Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    studied

  • B.

    invented

  • C.

    learned

  • D.

    cleaned

Câu 2
  • A.

    question

  • B.

    information

  • C.

    invention

  • D.

    conversation

Câu 3
  • A.

    cheat

  • B.

    chef

  • C.

    charity

  • D.

    teacher

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 4
  • A.

    farmer

  • B.

    college

  • C.

    police

  • D.

    artist

Câu 5
  • A.

    invite

  • B.

    success

  • C.

    traffic

  • D.

    excuse

Choose the best answer for each question.

Câu 6

In France, you __________ take off your shoes when you visit someone’s house - you can have them on.

  • A.

    mustn't

  • B.

    don’t have to

  • C.

    can’t

  • D.

    must

Câu 7

The opposite direction of the south is _________.

  • A.

    southern

  • B.

    west

  • C.

    east

  • D.

    north

Câu 8

How often do you travel by public _________? - Twice a week, I think.

  • A.

    transport

  • B.

    car

  • C.

    traffic

  • D.

    means

Câu 9

Your ______ language is the language that you learned at home when you were a kid.

  • A.

    foreign

  • B.

    native

  • C.

    ethnic

  • D.

    old

Câu 10

We ______________ the Eiffel Tower on the 20th next month.

  • A.

    visit

  • B.

    visited

  • C.

    are visiting

  • D.

    are visited

Câu 11

___________________________? - I went to bed at around 10 p.m.

  • A.

    Did you go to bed early yesterday? 

  • B.

    When do you go to sleep every night?

  • C.

    Where did you go yesterday evening?

  • D.

    When did you go to bed yesterday?

Câu 12

I often go to school ____ foot, but today I’m riding my bike. 

  • A.

    by

  • B.

    in

  • C.

    at

  • D.

    on

Câu 13

He usually practises tennis with his friends in the tennis ________.

  • A.

    racket

  • B.

    court

  • C.

    track

  • D.

    pool

Câu 14

There’s ____ book on the table. ____ book’s cover is green. 

  • A.

    a/a

  • B.

    the/the

  • C.

    a/the

  • D.

    the/a

Câu 15

You _____ forget to do your project. It’s very important to your scores.

  • A.

    must

  • B.

    have to

  • C.

    don’t have to

  • D.

    must not

Câu 16 :

Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket.

16. When I grow up, I want to be a

. (POLITIC)

17. She works as a

in a famous hotel in Da Nang. (RECEIVE)

18. We can use the Internet for

with our foreign friends. (COMMUNICATE)

19. Yoga and table tennis are

sports. (OUT)

20. The weather today is a little bit

, so it can be difficult to drive. (FOG)

Câu 17 :

Listen to an interview with a young History student called Brendan. Decide if these sentences are True (T) or False (F).

Câu 17.1 :

21. Brendan’s main subject at university is History.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.2 :

22. Brendan studies at the University of Technology.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.3 :

23. Brendan is most interested in the nineteen eighties.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.4 :

24. Brendan likes studying about successful technology the most.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.5 :

25. The bag alarm made a noise and red smoke.

  • A.

    True

  • B.

    False

Read the text and choose the best answer for the below questions.

My First Concert

Hi, I’m Lori. I play the guitar in a band. I started learning it about two years ago and the group got together last year. Anyway, a week ago we had our first concert and I want to tell you about it.

It was at the local town hall, not far from my school.. The concert was to make some money for three local charities that help nature and animals. There were two other groups as well as us. Another group wanted to play too, but their singer was ill, so they couldn’t do it.

The town hall is big enough for about three hundred people, but unfortunately there were only about eighty people there (and thirty of them were our friends and families!). We played rock and the older kids’ band played hip-hop, so there was a good mix of music.

Câu 18

Lori joined her band ___________.

  • A.

    four years ago

  • B.

    five years ago

  • C.

    two years ago

  • D.

    one year ago

Câu 19

Lori’s first concert was at ___________.

  • A.

    a hotel

  • B.

    her school

  • C.

    the town hall 

  • D.

    a charity show

Câu 20

Money from the concert went to ___________.

  • A.

    some charities

  • B.

    one of the singers

  • C.

    the bands

  • D.

    the families

Câu 21

How many bands played at the concert?

  • A.

    three

  • B.

    two

  • C.

    one

  • D.

    four

Câu 22

How many people can watch a concert at the town hall?

  • A.

    80

  • B.

    100

  • C.

    50

  • D.

    300

Câu 23 :

Rearrange the words to make a complete sentence.

31. provide / should / password / online / You / to / websites / not / your.

.

32. sunny / We / go / if / is / shopping / it / tomorrow / will / together.

.

Câu 24 :

Rewrite the sentence using the word given in the bracket. DO NOT CHANGE THE GIVEN WORDS.

33. It is compulsory for you to wear uniform at school. (HAVE)

.

34. Who won the football championship at your school last year? (WAS)

?

35. Bill is an excellent student in Math class. (BRILLIANT)

.

36. We’re planning to visit our uncle’s house this weekend. (GOING)

.

37. It isn’t necessary to take off your shoes here. (DON’T HAVE)

.

Câu 25 :

Make complete sentences using the suggested words. Make changes to the words if necessary.

38. When/ my grandmother/ young/ she/ go/ school/ foot.

.

39. Next summer/ we/ going/ visit/ Paris/ with/ our families.

.

40. If/ I/ break/ window/ my dad/ not/ let/ use/ computer/ anymore.

.

Lời giải và đáp án

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    studied

  • B.

    invented

  • C.

    learned

  • D.

    cleaned

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”

Lời giải chi tiết :

studied /ˈstʌdid/

invented /ɪnˈventɪd/

learned /lɜːnd/

cleaned /kliːnd/

Cách phát âm “-ed”

- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.

- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.

- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /d/.

Chọn B

Câu 2
  • A.

    question

  • B.

    information

  • C.

    invention

  • D.

    conversation

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “tion”

Lời giải chi tiết :

question /ˈkwestʃən/

information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/

invention /ɪnˈvenʃn/

conversation /ˌkɒnvəˈseɪʃn/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /tʃən/, còn lại phát âm là /ʃn/.

Chọn A

Câu 3
  • A.

    cheat

  • B.

    chef

  • C.

    charity

  • D.

    teacher

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “ch”

Lời giải chi tiết :

cheat /tʃiːt/

chef /ʃef/

charity /ˈtʃærəti/

teacher /ˈtiːtʃə(r)/

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /tʃ/.

Chọn B

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 4
  • A.

    farmer

  • B.

    college

  • C.

    police

  • D.

    artist

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

farmer /ˈfɑːmə(r)/

college /ˈkɒlɪdʒ/

police /pəˈliːs/

artist /ˈɑːtɪst/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Chọn C

Câu 5
  • A.

    invite

  • B.

    success

  • C.

    traffic

  • D.

    excuse

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

invite /ɪnˈvaɪt/

success /səkˈses/

traffic /ˈtræfɪk/

excuse /ɪkˈskjuːs/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.

Chọn C

Choose the best answer for each question.

Câu 6

In France, you __________ take off your shoes when you visit someone’s house - you can have them on.

  • A.

    mustn't

  • B.

    don’t have to

  • C.

    can’t

  • D.

    must

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

mustn't: không được

don’t have to: không phải

can’t: không thể

must: phải

In France, you don’t have to take off your shoes when you visit someone’s house - you can have them on. (Ở Pháp, bạn không phải cởi giày khi đến thăm nhà ai đó - bạn có thể mang giày.)

Chọn B

Câu 7

The opposite direction of the south is _________.

  • A.

    southern

  • B.

    west

  • C.

    east

  • D.

    north

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

southern (adj): phía nam

west (n): hướng tây

east (n): hướng đông

north (n): hướng bắc

The opposite direction of the south is north.

(Hướng ngược lại với hướng nam là hướng bắc.)

Chọn D

Câu 8

How often do you travel by public _________? - Twice a week, I think.

  • A.

    transport

  • B.

    car

  • C.

    traffic

  • D.

    means

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

transport (n): phương tiện đi lại

car (n): ô tô

traffic (n): giao thông

means (n): phương tiện

Cụm: public transport: phương tiện công cộng

How often do you travel by public transport? - Twice a week, I think.

(Bạn thường xuyên di chuyển bằng phương tiện công cộng như thế nào? - Hai lần một tuần, tôi nghĩ vậy.)

Chọn A

Câu 9

Your ______ language is the language that you learned at home when you were a kid.

  • A.

    foreign

  • B.

    native

  • C.

    ethnic

  • D.

    old

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

foreign (adj): nước ngoài

native (adj): bản địa

ethnic (adj): thuộc về dân tộc

old (adj): cổ

Cụm: native language: tiếng mẹ đẻ

Your native language is the language that you learned at home when you were a kid.

(Tiếng mẹ đẻ của bạn là ngôn ngữ mà bạn đã học ở nhà khi còn nhỏ.)

Chọn B

Câu 10

We ______________ the Eiffel Tower on the 20th next month.

  • A.

    visit

  • B.

    visited

  • C.

    are visiting

  • D.

    are visited

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: “on the 20th next month” (vào ngày 20 tháng sau) => chia thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai (có dự định từ trước)

We are visiting the Eiffel Tower on the 20th next month.

(Chúng tôi sẽ đến thăm tháp Eiffel vào ngày 20 tháng tới.)

Chọn C

Câu 11

___________________________? - I went to bed at around 10 p.m.

  • A.

    Did you go to bed early yesterday? 

  • B.

    When do you go to sleep every night?

  • C.

    Where did you go yesterday evening?

  • D.

    When did you go to bed yesterday?

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải chi tiết :

Did you go to bed early yesterday?: Hôm qua bạn có đi ngủ sớm không?

When do you go to sleep every night?: Mỗi tối bạn đi ngủ lúc nào?

Where did you go yesterday evening?: Bạn đã đi đâu tối hôm qua?

When did you go to bed yesterday?: Hôm qua bạn đi ngủ lúc lúc nào?

When did you go to bed yesterday? - I went to bed at around 10 p.m.

(Hôm qua bạn đi ngủ lúc nào? - Tôi đi ngủ lúc khoảng 10 giờ tối.)

Chọn D

Câu 12

I often go to school ____ foot, but today I’m riding my bike. 

  • A.

    by

  • B.

    in

  • C.

    at

  • D.

    on

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

Cụm: on foot: bằng chân

I often go to school on foot, but today I’m riding my bike.

(Tôi thường đi bộ đến trường, nhưng hôm nay tôi đi xe đạp.)

Chọn D

Câu 13

He usually practises tennis with his friends in the tennis ________.

  • A.

    racket

  • B.

    court

  • C.

    track

  • D.

    pool

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

racket (n): cái vợt

court (n): sân chơi quần vợt / bóng rổ / …

track (n): đường đua

pool (n): cái bể

He usually practises tennis with his friends in the tennis court.

(Anh ấy thường tập tennis với bạn bè của mình ở sân tennis.)

Chọn B

Câu 14

There’s ____ book on the table. ____ book’s cover is green. 

  • A.

    a/a

  • B.

    the/the

  • C.

    a/the

  • D.

    the/a

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

Lời giải chi tiết :

Lần đầu tiên nhắc đến “book” (quyển sách) => dùng mạo từ chưa xác định “a”

Lần tiếp theo nhắc đến quyển sách đó => dùng mạo từ xác định “the”

There’s a book on the table. The book’s cover is green.

(Có một cuốn sách trên bàn. Bìa cuốn sách có màu xanh lá cây.)

Chọn C

Câu 15

You _____ forget to do your project. It’s very important to your scores.

  • A.

    must

  • B.

    have to

  • C.

    don’t have to

  • D.

    must not

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

must: phải

have to: phải

don’t have to: không phải

must not: không được

You must not forget to do your project. It’s very important to your scores.

(Bạn không được quên làm dự án. Nó rất quan trọng đối với điểm số của chính bạn.)

Chọn D

Câu 16 :

Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket.

16. When I grow up, I want to be a

. (POLITIC)

Đáp án:

16. When I grow up, I want to be a

politician

. (POLITIC)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Lời giải chi tiết :

16.

Sau mạo từ “a” cần danh từ

politic (n): chính trị => politician (n): chính trị gia

When I grow up, I want to be a politician.

(Khi tôi lớn lên, tôi muốn trở thành một chính trị gia.)

Đáp án: politician

17. She works as a

in a famous hotel in Da Nang. (RECEIVE)

Đáp án:

17. She works as a

receptionist

in a famous hotel in Da Nang. (RECEIVE)

Lời giải chi tiết :

17.

Sau mạo từ “a” cần danh từ

receive (v): nhận => receptionist (n): lễ tân

She works as a receptionist in a famous hotel in Da Nang.

(Cô làm lễ tân tại một khách sạn nổi tiếng ở Đà Nẵng.)

Đáp án: receptionist

18. We can use the Internet for

with our foreign friends. (COMMUNICATE)

Đáp án:

18. We can use the Internet for

communication

with our foreign friends. (COMMUNICATE)

Lời giải chi tiết :

18.

Sau giới từ “for” cần danh từ

communicate (v): giao tiếp => communication (n): sự giao tiếp

We can use the Internet for communication with our foreign friends.

(Chúng tôi có thể sử dụng Internet để giao tiếp với bạn bè nước ngoài của chúng tôi.)

Đáp án: communication

19. Yoga and table tennis are

sports. (OUT)

Đáp án:

19. Yoga and table tennis are

outdoor

sports. (OUT)

Lời giải chi tiết :

19.

Cụm danh từ “_____ sports” => cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “sports”

out (prep): ngoài => outdoor (adj): bên ngoài, ngoài trời

Yoga and table tennis are outdoor sports.

(Yoga và bóng bàn là những môn thể thao ngoài trời.)

Đáp án: outdoor

20. The weather today is a little bit

, so it can be difficult to drive. (FOG)

Đáp án:

20. The weather today is a little bit

foggy

, so it can be difficult to drive. (FOG)

Lời giải chi tiết :

20.

Sau động từ “is” và trạng từ “a little bit” cần tính từ

fog (n): sương mù => foggy (adj): có sương mù

The weather today is a little bit foggy, so it can be difficult to drive.

(Thời tiết hôm nay có một chút sương mù nên có thể gây khó khăn cho việc lái xe.)

Đáp án: foggy

Câu 17 :

Listen to an interview with a young History student called Brendan. Decide if these sentences are True (T) or False (F).

Câu 17.1 :

21. Brendan’s main subject at university is History.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

21.

Brendan’s main subject at university is History.

(Môn học chính của Brendan ở trường đại học là Lịch sử.)

Thông tin:Woman: So, Brendan, you're studying history at university and you have a special interest in the history of technology.

(Người phụ nữ: Vậy, Brendan, bạn đang học lịch sử ở trường đại học và bạn có hứng thú đặc biệt với lịch sử công nghệ.)

Chọn T

Câu 17.2 :

22. Brendan studies at the University of Technology.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

22.

Brendan studies at the University of Technology.

(Brendan học tại Đại học Công nghệ.)

Thông tin:Woman: So, Brendan, you're studying history at university and you have a special interest in the history of technology.

(Người phụ nữ: Vậy, Brendan, bạn đang học lịch sử ở trường đại học và bạn có hứng thú đặc biệt với lịch sử công nghệ.)

Chọn F

Câu 17.3 :

23. Brendan is most interested in the nineteen eighties.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

23.

Brendan is most interested in the nineteen eighties.

(Brendan quan tâm nhất là những năm 1980.)

Thông tin: Man: Well, I started looking at the 19th century, but there's already a lot of work done on this. So I'm researching the 19 eighties.

(Người đàn ông: À, tôi bắt đầu tìm hiểu về thế kỷ 19, nhưng đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện về giai đoạn này. Vì vậy, tôi đang nghiên cứu những năm 1980.)

Chọn T

Câu 17.4 :

24. Brendan likes studying about successful technology the most.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

24.

Brendan likes studying about successful technology the most.

(Brendan thích nghiên cứu công nghệ thành công nhất.)

Thông tin: Man: Well, yes, but it's the technology that people didn't want to buy that interest to me most.

(Người đàn ông: À vâng, nhưng thực ra chính những công nghệ mà mọi người không muốn mua mới khiến tôi quan tâm nhất.)

Chọn F

Câu 17.5 :

25. The bag alarm made a noise and red smoke.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

25.

The bag alarm made a noise and red smoke.

(Túi báo động phát ra tiếng kêu và khói đỏ.)

Thông tin: Man: Yes. If someone took your bag and ran away with it, you could switch on a very loud alarm which also produced lots of red smoke.

(Người đàn ông: Vâng. Nếu ai đó lấy túi của bạn và bỏ chạy, bạn có thể bật chuông báo động rất lớn và chính nó sẽ tạo ra nhiều khói đỏ.)

Chọn T

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Woman: So, Brendan, you're studying history at university and you have a special interest in the history of technology. Tell us about that.

Man: Well, I've always liked technology and history, and it seemed the best way to study both.

Woman: Which period of time interests you the most?

Man: Well, I started looking at the 19th century, but there's already a lot of work done on this. So I'm researching the 19 eighties.

Woman: So I suppose you know a lot about the success of the personal computer.

Man: Well, yes, but it's the technology that people didn't want to buy that interest to me most.

Woman: Oh, can you give us some examples?

Man: Of course. My favourite is the bag alarm.

Woman: The bag alarm?

Man: Yes. If someone took your bag and ran away with it, you could switch on a very loud alarm which also produced lots of red smoke.

Woman: Well, you certainly don't see many of them these days.

Man: No…

Tạm dịch bài nghe:

Người phụ nữ: Vậy, Brendan, bạn đang học lịch sử ở trường đại học và bạn có hứng thú đặc biệt với lịch sử công nghệ. Hãy cho chúng tôi biết thêm về nó đi.

Người đàn ông: Chà, tôi luôn thích công nghệ và lịch sử, và đó dường như là cách tốt nhất để học cả hai.

Người phụ nữ: Khoảng thời gian nào bạn quan tâm nhất?

Người đàn ông: À, tôi bắt đầu tìm hiểu về thế kỷ 19, nhưng đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện về giai đoạn này. Vì vậy, tôi đang nghiên cứu những năm 1980.

Người phụ nữ: Vậy tôi cho rằng bạn biết rất nhiều về sự thành công của máy tính cá nhân.

Người đàn ông: À vâng, nhưng thực ra chính những công nghệ mà mọi người không muốn mua mới khiến tôi quan tâm nhất.

Người phụ nữ: Ồ, bạn có thể cho chúng tôi một số ví dụ không?

Người đàn ông: Tất nhiên. Món ưa thích của tôi là “túi báo động”.

Người phụ nữ: “Túi báo động”?

Người đàn ông: Vâng. Nếu ai đó lấy túi của bạn và bỏ chạy, bạn có thể bật chuông báo động rất lớn và chính nó sẽ tạo ra nhiều khói đỏ.

Người phụ nữ: Chà, bạn chắc chắn không thấy nhiều túi như vậy ngày nay.

Người đàn ông: Không…

Read the text and choose the best answer for the below questions.

My First Concert

Hi, I’m Lori. I play the guitar in a band. I started learning it about two years ago and the group got together last year. Anyway, a week ago we had our first concert and I want to tell you about it.

It was at the local town hall, not far from my school.. The concert was to make some money for three local charities that help nature and animals. There were two other groups as well as us. Another group wanted to play too, but their singer was ill, so they couldn’t do it.

The town hall is big enough for about three hundred people, but unfortunately there were only about eighty people there (and thirty of them were our friends and families!). We played rock and the older kids’ band played hip-hop, so there was a good mix of music.

Câu 18

Lori joined her band ___________.

  • A.

    four years ago

  • B.

    five years ago

  • C.

    two years ago

  • D.

    one year ago

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Buổi hòa nhạc đầu tiên của tôi

Xin chào, tôi là Lori. Tôi chơi guitar trong một ban nhạc. Tôi bắt đầu học nó khoảng hai năm trước và cả nhóm đã tập hợp lại vào năm ngoái. Dù sao thì, một tuần trước, chúng tôi đã có buổi hòa nhạc đầu tiên và tôi muốn kể cho bạn nghe về điều đó.

Nó diễn ra tại tòa thị chính, không xa trường học của tôi. Buổi hòa nhạc nhằm kiếm tiền cho ba tổ chức từ thiện địa phương để giúp đỡ thiên nhiên và động vật. Có hai nhóm khác cũng như chúng tôi. Một nhóm khác cũng muốn biểu diễn nhưng ca sĩ của họ bị ốm nên họ không thể biểu diễn được.

Tòa thị chính đủ lớn cho khoảng ba trăm người, nhưng tiếc là chỉ có khoảng tám mươi người ở đó (và ba mươi người trong số họ là bạn bè và gia đình của chúng tôi!). Chúng tôi chơi nhạc rock và ban nhạc của những anh chị lớn hơn chơi hip-hop, vì vậy có một sự kết hợp âm nhạc rất hay.

Lời giải chi tiết :

Lori tham gia ban nhạc của cô ấy ___________.

A. bốn năm trước

B. năm năm trước

C. hai năm trước

D. một năm trước

Thông tin: I started learning it about two years ago and the group got together last year.

(Tôi bắt đầu học nó khoảng hai năm trước và cả nhóm đã tập hợp lại vào năm ngoái.)

Chọn D

Câu 19

Lori’s first concert was at ___________.

  • A.

    a hotel

  • B.

    her school

  • C.

    the town hall 

  • D.

    a charity show

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Buổi hòa nhạc đầu tiên của Lori là tại ___________.

A. một khách sạn

B. trường học của cô ấy

C. toà thị chính

D. một chương trình từ thiện

Thông tin: It was at the local town hall, not far from my school.

(Nó diễn ra tại tòa thị chính, không xa trường học của tôi.)

Chọn C

Câu 20

Money from the concert went to ___________.

  • A.

    some charities

  • B.

    one of the singers

  • C.

    the bands

  • D.

    the families

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Tiền từ buổi hòa nhạc đã được chuyển đến ___________.

A. một số quỹ từ thiện

B. một trong những ca sĩ

C. những ban nhạc

D. những gia đình

Thông tin: The concert was to make some money for three local charities that help nature and animals.

(Buổi hòa nhạc nhằm kiếm tiền cho ba tổ chức từ thiện địa phương để giúp đỡ thiên nhiên và động vật.)

Chọn A

Câu 21

How many bands played at the concert?

  • A.

    three

  • B.

    two

  • C.

    one

  • D.

    four

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Có bao nhiêu ban nhạc chơi tại buổi hòa nhạc?

A. ba

B. hai

C. một

D. bốn

Thông tin: There were two other groups as well as us.

(Có hai nhóm khác cũng như chúng tôi.)

Chọn A

Câu 22

How many people can watch a concert at the town hall?

  • A.

    80

  • B.

    100

  • C.

    50

  • D.

    300

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

Có bao nhiêu người có thể xem buổi hòa nhạc tại tòa thị chính?

A. 80

B. 100

C. 50

D. 300

Thông tin: The town hall is big enough for about three hundred people, but unfortunately there were only about eighty people there (and thirty of them were our friends and families!).

(Tòa thị chính đủ lớn cho khoảng ba trăm người, nhưng tiếc là chỉ có khoảng tám mươi người ở đó (và ba mươi người trong số họ là bạn bè và gia đình của chúng tôi!).)

Chọn D

Câu 23 :

Rearrange the words to make a complete sentence.

31. provide / should / password / online / You / to / websites / not / your.

.

Đáp án:

You should not provide your password to online websites

.

Lời giải chi tiết :

31.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “should”

Giải thích:

Cấu trúc: S + should + not + V nguyên thể: Ai đó không nên làm gì

provide + something + to + something: cung cấp cái gì cho …

Đáp án: You should not provide your password to online websites.

(Bạn không nên cung cấp mật khẩu của mình cho các trang web trực tuyến.)

32. sunny / We / go / if / is / shopping / it / tomorrow / will / together.

.

Đáp án:

We will go shopping together if it is sunny tomorrow

.

Lời giải chi tiết :

32.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Đáp án: We will go shopping together if it is sunny tomorrow.

(Chúng tôi sẽ đi mua sắm cùng nhau nếu ngày mai trời nắng.)

Câu 24 :

Rewrite the sentence using the word given in the bracket. DO NOT CHANGE THE GIVEN WORDS.

33. It is compulsory for you to wear uniform at school. (HAVE)

.

Đáp án:

You have to wear uniform at school

.

Lời giải chi tiết :

33.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to”

Giải thích:

Cấu trúc: It + be + compulsory + for + O + to + V nguyên thể: Ai đó bắt buộc phải làm gì

= S + have to + V nguyên thể: Ai đó phải làm gì

It is compulsory for you to wear uniform at school.

(Bạn bắt buộc phải mặc đồng phục ở trường.)

Đáp án: You have to wear uniform at school.

(Bạn phải mặc đồng phục ở trường.)

34. Who won the football championship at your school last year? (WAS)

?

Đáp án:

Who was the football champion at your school last year

?

Lời giải chi tiết :

34.

Kiến thức: Câu hỏi thì quá khứ đơn

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi thì quá khứ đơn với động từ “be”: Từ để hỏi + was/ were + S + …?

the football championship: chức vô địch bóng đá

the football champion = the winner of the football championship: nhà vô địch bóng đá

Who won the football championship at your school last year?

(Ai đã giành chức vô địch bóng đá ở trường của bạn năm ngoái?)

Đáp án: Who was the football champion at your school last year?/ Who was the winner of the football championship at your school last year?

(Ai là nhà vô địch bóng đá ở trường bạn năm ngoái?/ Ai là người chiến thắng giải vô địch bóng đá ở trường bạn năm ngoái?)

35. Bill is an excellent student in Math class. (BRILLIANT)

.

Đáp án:

Bill is brilliant at Maths

.

Lời giải chi tiết :

35.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với động từ “be”

Giải thích:

Cấu trúc: S + be + brilliant + at + something: Ai đó giỏi cái gì

Bill is an excellent student in Math class.

(Bill là một học sinh xuất sắc trong lớp Toán.)

Đáp án: Bill is brilliant at Maths.

(Bill rất giỏi môn Toán.)

36. We’re planning to visit our uncle’s house this weekend. (GOING)

.

Đáp án:

We’re going to visit our uncle’s house this weekend

.

Lời giải chi tiết :

36.

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Cấu trúc: S + plan + to V nguyên thể: Ai đó lên kế hoạch làm gì

= S + be + going to + V nguyên thể: Ai đó dự định làm gì

We’re planning to visit our uncle’s house this weekend.

(Chúng tôi dự định đến thăm nhà chú của chúng tôi vào cuối tuần này.)

Đáp án: We’re going to visit our uncle’s house this weekend.

(Chúng tôi dự định đến thăm nhà chú của chúng tôi vào cuối tuần này.)

37. It isn’t necessary to take off your shoes here. (DON’T HAVE)

.

Đáp án:

You don’t have to take off your shoes here

.

Lời giải chi tiết :

37.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to”

Giải thích:

Cấu trúc: It + be + not + necessary + to + V nguyên thể: Không cần thiết phải làm gì

= S + do/ does + not + have to + V nguyên thể: Ai đó không phải làm gì

It isn’t necessary to take off your shoes here.

(Không cần thiết phải cởi giày ở đây.)

Đáp án: You don’t have to take off your shoes here.

(Bạn không phải cởi giày ở đây.)

Câu 25 :

Make complete sentences using the suggested words. Make changes to the words if necessary.

38. When/ my grandmother/ young/ she/ go/ school/ foot.

.

Đáp án:

When my grandmother was young, she went to school on foot

.

Lời giải chi tiết :

38.

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn với động từ “be”: S + was/ were + cụm danh từ/ tính từ/ …

Thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V_ed/ tra cột 2

Đáp án: When my grandmother was young, she went to school on foot.

(Khi bà tôi còn nhỏ, bà đi bộ đến trường.)

39. Next summer/ we/ going/ visit/ Paris/ with/ our families.

.

Đáp án:

Next summer, we are going to visit Paris with our families

.

Lời giải chi tiết :

39.

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Cấu trúc: S + be + going to + V nguyên thể: Ai đó dự định làm gì

Đáp án: Next summer, we are going to visit Paris with our families.

(Mùa hè tới, chúng tôi dự định đến thăm Paris với gia đình của chúng tôi.)

40. If/ I/ break/ window/ my dad/ not/ let/ use/ computer/ anymore.

.

Đáp án:

If I break the window, my dad will not let me use the computer anymore

.

Lời giải chi tiết :

40.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Đáp án: If I break the window, my dad will not let me use the computer anymore.

(Nếu tôi làm vỡ cửa sổ, bố tôi sẽ không cho tôi sử dụng máy tính nữa.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.