Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Câu 1 :

Listen to two students talking about what they will do if they become the presidents of the 3Rs club. Choose the best answer.

Câu 1.1 :

1. What will be the first thing Mi do if she becomes the president of the club?

  • A.

    Talk to her friends happily.

  • B.

    Put a recycling bin in every classroom.

  • C.

    Reuse the bins.

Câu 1.2 :

2. What can students do in a book fair?

  • A.

    Exchange their books.

  • B.

    Buy new books.

  • C.

    Read others’ books.

Câu 1.3 :

3. What will Nam do if he becomes the president of the club?

  • A.

    Organise book fairs.

  • B.

    Organise uniform fairs. 

  • C.

    Put a recycling bin in every classroom.

Câu 1.4 :

4. What does Nam think about going to school by bus?

  • A.

    It’s fun and easy.

  • B.

    It’s easy and helps the environment.

  • C.

    It’s fun and helps the environment.

Câu 1.5 :

5. Mi thinks that we can use the things from recycling bins again.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.6 :

6. Nam will organise some book fairs.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.7 :

7. Mi mentions a vehicle.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.8 :

8. Students can buy uniforms in Nam’s fairs.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.9 :

9. Both Mi and Nam think about ways to make the school greener.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.10 :

10. Both Nam and Mi are from class 6A.

  • A.

    True

  • B.

    False

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

Câu 2
  • A.

    think

  • B.

    bath 

  • C.

    breath

  • D.

    father

Câu 3
  • A.

    snow

  • B.

    postcard

  • C.

    grow

  • D.

    however

Câu 4
  • A.

    prepare

  • B.

    chess

  • C.

    tennis

  • D.

    error

Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.

Câu 5
  • A.

    begin

  • B.

    famous

  • C.

    ready

  • D.

    active

Câu 6
  • A.

    firework

  • B.

    travel

  • C.

    morning

  • D.

    idea

Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.

Câu 7

The Big Ben Tower is a famous ________ in London.

  • A.

    city

  • B.

    island

  • C.

    building

  • D.

    landmark

Câu 8

If people _____ less chemical in agriculture, there _____ less soil pollution.

  • A.

    use - is 

  • B.

    will use - be 

  • C.

    use – will be

  • D.

    using – will

Câu 9

“Mommy, Jack is watching cartoons right now!” – “ _______ the TV and do your homework, Jack!”

  • A.

    You turn on

  • B.

    Turn on 

  • C.

    You turn off

  • D.

    Turn off

Câu 10

She came home and felt exhausted _____ she couldn’t sleep well.

  • A.

    but

  • B.

    because

  • C.

    so

  • D.

    and

Câu 11

Remember to bring _____ when you go swimming.

  • A.

    boat 

  • B.

    racket

  • C.

    goggles

  • D.

    bicycle

Câu 12

“____ do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.”

  • A.

    How 

  • B.

    What

  • C.

    When 

  • D.

    Why

Câu 13

I think my future house will have a smart _______ to help me with the housework.

  • A.

    robot

  • B.

    wireless TV

  • C.

    computer

  • D.

    cooker

Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.

Câu 14

My sister always brings her reuse bag to go shopping.

  • A.

    always

  • B.

    brings

  • C.

    reuse

  • D.

    to

Câu 15

People in the future might meeting aliens on a different planet.

  • A.

    in

  • B.

    might meeting

  • C.

    on

  • D.

    different

Câu 16

We live in different cities. My city is more expensive than hers city.

  • A.

    different

  • B.

    more

  • C.

    expensive

  • D.

    hers city

Câu 17 :

Read the passage and choose the correct answer by circling A, B, or C.

Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there. Many people who work in Venice live in Mestre, a modern industrial city. Most people in Venice live in beautiful apartment buildings. Tourism is very important, and many people work in hotels and restaurants. There are also many art galleries and old palaces. People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.

Venice is a tourist city. Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February. Another popular festival is the Vogalonga in May. People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food. They also go swimming, but not in the canals!

Câu 17.1 :

26. What is the passage about?

  • A.

    People in Venice 

  • B.

    The history of Venice

  • C.

    Brief introduction to Venice

Câu 17.2 :

27. Where is Venice?

  • A.

    Near the river Ouse

  • B.

    In Northeastern Italy

  • C.

    Near the Rocky mountains

Câu 17.3 :

28. What is true about people in Venice?

  • A.

    They live in pretty castles.

  • B.

    Many people who live in Venice work in Mestre.

  • C.

    They usually walk or use boats to go around.

Câu 17.4 :

29. Which is NOT mentioned as an activity for tourists in Venice?

  • A.

    Watching boat races.

  • B.

    Trying various local dishes.

  • C.

    Sitting in cafes and talking.

Câu 17.5 :

30. When is the best time for tourists to travel there?

  • A.

    at Easter 

  • B.

    in February

  • C.

    Both A&B

Câu 18 :

Fill each blank with one suitable word by choosing A, B or C.

People need air to breathe. In order to keep us healthy, we need (31) _____ air. However, nowadays, (32) _____ lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motobikes. Air (33) ______ is one of the worldwide alarming issues nowadays. It causes not only (34) ______ problems in people but also in plants and animals. It’s our responsibility to keep the air (35) _____.

Câu 18.1 :

31.

  • A.

    clean

  • B.

    dirty

  • C.

    polluted

Câu 18.2 :

32.

  • A.

    the

  • B.

    a

  • C.

    an

Câu 18.3 :

33.

  • A.

    polluted

  • B.

    pollute

  • C.

    pollution

Câu 18.4 :

34.

  • A.

    healthy

  • B.

    unhealthy

  • C.

    health

Câu 18.5 :

35.

  • A.

    polluted

  • B.

    unpolluted

  • C.

    harmful

Câu 19 :

Combine two sentences to make a complete sentence using and, but or so.

36. My sister can play volleyball well. She can’t swim.

.

37. He stayed up late to finish his homework. He was sleepy.

.

38. Mary loves coffee. She goes to that coffee shop every weekend.

.

Câu 20 :

Rewrite these sentences without changing their meanings.

39. Don’t read books in the dark. Your eyes will be ruined.

If

.

40. The A10 robot is 200 dollars. The A11 is 150 dollars. The A12 is 300 dollars.

The A11

among three robots.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen to two students talking about what they will do if they become the presidents of the 3Rs club. Choose the best answer.

Câu 1.1 :

1. What will be the first thing Mi do if she becomes the president of the club?

  • A.

    Talk to her friends happily.

  • B.

    Put a recycling bin in every classroom.

  • C.

    Reuse the bins.

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1.

Điều đầu tiên Mi làm nếu trở thành chủ tịch câu lạc bộ là gì?

A. Nói chuyện vui vẻ với bạn bè của cô ấy

B. Đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học

C. Tái sử dụng các thùng

Thông tin: Mi: If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom.

(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học.)

Đáp án B

Câu 1.2 :

2. What can students do in a book fair?

  • A.

    Exchange their books.

  • B.

    Buy new books.

  • C.

    Read others’ books.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Học sinh có thể làm gì trong hội sách?

A. trao đổi sách của họ

B. mua sách mới

C. đọc sách của người khác

Thông tin: Mi: Secondly, I'll organise some book fairs. Students can exchange their used books at these fairs.

(Thứ hai, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ sách. Học sinh có thể trao đổi sách cũ của mình tại các hội chợ này.)

Đáp án A

Câu 1.3 :

3. What will Nam do if he becomes the president of the club?

  • A.

    Organise book fairs.

  • B.

    Organise uniform fairs. 

  • C.

    Put a recycling bin in every classroom.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Nam sẽ làm gì nếu trở thành chủ tịch câu lạc bộ?

A. Tổ chức hội chợ sách

B. Tổ chức hội chợ đồng phục

C. Đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học

Thông tin: Nam: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus.

Next, I'll organise some uniform fairs.

(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt.

Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục.)

Đáp án B

Câu 1.4 :

4. What does Nam think about going to school by bus?

  • A.

    It’s fun and easy.

  • B.

    It’s easy and helps the environment.

  • C.

    It’s fun and helps the environment.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

Nam nghĩ gì về việc đi học bằng xe buýt?

A. Việc đó thật thú vị và dễ dàng.

B. Việc đó dễ dàng và giúp ích cho môi trường.

C. Việc đó thú vị và giúp ích cho môi trường.

Thông tin: Nam: It’ll be fun and help the enviroment.

(Việc đó thú vị và còn giúp ích cho môi trường.)

Đáp án C

Câu 1.5 :

5. Mi thinks that we can use the things from recycling bins again.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Mi thinks that we can use the things from recycling bins again.

(Mi nghĩ rằng chúng ta có thể sử dụng lại những thứ từ thùng rác tái chế.)

Thông tin: Mi: We can reuse the things we have in these bins.

(Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này.)

Đáp án T

Câu 1.6 :

6. Nam will organise some book fairs.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

6.

Nam will organise some book fairs.

(Nam sẽ tổ chức một số hội chợ sách.)

Thông tin: Nam: Next, I'll organise some uniform fairs.

(Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục.)

Đáp án F

Câu 1.7 :

7. Mi mentions a vehicle.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

7.

Mi mentions a vehicle.

(Mi đề cập đến một phương tiện giao thông.)

=> Nam mới là người đề cập đến một phương tiện giao thông

Thông tin: Nam: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus.

(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt.)

Đáp án F

Câu 1.8 :

8. Students can buy uniforms in Nam’s fairs.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

8.

Students can buy uniforms in Nam’s fairs.

(Học sinh có thể mua đồng phục tại các hội chợ của Nam.)

Thông tin: Nam: This is where students can exchange used uniforms with other students.

(Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.)

Đáp án F

Câu 1.9 :

9. Both Mi and Nam think about ways to make the school greener.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

9.

Both Mi and Nam think about ways to make the school greener.

(Cả Mi và Nam đều nghĩ cách để trường học trở nên xanh hơn.)

Thông tin: Mi: If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. We can reuse the things we have in these bins.

(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học. Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này.)

Nam: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus. It’ll be fun and help the enviroment.

(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt. Việc đó thú vị và còn giúp ích cho môi trường.)

Đáp án T

Câu 1.10 :

10. Both Nam and Mi are from class 6A.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

10.

Both Nam and Mi are from class 6A.

(Cả Nam và Mi đều học lớp 6A.)

Thông tin: Mi: I'm Mi from class 6A.

(Tôi là Mi đến từ lớp 6A.)

Nam: I'm Nam from class 6E.

(Mình là Nam lớp 6E.)

Đáp án F

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Mi: I'm Mi from class 6A. If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. We can reuse the things we have in these bins. Secondly, I'll organise some book fairs. Students can exchange their used books at these fairs.

Nam: I'm Nam from class 6E. If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus. It’ll be fun and help the enviroment. Next, I'll organise some uniform fairs. This is where students can exchange used uniforms with other students.

Dịch bài nghe:

Mi: Tôi là Mi đến từ lớp 6A. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học. Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này. Thứ hai, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ sách. Học sinh có thể trao đổi sách cũ của mình tại các hội chợ này.

Nam: Mình là Nam lớp 6E. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt. Việc đó thú vị và còn giúp ích cho môi trường. Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục. Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.

Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

Câu 2
  • A.

    think

  • B.

    bath 

  • C.

    breath

  • D.

    father

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “th”

Lời giải chi tiết :

think /θɪŋk/

bath /bɑːθ/

breath /breθ/

father /ˈfɑːðə(r)/

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ð/, còn lại phát âm là /θ/.

Đáp án D

Câu 3
  • A.

    snow

  • B.

    postcard

  • C.

    grow

  • D.

    however

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “o”

Lời giải chi tiết :

snow /snəʊ/

postcard /ˈpəʊstkɑːd/

grow /ɡrəʊ/

however /haʊˈevə(r)/

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /aʊ/, còn lại phát âm là /əʊ/.

Đáp án D

Câu 4
  • A.

    prepare

  • B.

    chess

  • C.

    tennis

  • D.

    error

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “e”

Lời giải chi tiết :

prepare /prɪˈpeə(r)/

chess /tʃes/

tennis /ˈtenɪs/

error /ˈerə(r)/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/.

Đáp án A

Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.

Câu 5
  • A.

    begin

  • B.

    famous

  • C.

    ready

  • D.

    active

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

begin /bɪˈɡɪn/

famous /ˈfeɪməs/

ready /ˈredi/

active /ˈæktɪv/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Đáp án A

Câu 6
  • A.

    firework

  • B.

    travel

  • C.

    morning

  • D.

    idea

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

firework /ˈfaɪəwɜːk/

travel /ˈtrævl/

morning /ˈmɔːnɪŋ/

idea /aɪˈdɪə/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Đáp án D

Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.

Câu 7

The Big Ben Tower is a famous ________ in London.

  • A.

    city

  • B.

    island

  • C.

    building

  • D.

    landmark

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

city (n): thành phố

island (n): hòn đảo

building (n): toà nhà

landmark (n): điểm mốc

The Big Ben Tower is a famous landmark in London.

(Tháp Big Ben là một địa danh nổi tiếng ở London.)

Đáp án D

Câu 8

If people _____ less chemical in agriculture, there _____ less soil pollution.

  • A.

    use - is 

  • B.

    will use - be 

  • C.

    use – will be

  • D.

    using – will

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If people use less chemical in agriculture, there will be less soil pollution.

(Nếu mọi người dùng ít hóa chất hơn trong nông nghiệp, đất sẽ đỡ bị ô nhiễm hơn.)

Đáp án C

Câu 9

“Mommy, Jack is watching cartoons right now!” – “ _______ the TV and do your homework, Jack!”

  • A.

    You turn on

  • B.

    Turn on 

  • C.

    You turn off

  • D.

    Turn off

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu mệnh lệnh dạng khẳng định: V_infinitive + …!: Hãy làm gì …!

turn on: bật lên

turn off: tắt đi

“Mommy, Jack is watching cartoons right now!” – “ Turn off the TV and do your homework, Jack!”

(“Mẹ ơi, bây giờ Jack đang xem hoạt hình!” – “Tắt tivi và đi làm bài tập của con đi Jack!”)

Đáp án D

Câu 10

She came home and felt exhausted _____ she couldn’t sleep well.

  • A.

    but

  • B.

    because

  • C.

    so

  • D.

    and

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

but: nhưng

because: bởi vì

so: nên

and: và

She came home and felt exhausted, but she couldn’t sleep well.

(Cô ấy về nhà, cảm thấy mệt mỏi nhưng không thể ngủ ngon.)

Đáp án A

Câu 11

Remember to bring _____ when you go swimming.

  • A.

    boat 

  • B.

    racket

  • C.

    goggles

  • D.

    bicycle

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

boat (n): thuyền

racket (n): cái vợt

goggles (n): kính bơi

bicycle (n): xe đạp

Remember to bring goggles when you go swimming.

(Nhớ mang theo kính bơi khi con đi bơi.)

Đáp án C

Câu 12

“____ do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.”

  • A.

    How 

  • B.

    What

  • C.

    When 

  • D.

    Why

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ để hỏi

Lời giải chi tiết :

How: Như thế nào (hỏi về cách thức)

What: Cái gì (hỏi về vật)

When: Khi nào (hỏi về thời gian)

Why: Tại sao (hỏi về lí do)

Why do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.”

(“Tại sao cậu muốn đi du lịch đến nước Anh?” - “Bởi vì tôi thích chiếc xe buýt hai tầng màu đỏ và Tháp Big Ben.”)

Đáp án D

Câu 13

I think my future house will have a smart _______ to help me with the housework.

  • A.

    robot

  • B.

    wireless TV

  • C.

    computer

  • D.

    cooker

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

robot (n): rô bốt

wireless TV: tivi không dây

computer: máy tính

cooker: nồi cơm

I think my future house will have a smart robot to help me with the housework.

(Tôi nghĩ ngôi nhà tương lai của mình sẽ có một chú rô bốt thông minh giúp tôi làm việc nhà.)

Đáp án A

Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.

Câu 14

My sister always brings her reuse bag to go shopping.

  • A.

    always

  • B.

    brings

  • C.

    reuse

  • D.

    to

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

Cụm danh từ “her reuse bag” => không dùng động từ “reuse” trong cụm danh từ

reuse (v): tái sử dụng

reusable (adj): có thể tái sử dụng

Sửa: reuse => reusable

My sister always brings her reusable bag to go shopping.

(Em gái tôi luôn mang theo chiếc túi có thể tái sử dụng để đi mua sắm.)

Đáp án C

Câu 15

People in the future might meeting aliens on a different planet.

  • A.

    in

  • B.

    might meeting

  • C.

    on

  • D.

    different

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: To V/ V_ing

Lời giải chi tiết :

S + might + V_infinitive: Ai đó có thể làm gì

Sửa: might meeting => might meet

People in the future might meet aliens on a different planet.

(Con người trong tương lai có thể gặp người ngoài hành tinh trên một hành tinh khác.)

Đáp án B

Câu 16

We live in different cities. My city is more expensive than hers city.

  • A.

    different

  • B.

    more

  • C.

    expensive

  • D.

    hers city

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Lời giải chi tiết :

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ” để tránh lặp lại danh từ

Sửa: hers city => hers

hoặc: hers city => her city

We live in different cities. My city is more expensive than hers / her city.

(Chúng tôi sống ở các thành phố khác nhau. Thành phố của tôi đắt đỏ hơn thành phố của cô ấy.)

Đáp án D

Câu 17 :

Read the passage and choose the correct answer by circling A, B, or C.

Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there. Many people who work in Venice live in Mestre, a modern industrial city. Most people in Venice live in beautiful apartment buildings. Tourism is very important, and many people work in hotels and restaurants. There are also many art galleries and old palaces. People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.

Venice is a tourist city. Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February. Another popular festival is the Vogalonga in May. People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food. They also go swimming, but not in the canals!

Câu 17.1 :

26. What is the passage about?

  • A.

    People in Venice 

  • B.

    The history of Venice

  • C.

    Brief introduction to Venice

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

26.

Đoạn văn nói về điều gì?

A. Con người ở Venice

B. Lịch sử của Venice

C. Giới thiệu sơ lược về Venice

Đáp án C

Câu 17.2 :

27. Where is Venice?

  • A.

    Near the river Ouse

  • B.

    In Northeastern Italy

  • C.

    Near the Rocky mountains

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

27.

Thành phố Venice ở đâu?

A. Near the river Ouse: Gần sông Ouse

B. In Northeastern Italy: Ở vùng Đông Bắc nước Ý

C. Near the Rocky mountains: Gần dãy nũi Rocky

Thông tin: Venice is a small city in Northeastern Italy.

(Venice là một thành phố nhỏ ở vùng Đông Bắc nước Ý.)

Đáp án B

Câu 17.3 :

28. What is true about people in Venice?

  • A.

    They live in pretty castles.

  • B.

    Many people who live in Venice work in Mestre.

  • C.

    They usually walk or use boats to go around.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

28.

Điều gì là đúng về con người ở Venice?

A. Họ sống trong những lâu đài xinh đẹp.

B. Nhiều người sống ở Venice làm việc ở Mestre.

C. Họ thường đi bộ hoặc di chuyển bằng thuyền.

Thông tin: People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals.

(Người dân không lái ô tô hoặc dùng đường phố. Họ đi bộ hoặc đi thuyền trên những con kênh.)

Đáp án C

Câu 17.4 :

29. Which is NOT mentioned as an activity for tourists in Venice?

  • A.

    Watching boat races.

  • B.

    Trying various local dishes.

  • C.

    Sitting in cafes and talking.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

29. Hoạt động nào KHÔNG được đề cập đến như một hoạt động dành cho khách du lịch ở Venice?

A. Xem các cuộc đua thuyền.

B. Thử các món ăn địa phương khác nhau.

C. Ngồi trong quán cà phê và nói chuyện.

Thông tin: People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food.

(Mọi người chèo thuyền nhỏ quanh thành phố, nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và nói chuyện, hoặc họ đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương.)

Đáp án A

Câu 17.5 :

30. When is the best time for tourists to travel there?

  • A.

    at Easter 

  • B.

    in February

  • C.

    Both A&B

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

30.

Thời điểm đẹp nhất để khách du lịch đến đó là khi nào?

A. vào lễ Phục sinh

B. vào tháng Hai

C. Cả A & B

Thông tin: Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February.

(Hàng nghìn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào lễ Phục sinh và vào thời điểm lễ hội vào tháng Hai.)

Đáp án C

Phương pháp giải :

Tạm dịch bài đọc:

Venice là một thành phố nhỏ ở Đông Bắc nước Ý, và có khoảng 75.000 người sinh sống ở đó. Nhiều người làm việc ở Venice sống ở Mestre, một thành phố công nghiệp hiện đại. Hầu hết mọi người ở Venice sống trong các tòa nhà chung cư đẹp. Ngành du lịch rất quan trọng, và nhiều người làm việc trong các khách sạn và nhà hàng. Ngoài ra còn có nhiều phòng trưng bày nghệ thuật và cung điện cổ kính. Mọi người không lái xe ô tô hoặc sử dụng các con đường. Họ đi bộ hoặc du ngoạn bằng thuyền trên các kênh đào. Khách du lịch tận hưởng những chuyến đi trên những chiếc thuyền nhỏ gọi là thuyền gondola.

Venice là một thành phố du lịch. Hàng nghìn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào lễ Phục sinh và vào thời điểm lễ hội vào tháng Hai. Một lễ hội phổ biến khác là Vogalonga vào tháng Năm. Mọi người chèo thuyền nhỏ quanh thành phố, nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và nói chuyện, hoặc họ đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương. Họ cũng đi bơi, nhưng không phải trong các kênh đào!

Câu 18 :

Fill each blank with one suitable word by choosing A, B or C.

People need air to breathe. In order to keep us healthy, we need (31) _____ air. However, nowadays, (32) _____ lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motobikes. Air (33) ______ is one of the worldwide alarming issues nowadays. It causes not only (34) ______ problems in people but also in plants and animals. It’s our responsibility to keep the air (35) _____.

Câu 18.1 :

31.

  • A.

    clean

  • B.

    dirty

  • C.

    polluted

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

31.

clean (adj): sạch

dirty (adj): bẩn

polluted (adj): ô nhiễm

In order to keep us healthy, we need a (31)clean air.

(Để giữ cho chúng ta khỏe mạnh, chúng ta cần không khí trong sạch.)

Đáp án A

Câu 18.2 :

32.

  • A.

    the

  • B.

    a

  • C.

    an

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

32.

Cụm: a lot of + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều cái gì

However, nowadays, (32)a lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motobikes.

(Tuy nhiên, hiện nay, rất nhiều thứ trong cuộc sống của chúng ta tạo ra khí độc hại và khiến cho không khí trở nên bẩn như các nhà máy, ô tô và xe máy.)

Đáp án B

Câu 18.3 :

33.

  • A.

    polluted

  • B.

    pollute

  • C.

    pollution

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

33.

polluted (adj): ô nhiễm

pollute (v): gây ô nhiễm, làm ô nhiễm

pollution (n): sự ô nhiễm

Cụm: “Air ____” => vị trí trống cần điền danh từ

Air (33)pollution is one of the worldwide alarming issues nowadays.

(Ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề đáng báo động trên toàn thế giới hiện nay.)

Đáp án C

Câu 18.4 :

34.

  • A.

    healthy

  • B.

    unhealthy

  • C.

    health

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

34.

healthy (adj): khoẻ mạnh

unhealthy (adj): không khoẻ mạnh, không lành mạnh

health (n): sức khoẻ

=> cụm danh từ: health problems (các vấn đề sức khoẻ)

It causes not only (34)health problems in people but also in plants and animals.

(Nó không chỉ gây ra các vấn đề về sức khỏe ở con người mà còn ở thực vật và động vật.)

Đáp án C

Câu 18.5 :

35.

  • A.

    polluted

  • B.

    unpolluted

  • C.

    harmful

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

35.

polluted (adj): ô nhiễm

unpolluted (adj): không ô nhiễm

harmful (adj): có hại

It’s our responsibility to keep the air (35)unpolluted.

(Chúng ta có trách nhiệm giữ cho không khí không bị ô nhiễm.)

Đáp án B

Chú ý

Bài đọc hoàn chỉnh:

People need air to breathe. In order to keep us healthy, we need (31)clean air. However, nowadays, (32)a lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motorbikes. Air (33)pollution is one of the worldwide alarming issues nowadays. It causes not only (34)health problems in people but also in plants and animals. It’s our responsibility to keep the air (35)unpolluted.

Dịch bài đọc:

Con người cần không khí để thở. Để giữ cho chúng ta khỏe mạnh, chúng ta cần không khí trong sạch. Tuy nhiên, hiện nay, rất nhiều thứ trong cuộc sống của chúng ta tạo ra khí độc hại và khiến cho không khí trở nên bẩn như các nhà máy, ô tô và xe máy. Ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề đáng báo động trên toàn thế giới hiện nay. Nó không chỉ gây ra các vấn đề về sức khỏe ở con người mà còn ở thực vật và động vật. Chúng ta có trách nhiệm giữ cho không khí không bị ô nhiễm.

Câu 19 :

Combine two sentences to make a complete sentence using and, but or so.

36. My sister can play volleyball well. She can’t swim.

.

Đáp án:

My sister can play volleyball well, but she can’t swim

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ “but”

Lời giải chi tiết :

36.

Cấu trúc câu cơ bản: S + V + but + S + V: … nhưng … (chỉ ý đối lập)

My sister can play volleyball well. She can’t swim.

(Em gái tôi có thể chơi bóng chuyền giỏi. Em ấy không biết bơi.)

Đáp án: My sister can play volleyball well, but she can’t swim.

(Em gái tôi có thể chơi bóng chuyền giỏi nhưng em ấy không biết bơi.)

37. He stayed up late to finish his homework. He was sleepy.

.

Đáp án:

He was sleepy, but he stayed up late to finish his homework

.

Lời giải chi tiết :

37.

Cấu trúc câu cơ bản: S + V + but + S + V: … nhưng … (chỉ ý đối lập)

He stayed up late to finish his homework. He was sleepy.

(Anh ta vẫn thức khuya để hoàn thành bài tập. Anh ấy buồn ngủ.)

Đáp án: He was sleepy, but he stayed up late to finish his homework.

(Anh ấy buồn ngủ nhưng anh ta vẫn thức khuya để hoàn thành bài tập.)

38. Mary loves coffee. She goes to that coffee shop every weekend.

.

Đáp án:

Mary loves coffee, so she goes to that coffee shop every weekend

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ “so”

Lời giải chi tiết :

38.

Cấu trúc câu cơ bản: S + V, + so + S + V: … vì vậy … (chỉ kết quả)

Mary loves coffee. She goes to that coffee shop every weekend.

(Mary rất thích cà phê. Cuối tuần nào cô ấy cũng đến quán cà phê đó.)

Đáp án: Mary loves coffee, so she goes to that coffee shop every weekend.

(Mary rất thích cà phê nên cuối tuần nào cô ấy cũng đến quán cà phê đó.)

Phương pháp giải :

and:

but: nhưng

so: vì vậy

Câu 20 :

Rewrite these sentences without changing their meanings.

39. Don’t read books in the dark. Your eyes will be ruined.

If

.

Đáp án:

If

you read books in the dark, your eyes will be ruined

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

39.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Don’t read books in the dark. Your eyes will be ruined.

(Đừng đọc sách trong bóng tối. Đôi mắt của bạn sẽ bị hỏng.)

Đáp án: If you read books in the dark, your eyes will be ruined.

(Nếu bạn đọc sách trong bóng tối, đôi mắt của bạn sẽ bị hỏng.)

40. The A10 robot is 200 dollars. The A11 is 150 dollars. The A12 is 300 dollars.

The A11

among three robots.

Đáp án:

The A11

is the cheapest

among three robots.

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh nhất

Lời giải chi tiết :

40.

So sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + (N)

The A10 robot is 200 dollars. The A11 is 150 dollars. The A12 is 300 dollars.

(Robot A10 là 200 đô la. A11 là 150 đô la. A12 là 300 đô la.)

Đáp án: The A11 is the cheapest among three robots.

(A11 là rẻ nhất trong ba con robot.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.