • A.

    your 

  • B.

    your book

  • C.

    yours

  • D.

    yours books

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Lời giải chi tiết :

Đại từ sở hữu dùng thay thế cho cụm “tính từ sở hữu + danh từ” khi không muốn lặp lại danh từ đã dùng trước đó.

Danh từ “books” ở dạng số nhiều, tính từ sở hữu “your” => yours.

These are my books, not yours.

Tạm dịch: Đây là những cuốn sách của tôi, không phải của bạn.

Đáp án C

Câu 13

Australia is an interesting country. All of _____ big cities are along the coast. 

  • A.

    it

  • B.

    their

  • C.

    its 

  • D.

    theirs

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Lời giải chi tiết :

Vị trí chỗ trống trước danh từ cần điền một tính từ sở hữu, thay thế cho “Australia” dùng “its”.

Australia is an interesting country. All of its big cities are along the coast. 

(Úc là một quốc gia thú vị. Tất cả những thành phố lớn của nó đều ở dọc bờ biển.)

Đáp án C

Câu 14

Look at the sky, Minh! _____ a beautiful scene!

  • A.

    How often

  • B.

    What

  • C.

    Where

  • D.

    Why

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu cảm thán

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu cảm thán với What: What + (a/an) + adj + N!

Cấu trúc câu cảm thán với How: How adj/adv + S + V!

Look at the sky, Minh! What a beautiful scene!

(Nhìn bầu trời kìa Minh! Khung cảnh đẹp quá!)

Đáp án B

Câu 15

Excuse me, can you show me the way to ____ gas station?

  • A.

    a

  • B.

    the

  • C.

    an

  • D.

    x

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

Lời giải chi tiết :

Danh từ “gas station” được người nói nhắc đến, ngầm hiểu rằng người nghe cũng sẽ biết về địa điểm này => cần dùng mạo từ xác định.

Excuse me, can you show me the way to the gas station?

(Xin lỗi, bạn có thể chỉ cho tôi đường tới ga tàu không?)

Đáp án B

Câu 16

Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I _____ some movies at home.

  • A.

    will watch 

  • B.

    watch

  • C.

    am going to watch 

  • D.

    am watching

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Lời giải chi tiết :

Diễn tả một hành động ở tương lai, quyết định tức thời, không có kế hoạch từ trước.

Dấu hiệu: “I don’t know.”, “I think”

Peter, what are you going to do this weekend? – I don’t know. I think I will watch some movies at home.

(Peter, bạn sẽ làm gì cuối tuần này? – Tôi không biết. Tôi nghĩ tôi sẽ xem phim ở nhà.)

Đáp án A

Câu 17

____ type of future house do you think it will be? – It’ll be a _____.

  • A.

    What - apartment

  • B.

    How - UFO

  • C.

    What - palace 

  • D.

    How - skyscraper

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Câu hỏi “What type”: loại nhà nào => loại đáp án B, C. Ở câu trả lời, trước danh từ là mạo từ “a”, không đi kèm “apartment” => loại A.

What type of future house do you think it will be? – It’ll be a palace.

(Bạn nghĩ kiểu nhà tương lai của mình là gì? – Nó sẽ là một cung điện.)

Đáp án C

Câu 18

We might have a _________ TV to watch TV programmes from space.

  • A.

    wireless

  • B.

    automatic

  • C.

    remote 

  • D.

    local

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

wireless (adj): không dây

automatic (adj): tự động

remote (adj): biệt lập, ở nơi xa xôi

local (adj): thuộc địa phương

We might have a wireless TV to watch TV programmes from space.

(Chúng ta có thể sẽ có một cái ti-vi không dây để xem chương trình truyền hình từ ngoài không gian.)

Đáp án A

Câu 19 :

Look at the table below about the “three Rs”. Fill in the blanks with the suitable meaning of Reduce – Reuse – Recycle.

Symbols

Word

Meaning

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6 1 1

23. __________

using something again

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6 1 2

24. __________

creating new products from used materials

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 6 1 3

25. __________

using less of something

23. 

Đáp án:

23. 

reuse
Lời giải chi tiết :

23. “using something again”: dùng thứ gì đó lần nữa => reuse: tái sử dụng

24.

Đáp án:

24.

recycle
Lời giải chi tiết :

24. “creating new products from used materials”: tạo ra những sản phẩm mới từ vật liệu cũ => recycle: tái chế

25.

Đáp án:

25.

reduce
Lời giải chi tiết :

25. “using less of something”: dùng thứ gì đó ít lại => reduce: hạn chế

Câu 20 :

Read the passage and decide if the following statements are True (T) or False (F).

Earth Day is a birthday! Just like a birthday is a special day to celebrate a person. Earth Day is a special day that celebrates the Earth. It is a day to remember to take care of our planet.

Earth Day was born on April 22,1970, in San Francisco, California. It is now the largest, most celebrated environmental event worldwide. Every year, many countries around the world join together in the celebration of Earth Day on April 22nd. On Earth Day, people celebrate by doing things that help to protect the environment. Some things people do to help the Earth are: turn off the lights to conserve energy, plant trees, recycle, and pick up garbage in their communities.

You don’t have to wait for Earth Day though, you can help the environment every day!

Câu 20.1 :

26. The first Earth Day was celebrated around the world.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

26.

The first Earth Day was celebrated around the world.

(Ngày Trái Đất đầu tiên được tổ chức trên toàn thế giới.)

Thông tin: Earth Day was born on April 22,1970, in San Francisco, California.

(Ngày Trái Đất có từ ngày 22 tháng 4 năm 1970, tại San Francisco, California.)

Đáp án: F

Câu 20.2 :

27. Earth Day is a day to take care of our planet, Earth.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

27.

Earth Day is a day to take care of our planet, Earth.

(Ngày Trái Đất là một ngày để quan tâm nhiều hơn đến hành tinh của chúng ta, Trái Đất.)

Thông tin: Just like a birthday is a special day to celebrate a person, Earth Day is a special day that celebrates the Earth. It is a day to remember to take care of our planet.

(Ngày Trái Đất cũng là một ngày đặc biệt để mọi người hướng về Trái đất. Đó là một ngày nhắc nhở mọi người cần quan tâm nhiều hơn đến hành tinh của chúng ta.)

Đáp án: T

Câu 20.3 :

28. A few countries celebrate Earth Day.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

28.

A few countries celebrate Earth Day.

(Một vài quốc gia kỷ niệm Ngày Trái Đất.)

Thông tin: Every year, many countries around the world join together in the celebration of Earth Day on April 22nd.

(Hàng năm, nhiều quốc gia trên thế giới cùng nhau tham gia lễ kỷ niệm Ngày Trái đất vào ngày 22 tháng 4.)

Đáp án: F

Câu 20.4 :

29. On Earth Day, people do some good things that help the planet.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

29.

On Earth Day, people do some good things that help the planet.

(Vào ngày Trái Đất, mọi người làm một vài việc có ích cho hành tinh mình.)

Thông tin: On Earth Day, people celebrate by doing things that help to protect the environment.

(Vào ngày Trái đất, mọi người hướng về Trái đất bằng cách làm những việc giúp bảo vệ môi trường.)

Đáp án: T

Câu 20.5 :

30. Turning lights off is a way to save energy.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

30.

Turning lights off is a way to save energy.

(Tắt đèn là một cách để tiết kiệm năng lượng.)

Thông tin: Some things people do to help the Earth are: turn off the lights to conserve energy, plant trees, recycle, and pick up garbage in their communities.

(Một vài điều có ích cho Trái đất mà mọi người thường làm là: tắt đèn để tiết kiệm năng lượng, trồng cây, tái chế và nhặt rác trong nơi công cộng.)

Đáp án: T

Phương pháp giải :

Tạm dịch bài đọc:

Ngày Trái Đất cũng là một ngày sinh nhật! Như thường lệ, sinh nhật là một ngày đặc biệt kỷ niệm ngày ra đời của một ai đó. Ngày Trái Đất cũng là một ngày đặc biệt để mọi người hướng về Trái Đất. Đó là một ngày nhắc nhở mọi người cần quan tâm nhiều hơn đến hành tinh của chúng ta.

Ngày Trái Đất có từ ngày 22 tháng 4 năm 1970, tại San Francisco, California. Ngày nay, nó trở thành sự kiện môi trường lớn nhất, được nhiều người đón nhận nhất trên toàn thế giới. Hàng năm, nhiều quốc gia trên thế giới cùng nhau tham gia lễ kỷ niệm Ngày Trái Đất vào ngày 22 tháng 4. Vào ngày Trái Đất, mọi người hướng về Trái Đất bằng cách làm những việc giúp bảo vệ môi trường. Một vài điều có ích cho Trái Đất mà mọi người thường làm là: tắt đèn để tiết kiệm năng lượng, trồng cây, tái chế và nhặt rác nơi công cộng.

Bạn không cần phải chờ đến ngày Trái Đất, bạn có thể làm những điều có ích môi trường mỗi ngày!

Read and choose the correct answer to complete the following passage.

THE “UP” MOVIE

Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) ________ Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures. The film centers on an elderly widower named Carl Fredricksen (Ed Asner) and an earnest boy named Russell (Jordan Nagai). Carl and Ellie (32) ________ up, marry and live in the restored house. After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) ________ Paradise Falls. They save for the trip, but (34) ________ have to spend the money on more pressing needs. Finally, the now elderly Carl arranges for the trip but Ellie suddenly falls ill, is hospitalized, and dies. Years later in the present day, Carl still lives in the house by stubbornly holding out while the neighborhood homes are torn down and replaced by skyscrapers. However, Carl resolves to keep his promise to Ellie by turning his house into a makeshift airship using thousands of helium (35) ________. The flying house encounters a cumulonimbus storm and ends up high above South America.

Câu 21
  • A.

    by

  • B.

    with

  • C.

    from

  • D.

    at

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

be produced by sb/st: được sản xuất bởi ai/ cái gì

Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) by Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures.

(“Vút bay” là một bộ phim phiêu lưu tình cảm hài kịch hoạt hình 3D trên máy tính của Mỹ được sản xuất bởi Pixar Animation Studios và được phát hành bởi Walt Disney Pictures.)

Chọn A

Câu 22
  • A.

    grows

  • B.

    grew

  • C.

    grow 

  • D.

    have grown

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu: “marry”, “live” => từ cần điền chia thì hiện tại đơn

Carl and Ellie (32) grow up, marry and live in the restored house.

(Carl và Ellie lớn lên, kết hôn và sống trong ngôi nhà được khôi phục lại.)

Chọn C

Câu 23
  • A.

    to visit 

  • B.

    visiting

  • C.

    visited 

  • D.

    to visiting

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: to V/ V_ing

Lời giải chi tiết :

dream of V_ing: mơ được làm gì

After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) visiting Paradise Falls.

(Sau khi Ellie bị sảy thai và họ được biết họ không thể có con, cặp vợ chồng nhớ lại giấc mơ thời thơ ấu của họ là được đến thăm thác Thiên Đường.)

Chọn B

Câu 24
  • A.

    repeat 

  • B.

    repeated

  • C.

    repetition

  • D.

    repeatedly

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

repeat (v): lặp lại

repeated (adj): lặp đi lặp lại, liên tục

repetition (n): sự lặp lại

repeatedly (adv): liên tục

Trước động từ “spend” => cần trạng từ

They save for the trip, but (34) repeatedly have to spend the money on more pressing needs.

(Họ tiết kiệm cho chuyến đi, nhưng liên tục phải chi tiền cho những nhu cầu cấp thiết hơn.)

Chọn D

Câu 25
  • A.

    roofs

  • B.

    balloons

  • C.

    walls

  • D.

    bricks

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Bài đọc hoàn chỉnh:

THE “UP” MOVIE

Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) by Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures. The film centers on an elderly widower named Carl Fredricksen (Ed Asner) and an earnest boy named Russell (Jordan Nagai). Carl and Ellie (32) grow up, marry and live in the restored house. After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) visiting Paradise Falls. They save for the trip, but (34) repeatedly have to spend the money on more pressing needs. Finally, the now elderly Carl arranges for the trip but Ellie suddenly falls ill, is hospitalized, and dies. Years later in the present day, Carl still lives in the house by stubbornly holding out while the neighborhood homes are torn down and replaced by skyscrapers. However, Carl resolves to keep his promise to Ellie by turning his house into a makeshift airship using thousands of helium (35) balloons. The flying house encounters a cumulonimbus storm and ends up high above South America.

Tạm dịch:

BỘ PHIM “VÚT BAY”

“Vút bay” là một bộ phim phiêu lưu tình cảm hài kịch hoạt hình 3D trên máy tính của Mỹ được sản xuất bởi Pixar Animation Studios và được phát hành bởi Walt Disney Pictures. Bộ phim tập trung vào một người góa vợ già tên Carl Fredricksen (Ed Asner) và một cậu bé hay sốt sắng tên là Russell (Jordan Nagai). Carl và Ellie lớn lên, kết hôn và sống trong ngôi nhà được tu sửa lại. Sau khi Ellie bị sảy thai và họ được cho biết họ không thể có con, cặp vợ chồng nhớ lại giấc mơ thời thơ ấu của họ là được đến thăm thác Thiên Đường. Họ tiết kiệm cho chuyến đi, nhưng liên tục phải chi tiền cho những nhu cầu cấp thiết hơn. Cuối cùng thì ông già Carl cũng có thể sắp xếp cho chuyến đi nhưng Ellie đột nhiên ngã bệnh, phải nhập viện và qua đời. Nhiều năm sau kể từ ngày hôm ấy, Carl vẫn sống trong ngôi nhà bằng cách bướng bỉnh từ chối mọi yêu cầu trong khi những ngôi nhà lân cận bị tháo dỡ và thay thế bằng những tòa nhà chọc trời. Tuy nhiên, Carl quyết tâm giữ lời hứa với Ellie bằng cách biến ngôi nhà của mình thành một chiếc khinh khí cầu tạm thời bằng cách sử dụng hàng ngàn quả bóng bay heli. Ngôi nhà bay gặp phải một cơn bão mây vũ tích và kết thúc hành trình trên bầu trời Nam Mỹ.

Chú ý

Bài đọc hoàn chỉnh:

THE “UP” MOVIE

Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) by Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures. The film centers on an elderly widower named Carl Fredricksen (Ed Asner) and an earnest boy named Russell (Jordan Nagai). Carl and Ellie (32) grow up, marry and live in the restored house. After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) visiting Paradise Falls. They save for the trip, but (34) repeatedly have to spend the money on more pressing needs. Finally, the now elderly Carl arranges for the trip but Ellie suddenly falls ill, is hospitalized, and dies. Years later in the present day, Carl still lives in the house by stubbornly holding out while the neighborhood homes are torn down and replaced by skyscrapers. However, Carl resolves to keep his promise to Ellie by turning his house into a makeshift airship using thousands of helium (35) balloons. The flying house encounters a cumulonimbus storm and ends up high above South America.

Tạm dịch:

BỘ PHIM “VÚT BAY”

“Vút bay” là một bộ phim phiêu lưu tình cảm hài kịch hoạt hình 3D trên máy tính của Mỹ được sản xuất bởi Pixar Animation Studios và được phát hành bởi Walt Disney Pictures. Bộ phim tập trung vào một người góa vợ già tên Carl Fredricksen (Ed Asner) và một cậu bé hay sốt sắng tên là Russell (Jordan Nagai). Carl và Ellie lớn lên, kết hôn và sống trong ngôi nhà được tu sửa lại. Sau khi Ellie bị sảy thai và họ được cho biết họ không thể có con, cặp vợ chồng nhớ lại giấc mơ thời thơ ấu của họ là được đến thăm thác Thiên Đường. Họ tiết kiệm cho chuyến đi, nhưng liên tục phải chi tiền cho những nhu cầu cấp thiết hơn. Cuối cùng thì ông già Carl cũng có thể sắp xếp cho chuyến đi nhưng Ellie đột nhiên ngã bệnh, phải nhập viện và qua đời. Nhiều năm sau kể từ ngày hôm ấy, Carl vẫn sống trong ngôi nhà bằng cách bướng bỉnh từ chối mọi yêu cầu trong khi những ngôi nhà lân cận bị tháo dỡ và thay thế bằng những tòa nhà chọc trời. Tuy nhiên, Carl quyết tâm giữ lời hứa với Ellie bằng cách biến ngôi nhà của mình thành một chiếc khinh khí cầu tạm thời bằng cách sử dụng hàng ngàn quả bóng bay heli. Ngôi nhà bay gặp phải một cơn bão mây vũ tích và kết thúc hành trình trên bầu trời Nam Mỹ.

Câu 26 :

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

36. It’s not good for you to stay up late and play games until midnight.

You

.

Đáp án:

You

shouldn’t stay up late and play games until midnight

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

36.

 It’s (not) good + for sb + to V_nguyên thể = S + should (not) + V_nguyên thể

It’s not good for you to stay up late and play games until midnight.

(Nó không tốt cho sức khỏe khi bạn thức khuya và chơi game đến nửa đêm.)

Đáp án: You shouldn’t stay up late and play games until midnight.

(Bạn không nên thức khuya và chơi game đến nửa đêm.)

37. She has never seen the more amazing sight. (most)

It’s

.

Đáp án:

It’s

the most amazing sight she has ever seen

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh nhất

Lời giải chi tiết :

37.

S + have/has + never + P2 + the more + adj + N : Ai đó chưa bao giờ làm một điều gì như thế nào

= S + be + the + tính từ so sánh nhất + N + (that) S + have/has (+ ever) + P2

She has never seen the more amazing sight.

(Cô chưa bao giờ nhìn thấy cảnh tượng tuyệt vời hơn thế này.)

Đáp án: It’s the most amazing sight she has ever seen.

(Đó là cảnh tượng tuyệt vời nhất mà cô từng thấy.)

38. We haven’t been to Hanoi for three years. (went)

The last time

.

Đáp án:

The last time

we went to Hanoi was three years ago

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Hiện tại hoàn thành – quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

38.

S + haven’t/hasn’t + P2 (+ O) + for/since + khoảng/ mốc thời gian: Ai đó đã không làm gì tính đến nay được bao lâu rồi

= The last time + S + V cột 2 (+ O) + was + khoảng/ mốc thời gian: Lần cuối cùng ai đó làm gì là khi nào

We haven’t been to Hanoi for three years.

(Chúng tôi đã đến Hà Nội được ba năm.)

Đáp án: The last time we went to Hanoi was three years ago.

(Lần cuối cùng chúng tôi đến Hà Nội là ba năm trước.)

39. Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.

If

.

Đáp án:

If

Sue goes out this weekend, she won’t have time to study

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

39.

Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc, hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: S + V (hiện tại), S + will (not)/ won’t + Vo

Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.

(Sue không nên đi chơi vào cuối tuần này, hoặc là cô ấy sẽ không có thời gian để học.)

Đáp án: If Sue goes out this weekend, she won’t have time to study.

(Nếu Sue đi chơi vào cuối tuần này, cô ấy sẽ không có thời gian để học.)

40. How about going to the cinema tonight?

Shall

?

Đáp án:

Shall

we go to the cinema tonight

?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu mời

Lời giải chi tiết :

40.

How about + V_ing? = Shall we + V_nguyên thể?

How about going to the cinema tonight?

(Tối nay đi xem phim nhé?)

Đáp án: Shall we go to the cinema tonight?

(Chúng ta sẽ đi xem phim tối nay chứ?)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.