Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

I. Listen to Anna talking about her holiday. Fill in each gap with ONE WORD. II. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. III. Choose the word that has a stress pattern different from the others. IV. Choose the best option. V. Choose the underlined part that needs correcting. VI. Choose the best option to complete the text. VII. Read the text about Jane's favourite clothes. Complete each sentence with ONE word. VIII. Rearrange the given words to make c

Đề bài

I. Listen to Anna talking about her holiday. Fill in each gap with ONE WORD.

Anna is on summer holiday with her (1) ________ in Sydney. Yesterday they went sightseeing, but the weather was (2) ________ and rainy. Today it’s sunny. They are visiting a local museum now. Her mother is taking (3) ________ to show them on her blog. In the afternoon they are going to see some interesting (4) ________ at Opera House. Anna is very excited because she is going to eat some (5) ________ at a famous restaurant.

II. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

6.

A. invites

B. makes

C. catches

D. hates

7.

A. scores

B. brings

C. wears

D. walks

8.

A. March

B. park

C. party

D. football

III. Choose the word that has a stress pattern different from the others.

9.

A. computer

B. barbecue

C. restaurant

D. holiday

10.

A. picnic

B. parade

C. member

D. moment

IV. Choose the best option.

11. I’m wearing _________ new shoes.

A. mine

B. my

C. me

D. I

12. We have got many shorts in your wardrobe. You ___________ buy more at the mall.

A. have to

B. will

C. don’t have to

D. aren’t

13. That’s not your jacket. It’s ____________.

A. mine

B. my

C. me

D. I

14. The train is going _________ the tunnel.

A. through

B. across

C. over

D. onto

15. A: “I like going camping.” – B: “_________”

A. Do I?

B. Really? You don’t.

C. I am, too.

D. Me too.

16. Dan: “Why _________ your hat?” – Sam: “I haven't got it with me.”

A. are you wearing

B. aren't you wearing 

C. do you wear

D. you aren't wearing

17. My sister is _________ her dog along the beach.

A. taking

B. going

C. making

D. walking

18. My favourite season is _________ because it’s sunny and I can go swimming at the beach.

A. summer

B. winter

C. autumn

D. spring

19. She likes_________a snowman in the winter.

A. taking

B. making

C. doing

D. picking

20. Dad: “Is Nam sleeping?” – Lan: “No, he isn’t. He _________ TV.”

A. is watching

B. watch

C. watches

D. are watching

21. I _________ a bike ride with my friends this weekend. I'm so excited.

A. won't take

B. take

C. am not going to take

D. am going to take

22. They often pick fruits in the forest from _________ to September.

A. October

B. February

C. December

D. November

V. Choose the underlined part that needs correcting.

23. It’s wet and rain in London.

A. It’s

B. wet

C. rain

D. in

24. My sister thinks I help her do the housework.

A. My

B. thinks

C. help

D. the

25. My brother watch a film tomorrow evening.

A. My brother

B. watch

C. a

D. evening

VI. Choose the best option to complete the text.

I'm on holiday with my parents in Vũng Tàu City. It's a city (26) _________ beautiful beaches in the south of Vietnam. Every year, many tourists visit the city to enjoy its natural (27) _________. We stay in a hotel by the sea. The weather is lovely now. It is warm and sunny. We are (28) _________ sightseeing along a beautiful beach. The view is fantastic. Some people are diving (29) _________ the sea. This afternoon we are going to eat at a local restaurant. It's famous (30) _________ fresh seafood. After dinner, we are going to go to a night market for shopping. I find the trip very relaxing.

26.

A. for

B. with

C. to

D. of

27.

A. beauty

B. lake

C. rainforest

D. wildlife

28.

A. talking

B. having

C. going

D. picking

29.

A. onto

B. into

C. over

D. out of

30.

A. at

B. for

C. to

D. of

VII. Read the text about Jane's favourite clothes. Complete each sentence with ONE word.

My Favourite Clothes

My name's Jane. I would like to talk about the types of clothes that I wear. I like to wear simple and comfortable clothes. In the summer, I often wear shorts or skirts. The favourite colours of my clothes are pink and white. In the winter when it's cold, I like to wear thick sweaters or jackets and put on boots. They help to keep me warm. Jeans are very popular with many people. I often wear them when I go to a party or take part in outdoor activities with my friends. I usually wear jeans with white T-shirts. I look very active on them. My mother usually takes me to a supermarket near my house to buy clothes. I really love all the types of clothes there. My mother is interested in fashion, and she often gives me some good advice about choosing suitable clothes. I am never disappointed with my choice.

31. Jane usually wears __________ clothes.

32. In the summer, she likes wearing shorts or __________.

33. Wearing __________ clothes helps keep her warm in the winter.

34. She looks active when she wears jeans with __________.

35. Her mother is fond of __________.

VIII. Rearrange the given words to make complete sentences.

36. wearing/ today./ a/ is/ T-shirt/ Alex

_____________________________________

37. activities./ like/ trainers/ for/ I/ outdoor/ wearing

_____________________________________

38. have/ We/ beach/ clean./ the/ keep/ to

_____________________________________

IX. Rewrite the sentences using the words in brackets.

39. Let's have a barbecue. (WHY DON'T)

_____________________________________

40. We intend to have a picnic next weekend. (GOING)

_____________________________________

--------------------THE END--------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4 1 1

36. Alex is wearing a T-shirt today.

37. I like wearing trainers for outdoor activities.

38. We have to keep the beach clean.

39. Why don’t we have a barbecue?

40. We are going to have a picnic next weekend.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. parents

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

parents (n): bố mẹ/ cha mẹ

Anna is on summer holiday with her parents in Sydney.

Thông tin: I’m spending my summer holiday with my parents in Sydney.

(Tôi đang dành kỳ nghỉ hè của mình với bố mẹ ở Sydney.)

2. cold

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

cold (adj): lạnh

Yesterday they went sightseeing, but the weather was cold and rainy.

Thông tin: Yesterday, we went sightseeing, but the weather was cold and rainy.

(Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa.)

3. photos

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

photos (n): những bức ảnh

Her mother is taking photos to show them on her blog.

Thông tin: My mother is taking a lot of photos.

(Mẹ tôi đang chụp rất nhiều ảnh.)

4. performances

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

performances (n): màn trình diễn

In the afternoon they are going to see some interesting performances at Opera House.

Thông tin: This afternoon, we are going to see some interesting performances at Opera House.

(Chiều nay, chúng tôi sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn.)

5. seafood

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

seafood (n): hải sản

Anna is very excited because she is going to eat some seafood at a famous restaurant.

Thông tin: You know, I’m so excited. After watching the performances, we are going to eat some seafood at a famous restaurant near the beach.

(Bạn biết đấy, tôi rất phấn khích. Sau khi xem các buổi biểu diễn, chúng tôi sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng gần bãi biển.)

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Anna is on summer holiday with her (1) parents in Sydney. Yesterday they went sightseeing, but the weather was (2) cold and rainy. Today it’s sunny. They are visiting a local museum now. Her mother is taking (3) photos to show them on her blog. In the afternoon they are going to see some interesting (4) performances at Opera House. Anna is very excited because she is going to eat some (5) seafood at a famous restaurant.

(Anna đang đi nghỉ hè cùng bố mẹ ở Sydney. Hôm qua họ đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa. Hôm nay trời nắng. Bây giờ họ đang đến thăm một bảo tàng địa phương. Mẹ cô ấy đang chụp ảnh để đăng chúng trên blog của bà ấy. Vào buổi chiều, họ sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn. Anna rất phấn khích vì cô ấy sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng.)

Transcript:

Hello everybody! It’s Anna again. I’m spending my summer holiday with my parents in Sydney. We are staying at the hotel next to the beach. Yesterday, we went sightseeing, but the weather was cold and rainy. We had to wear jackets and gloves. They kept us warm. But today is sunny. We are visiting a local museum now. My mother is taking a lot of photos. She will show them on her blog. This afternoon, we are going to see some interesting performances at Opera House. Sydney is very famous for many kinds of fresh seafood. You know, I’m so excited. After watching the performances, we are going to eat some seafood at a famous restaurant near the beach.

Tạm dịch:

Chào mọi người! Lại là Anna đây. Tôi đang dành kỳ nghỉ hè của mình với bố mẹ ở Sydney. Chúng tôi đang ở khách sạn bên cạnh bãi biển. Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa. Chúng tôi phải mặc áo khoác và đeo găng tay. Chúng giữ ấm cho chúng tôi. Nhưng hôm nay trời nắng. Bây giờ chúng tôi đang đến thăm một bảo tàng địa phương. Mẹ tôi đang chụp rất nhiều ảnh. Bà ấy sẽ đăng chúng trên blog của mình. Chiều nay, chúng tôi sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn. Sydney rất nổi tiếng với nhiều loại hải sản tươi sống. Bạn biết đấy, tôi rất phấn khích. Sau khi xem các buổi biểu diễn, chúng tôi sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng gần bãi biển.

6. C

Kiến thức: Cách phát âm đuôi -s/-es

Giải thích:

Phát âm /s/: động từ kết thúc bằng âm /t/, /p/, /f/, /k/, /θ/

Phát âm /iz/: động từ kết thúc bằng âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/

Phát âm /z/: còn lại

A. invite /ɪnˈvaɪt/: mời => Âm tận cùng là /t/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.

B. make /meɪk/: làm => Âm tận cùng là /k/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.

C. catch /kætʃ/: bắt lấy => Âm tận cùng là /tʃ/ nên khi có đuôi -es sẽ phát âm /iz/.

D. hate /heɪt/: ghét => Âm tận cùng là /t/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.

Chọn C

7. D

Kiến thức: Cách phát âm đuôi -s/-es

Giải thích:

Phát âm /s/: động từ kết thúc bằng âm /t/, /p/, /f/, /k/, /θ/

Phát âm /iz/: động từ kết thúc bằng âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/

Phát âm /z/: còn lại

A. score /skɔː(r)/: ghi bàn => Âm tận cùng là /r/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.

B. bring /brɪŋ/: mang => Âm tận cùng là /ŋ/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.

C. wear /weə(r)/: mặc => Âm tận cùng là /r/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.

D. walk /wɔːk/: đi bộ => Âm tận cùng là /k/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.

Chọn D

8. D

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. March /mɑːtʃ/: tháng ba

B. park /pɑːk/: công viên

C. party /ˈpɑːti/: bữa tiệc

D. football /ˈfʊtbɔːl/: bóng đá

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ɑː/.

Chọn D

9. A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. computer /kəmˈpjuːtə(r)/: máy tính => Nhấn âm 2

B. barbecue /ˈbɑːbɪkjuː/: tiệc nướng ngoài trời => Nhấn âm 1

C. restaurant /ˈrestrɒnt/: nhà hang => Nhấn âm 1

D. holiday /ˈhɒlədeɪ/: kì nghỉ => Nhấn âm 1

Chọn A

10. B

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. picnic /ˈpɪknɪk/: buổi dã ngoại => Nhấn âm 1

B. parade /pəˈreɪd/: cuộc diễu hành => Nhấn âm 2

C. member /ˈmembə(r)/: thành viên => Nhấn âm 1

D. moment /ˈməʊmənt/: khoảnh khắc => Nhấn âm 1

Chọn B

11. B

Kiến thức: Tính từ sở hữu

Giải thích:

Trước “new shoes” (danh từ) cần tính từ sở hữu => chọn “my”.

I’m wearing my new shoes.

(Tôi đang mang đôi giày mới.)

Chọn B

12. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. have to: phải

B. will: sẽ

C. don’t have to: không phải

D. aren’t: không

We have got many shorts in your wardrobe. You don’t have to buy more at the mall.

(Chúng ta đã có nhiều quần short trong tủ quần áo. Bạn không cần phải mua thêm tại trung tâm mua sắm.)

Chọn C

13. A

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Giải thích:

Sau “’s” cần danh từ => chọn đại từ sở hữu “mine”.

That’s not your jacket. It’s mine.

(Đó không phải là áo khoác của bạn. Nó là của tôi.)

Chọn A

14. A

Kiến thức: giới từ

Giải thích:

A. through: xuyên qua

B. across: phía bên kia

C. over : hơn

D. onto: phía trên

The train is going through the tunnel.

(Tàu đang đi qua đường hầm.)

Chọn A

15. D

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích:

A. Do I?: Tôi có nên?

B. Really? You don’t.: Thật sao? Bạn không.

C. I am, too.: Tôi cũng vậy

D. Me too.: Tôi cũng vậy

Không chọn “I am, too” vì vế trước dùng động từ “like” không phải động từ to be.

A: “I like going camping.” – B: “Me too.

(A: “Tôi thích đi cắm trại.” – B: “Tôi cũng vậy”)

Chọn D

16. B

Kiến thức: Câu hỏi

Giải thích:

Cấu trúc: Why + trợ động từ + S + V ?

Vế sau có “haven’t got” (không có) => vế đầu Dan sẽ hỏi Tại sao không mang mũ? => chọn “aren’t you wearing”.

Dan: “Why aren't you wearing your hat?” – Sam: “I haven't got it with me.”

(Dan: “Tại sao bạn không đội mũ?” – Sam: “Tôi không có mang theo.”)

Chọn B

17. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. taking: lấy

B. going: đi

C. making: làm

D. walking: đi dạo

My sister is walking her dog along the beach.

(Chị tôi đang dắt chó đi dạo dọc bãi biển.)

Chọn D

18. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. summer: mùa hè

B. winter: mùa đông

C. autumn: mùa thu

D. spring: mùa xuân

My favourite season is summer because it’s sunny and I can go swimming at the beach.

(Mùa yêu thích của tôi là mùa hè vì trời nắng và tôi có thể đi bơi ở bãi biển.)

Chọn A

19. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. taking: lấy

B. making: làm

C. doing: thực hiện

D. picking: lấy

She likes making a snowman in the winter.

(Cô ấy thích làm người tuyết vào mùa đông.)

Chọn B

20. A

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại.

Dad: “Is Nam sleeping?” – Lan: “No, he isn’t. He is watching TV.”

(Bố: “Nam ngủ chưa con?” – Lan: “Chưa đâu bố. Anh ấy đang xem tivi.”)

Chọn A

21. D

Kiến thức: Cách dùng “be going to”

Giải thích:

Diễn tả một kế hoạch cụ thể, lên lịch từ trước.

I am going to take a bike ride with my friends this weekend. I'm so excited.

(Tôi sẽ đi xe đạp với bạn bè vào cuối tuần này. Tôi rất phấn khích.)

Chọn D

22. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. October: tháng mười

B. February: tháng hai

C. December: tháng mười hai

D. November: tháng mười một

Do đề có “to September” (đến tháng chín) => sau “from” phải là một tháng trước tháng chín => chọn “February”.

They often pick fruits in the forest from February to September.

(Họ thường hái quả trong rừng từ tháng 2 đến tháng 9.)

Chọn B

23. C

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích:

Sau “’s” cần tính từ,có từ nối “and”, trước “and” là “wet” (tính từ) nên sau “and” cũng phải là tính từ => chia “rainy”.

It’s wet and rainy in London.

(Trời ẩm ướt và mưa ở Luân Đôn.)

rain => rainy

Chọn C

24. C

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Cấu trúc trên dùng khi bạn hoặc ai đó có ý kiến muốn trình bày => chia “should help”.

My sister thinks I should help her do the housework.

(Chị tôi nghĩ rằng tôi nên giúp chị làm việc nhà.)

help => should help

Chọn C

25. B

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Cấu trúc: S + will + V bare

Dùng để diễn tả một sự việc trong tương lai, dấu hiệu “tomorrow evening” (tối mai) => chia “will watch”.

My brother will watch a film tomorrow evening.

(Anh tôi sẽ xem phim vào tối mai.)

watch => will watch

Chọn B

26. B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. for: vì, cho

B. with : với

C. to: đến

D. of: của

Chọn B

27. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. beauty: vẻ đẹp

B. lake: hồ

C. rainforest: rừng nhiệt đới

D. wildlife: động vật hoang dã

=> natural beauty: vẻ đẹp tự nhiên

Chọn A

28. C

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích: “go sightseeing” (tham quan)

Chọn C

29. B

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích: “dive into” (lặn)

Chọn B

30. B

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: be famous + FOR (nổi tiếng về)

Chọn B

Đoạn văn hoàn chỉnh:

I'm on holiday with my parents in Vũng Tàu City. It's a city (26) with beautiful beaches in the south of Vietnam. Every year, many tourists visit the city to enjoy its natural (27) beauty.We stay in a hotel by the sea. The weather is lovely now. It is warm and sunny. We are (28) going sightseeing along a beautiful beach. The view is fantastic. Some people are diving (29) into the sea. This afternoon we are going to eat at a local restaurant. It's famous (30) for fresh seafood. After dinner, we are going to go to a night market for shopping. I find the trip very relaxing.

Tạm dịch:

Tôi đang đi nghỉ cùng bố mẹ ở thành phố Vũng Tàu. Đó là một thành phố với những bãi biển đẹp ở phía nam của Việt Nam. Hàng năm, nhiều khách du lịch đến thăm thành phố để tận hưởng vẻ đẹp tự nhiên của nó. Chúng tôi ở trong một khách sạn gần biển. Thời tiết bây giờ thật dễ chịu. Trời ấm áp và nắng. Chúng tôi đang đi tham quan dọc theo một bãi biển đẹp. Cảnh vật thật tuyệt vời. Một số người đang lặn xuống biển. Chiều nay chúng tôi sẽ ăn tại một nhà hàng địa phương. Nó nổi tiếng với hải sản tươi sống. Sau bữa tối, chúng tôi sẽ đi chợ đêm để mua sắm. Tôi thấy chuyến đi rất thư giãn.

31. simple and comfortable

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Thông tin: I like to wear simple and comfortable clothes.

(Tôi thích mặc quần áo đơn giản và thoải mái.)

Đáp án: Jane usually wears simple and comfortable clothes.

(Jane thường mặc quần áo đơn giản và thoải mái.)

32. skirts

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Thông tin: In the summer, I often wear shorts or skirts.

(Vào mùa hè, tôi thường mặc quần short hoặc váy.)

Đáp án: In the summer, she likes wearing shorts or skirts.

(Vào mùa hè, cô ấy thích mặc quần short hoặc váy.)

33. thick

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Thông tin: In the winter when it's cold, I like to wear thick sweaters or jackets and put on boots. They help to keep me warm.

(Vào mùa đông khi trời lạnh, tôi thích mặc áo len hoặc áo khoác dày và đi ủng. Chúng giúp tôi giữ ấm.)

Đáp án: Wearing thick clothes helps keep her warm in the winter.

(Mặc quần áo dày giúp cô ấy giữ ấm vào mùa đông.)

34. T-shirts

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Thông tin: I usually wear jeans with white T-shirts. I look very active on them.

(Tôi thường mặc quần jean với áo thun trắng. Tôi trông rất năng động khi mặc chúng.)

Đáp án: She looks active when she wears jeans with T-shirts.

(Cô ấy trông năng động khi cô ấy mặc quần jean với áo thun.)

35. fashion

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Thông tin: My mother is interested in fashion, and she often gives me some good advice about choosing suitable clothes.

(Mẹ tôi thích thời trang, và bà thường cho tôi một số lời khuyên tốt về việc chọn quần áo phù hợp.)

Đáp án: Her mother is fond of fashion.

(Mẹ của cô ấy thích thời trang.)

Tạm dịch bài đọc:

Quần áo yêu thích của tôi

Tên tôi là Jane. Tôi muốn nói về các loại quần áo mà tôi mặc. Tôi thích mặc quần áo đơn giản và thoải mái. Vào mùa hè, tôi thường mặc quần short hoặc váy. Màu sắc yêu thích quần áo của tôi là màu hồng và trắng. Vào mùa đông khi trời lạnh, tôi thích mặc áo len hoặc áo khoác dày và đi ủng. Chúng giúp tôi giữ ấm. Quần jean được rất nhiều người yêu thích. Tôi thường mặc chúng khi đi dự tiệc hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời cùng bạn bè. Tôi thường mặc quần jean với áo thun trắng. Tôi trông rất năng động khi mặc chúng. Mẹ tôi thường đưa tôi đến siêu thị gần nhà để mua quần áo. Tôi thực sự yêu thích tất cả các loại quần áo ở đó. Mẹ tôi thích thời trang, và bà thường cho tôi một số lời khuyên tốt về việc chọn quần áo phù hợp. Tôi không bao giờ thất vọng với sự lựa chọn của mình.

36.

Kiến thức: Thì hiện hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Cấu trúc: Chủ ngữ số ít + is V-ing + O + trạng từ thời gian.

Đáp án: Alex is wearing a T-shirt today.

(Alex đang mặc chiếc áo phông hôm nay.)

37.

Kiến thức: Động từ chỉ sở thích

Giải thích:

Cấu trúc: S + like + Ving + O

Đáp án: I like wearing trainers for outdoor activities.

(Tôi thích mang giày thể thao cho những hoạt động ngoài trời.)

38.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to”

Giải thích:

Cấu trúc: S + have to + V + O

Đáp án: We have to keep the beach clean.

(Chúng ta phải giữ bãi biển sạch.)

39.

Kiến thức: Câu đề nghị/ mời

Giải thích:

Cấu trúc: Let’s + V bare = Why don’t we + V bare …?

Dùng “Why don’t we” để đưa ra lời đề nghị cùng làm gì đó.

Đáp án: Why don’t we have a barbecue?

(Tại sao chúng ta không làm một bữa tiệc nướng ngoài trời nhỉ?)

40.

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

intend to = be going to

Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.

Đáp án: We are going to have a picnic next weekend.

(Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào cuối tuần sau.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.