Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Global Success - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Listen then choose the right answers.
1. How will Mary travel to Scotland?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
2. Where are the shoes?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
3. When will the football match next week?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
4. Which box of chocolates do they buy?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
5. When is Wendy’s birthday?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
You will hear a conversation about a flat for rent. Listen and complete questions 6-10. You will hear the conversation twice.
LONFLATS AGENCY Flat for rent in: Putney Number of bedrooms: (6)…………… Cost: (7) £……………… a month Address: (8) 27……………… Street When see flat: (9) Tuesday at ……………... Free from: (10)1st ……………………….. |
Number of bedrooms: (6)
Cost: (7) £
a month
Address: (8) 27
Street
When see flat: (9) Tuesday at
Free from: (10)1st
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others in each of the following questions.
- A.
honest
- B.
outstand
- C.
listen
- D.
student
- A.
raspberry
- B.
respect
- C.
spicy
- D.
especially
Choose A, B, C or D for each gap in the following sentences.
A: “Thank you very much for a lovely party.” – B: “______________.”
- A.
You are very good
- B.
Thanks
- C.
I'm glad you like the party
- D.
I’d love to
A: “Would you like something to eat?” B: – “_______. I'm not hungry now.”
- A.
Yes, I would
- B.
No, no problem
- C.
No, thanks
- D.
I’d love to
Hai: "I’ve passed my driving test." - Huy: “____________”
- A.
Thanks a lot
- B.
Do you like driving test?
- C.
Really!
- D.
Congratulation!
________ loss can be caused by noise pollution.
- A.
Sound
- B.
Hearing
- C.
Listening
- D.
Hear
Households pollute water sources by ________waste into ponds, lakes, and rivers.
- A.
damaging
- B.
causing
- C.
losing
- D.
dumping
A lot of fish has died recently because of the ________ water in this lake.
- A.
contaminated
- B.
contamination
- C.
contaminate
- D.
contaminating
In this shop, there is a wide ________ of decorative products that customers can buy before Christmas.
- A.
range
- B.
sale
- C.
convenience
- D.
access
If he ________ trash around his garden, the garden would look very nice now.
- A.
will throw
- B.
didn’t throw
- C.
doesn’t throw
- D.
don’t throw
I find it hard to understand that foreigner because of his ________.
- A.
voice
- B.
sound
- C.
accent
- D.
speech
Singapore is an ideal destination for worldwide visitors because of its many ________.
- A.
tourist attractions
- B.
attraction tours
- C.
attractive tours
- D.
attracted tours
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent ________.
- A.
tornado
- B.
tsunami
- C.
earthquake
- D.
volcanic eruption
You shouldn’t bargain at the supermarket because every product has its fixed price _______ its price tag.
- A.
in
- B.
at
- C.
on
- D.
from
Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to fill in the blank.
(26) ________ an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies. The amount of destruction (27) ________ by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is. It also depends on types of buildings, soil conditions and population. Of the 6,000 earthquakes in the world each year, only about 15 cause great damage and many deaths.
If seismologists could (28) ________ earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year. Man can control (29) ________ things about nature, (30) ________ we can not control earthquakes.
- A.
After
- B.
Before
- C.
Until
- D.
During
- A.
was caused
- B.
is causing
- C.
is caused
- D.
caused
- A.
is predicted
- B.
predict
- C.
predicting
- D.
was predicted
- A.
less
- B.
more
- C.
much
- D.
many
- A.
so
- B.
but
- C.
and
- D.
too
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage site in Quang Ninh province, in the northeast of Viet Nam. It has got over 1,600 islands and islets. Among the many ancient fishing villages in Ha Long Bay, only Cua Van floating village remains. All the houses and buildings in the village float on huge wooden rafts.
The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes. Most children go to floating schools and then spend the rest of their time learning important skills like swimming and fishing. They also help out their parents as much as they can.
Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it. The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
The word "they" in paragraph 2 refers to ________.
- A.
the houses
- B.
the villagers
- C.
the builders
- D.
the schools
According to the passage, the villagers’ lifestyle may seem ______ to many people.
- A.
strange
- B.
dangerous
- C.
tiring
- D.
boring
The villagers not only fish but also _________ the sea life.
- A.
damage
- B.
take care of
- C.
pollute
- D.
look at
What does “preserve” mean?
- A.
to keep up with somebody.
- B.
to keep a particular quality.
- C.
not to save something.
- D.
to make something worse
The villagers are able to help preserve their beautiful bay because ________.
- A.
they live on the land
- B.
they live far from the sea
- C.
they live directly on the water
- D.
they don’t live directly on the water
Find out and circle the mistake in each sentence below.
While she worked in the field, the tornado came.
- A.
While
- B.
worked
- C.
in
- D.
came
As soon as it rains, we go to club by bicycle.
- A.
As soon as
- B.
rains
- C.
go to
- D.
by bicycle
Write the sentences, using the words/phrases of words in brackets.
38. My brother taught me how to use the computer. Then he bought one for me. (before)
39. I am reading a book. My mother is cooking a meal. (while)
40. Many Vietnamese students wear uniform. They go to school. (when)
Lời giải và đáp án
Listen then choose the right answers.
1. How will Mary travel to Scotland?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: B
Kiến thức: Nghe hiểu
1. How will Mary travel to Scotland?
(Mary sẽ tới Scotland bằng cách nào?)
Thông tin: No, I’m driving there, it’s cheaper.
(Không, tôi lái xe tới đó, rẻ hơn.)
Chọn B
2. Where are the shoes?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: A
2. Where are the shoes?
(Đôi giày ở đâu?)
Thông tin: There they are – under the window!
(Nó đây rồi – dưới cửa sổ!)
Chọn A
3. When will the football match next week?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: C
3. When will the football match next week?
(Khi nào trận đấu bóng đá sẽ bắt đầu vào tuần tới?)
A. 11:45 trưa
B. 12:15 trưa
C. 2:00 chiều
Thông tin: No, it was early this week. It usually begins at 2 o’clock.
(Không, tuần này là đầu tuần. Nó thường bắt đầu lúc 2 giờ.)
Chọn C
4. Which box of chocolates do they buy?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: B
4. Which box of chocolates do they buy?
(Họ mua hộp sôcôla nào?)
Thông tin: But it’s Mum’s birthday. Let’s get the big round one – we’ve got enough money!
(Nhưng hôm nay là sinh nhật của mẹ. Hãy lấy hộp tròn lớn – chúng ta có đủ tiền!)
Chọn B
5. When is Wendy’s birthday?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: B
5. When is Wendy’s birthday?
(Sinh nhật của Wendy là khi nào?)
A. ngày 16/5
B. ngày 18/5
C. ngày 21/5
Thông tin: No, my birthday’s on May the eighteenth.
(Không, sinh nhật của tôi là vào ngày 18 tháng 5.)
Chọn B
Bài nghe:
1. How will Mary travel to Scotland?
John: Are you taking the train to Scotland tomorrow, Mary?
Mary: No, I’m driving there, it’s cheaper.
John: Why don’t you go by coach?
Mary: Oh no, it takes seven hours.
2. Where are the shoes?
Peter: Mum, have you seen my brown shoes?
Mother: Yes, they’re under the table.
Peter: No they’re not. I left them on the chair this morning, but they’re not there now.
Mother: There they are – under the window!
3. When will the football match start next week?
Tom: Does the football match start at quarter past twelve every week?
Bill: No, it was early this week. It usually begins at 2 o’clock.
Tom: So, it’ll be the usual time next week?
Bill: Yes.
4. Which box of chocolates do they buy?
Boy: Which box of chocolates shall we get Mum for her birthday?
Girl: Those round boxes with the flowers on are nice.
Boy: Yes, but that square box is cheaper.
Girl: But it’s Mum’s birthday. Let’s get the big round one – we’ve got enough money!
Boy: OK.
5. When’s Wendy’s birthday?
John: Wendy, you’re twenty-one on Saturday, aren’t you?
Wendy: No, my birthday’s on May the eighteenth.
John: Well, Saturday is the eighteenth.
Wendy: No, it’s not, it’s the sixteenth.
Tạm dịch:
1. Mary sẽ tới Scotland bằng cách nào?
John: Ngày mai em có bắt chuyến tàu tới Scotland không, Mary?
Mary: Không, tôi lái xe tới đó, rẻ hơn.
John: Tại sao bạn không đi bằng xe khách?
Mary: Ồ không, phải mất bảy giờ.
2. Đôi giày ở đâu?
Peter: Mẹ ơi, mẹ có thấy đôi giày nâu của con không?
Mẹ: Vâng, chúng ở dưới gầm bàn.
Peter: Không, không phải vậy. Tôi đã để chúng trên ghế sáng nay, nhưng bây giờ chúng không còn ở đó nữa.
Mẹ: Họ đây rồi – dưới cửa sổ!
3. Khi nào trận đấu bóng đá sẽ bắt đầu vào tuần tới?
Tom: Trận đấu bóng đá có bắt đầu vào lúc 12 giờ 15 hàng tuần không?
Bill: Không, tuần này là đầu tuần. Nó thường bắt đầu lúc 2 giờ.
Tom: Vậy tuần sau vẫn như thường lệ phải không?
Bill: Vâng.
4. Họ mua hộp sôcôla nào?
Cậu bé: Chúng ta sẽ tặng mẹ hộp sôcôla nào vào ngày sinh nhật của mẹ?
Cô gái: Những chiếc hộp tròn có hoa thật đẹp.
Cậu bé: Ừ, nhưng cái hộp vuông đó rẻ hơn.
Con gái: Nhưng hôm nay là sinh nhật của mẹ. Hãy bắt đầu vòng đấu lớn – chúng ta có đủ tiền!
Chàng trai: Được rồi.
5. Sinh nhật của Wendy là khi nào?
John: Wendy, thứ bảy này em 21 tuổi phải không?
Wendy: Không, sinh nhật của tôi là vào ngày 18 tháng 5.
John: À, thứ bảy là ngày mười tám.
Wendy: Không, không phải, là ngày mười sáu.
You will hear a conversation about a flat for rent. Listen and complete questions 6-10. You will hear the conversation twice.
LONFLATS AGENCY Flat for rent in: Putney Number of bedrooms: (6)…………… Cost: (7) £……………… a month Address: (8) 27……………… Street When see flat: (9) Tuesday at ……………... Free from: (10)1st ……………………….. |
Number of bedrooms: (6)
Đáp án:
Number of bedrooms: (6)
2 || twoKiến thức: Nghe hiểu
6. Number of bedrooms: (6) two / 2 / one double, one single
(Số phòng ngủ: 2 – 1 phòng đôi, 1 phòng đơn)
Thông tin: Are they double bedrooms? - One double and one single.
(Đó có phải là phòng đôi không? - Một đôi và một đơn.)
Đáp án: two / 2 / one double, one single
Cost: (7) £
a month
Đáp án:
Cost: (7) £
440a month
7. Cost: (7) £440 a month
(Chi phí: (7) 440 pao một tháng)
Thông tin: Well, it’s £440 a month.
(Ồ, nó có giá £440 một tháng.)
Đáp án: 440
Address: (8) 27
Street
Đáp án:
Address: (8) 27
EarsleyStreet
8. Address: (8) 27 Earsley Street
(Địa chỉ: (8) 27 Đường Earsley)
Thông tin: Earsley. It’s E-A-R-S-L-E-Y. It’s near the train station.
(Earsley. Đó là E-A-R-S-L-E-Y. Nó gần ga xe lửa.)
Đáp án: Earsley
When see flat: (9) Tuesday at
Đáp án:
When see flat: (9) Tuesday at
5.30 || 5:309. When see flat: (9) Tuesday at 5.30
(Thời gian xem căn hộ: (9) Thứ Ba lúc 5:30)
Thông tin: How about half past five?
(Khoảng năm giờ rưỡi thì sao?)
Đáp án: 5.30
Free from: (10)1st
Đáp án:
Free from: (10)1st
March || of March10. Free from: (10)1stof March)
(Miễn phí từ: (10) ngày 1 tháng Ba)
Thông tin: From the 1st of March.
(Từ ngày 1 tháng 3.)
Đáp án: (of) March
Bài nghe:
Woman: Hello. Lonflats Agency. Can I help you?
Man: Oh yes. My name’s Mark Jones. I’m phoning about the flat for rent in Putney. I saw the advertisement in the paper.
Woman: In Putney … Well, yes, Mr Jones, that one’s got two bedrooms.
Man: Are they double bedrooms?
Woman: One double and one single.
Man: OK. And how much is the rent?
Woman: Well, it’s £440 a month.
Man: I see. And where exactly is it?
Woman: It’s number 27 Earsley Street.
Man: Oh. How do you spell that?
Woman: Earsley. It’s E-A-R-S-L-E-Y. It’s near the train station.
Man: And what floor is it on?
Woman: It’s a second floor flat.
Man: Has it got any furniture?
Woman: Yes. It’s got some nice modern furniture.
Man: Well. It sounds interesting. I’d like to see it, please.
Woman: Can you come tomorrow?
Man: Tomorrow. That’s Tuesday?
Woman: Uh-hm
Man: Well, only after 5 o’clock.
Woman: How about half past five?
Man: Yes, that’s fine. Oh, one thing I nearly forgot. When will the flat be free to rent?
Woman: From the 1st of March.
Man: OK. See you tomorrow.
Woman: Bye.
Tạm dịch:
Người phụ nữ: Xin chào. Cơ quan Lonflats. Tôi có thể giúp bạn?
Người đàn ông: Ồ vâng. Tên tôi là Mark Jones. Tôi đang gọi điện về căn hộ cho thuê ở Putney. Tôi nhìn thấy quảng cáo trên báo.
Người phụ nữ: Ở Putney … Vâng, vâng, ông Jones, căn hộ đó có hai phòng ngủ.
Người đàn ông: Đó có phải là phòng đôi không?
Nữ: Một đôi và một đơn.
Người đàn ông: Được rồi. Và giá thuê là bao nhiêu?
Người phụ nữ: Ồ, nó là £440 một tháng.
Người đàn ông: Tôi hiểu rồi. Và chính xác thì nó ở đâu?
Người phụ nữ: Đó là số 27 phố Earsley.
Người đàn ông: Ồ. Bạn đánh vần chữ đó ra sao?
Người phụ nữ: Earsley. Đó là E-A-R-S-L-E-Y. Nó gần ga xe lửa.
Người đàn ông: Và nó ở tầng mấy?
Người phụ nữ: Đó là căn hộ ở tầng hai.
Người đàn ông: Nó có đồ đạc gì không?
Người phụ nữ: Vâng. Nó có một số đồ nội thất hiện đại đẹp đẽ.
Người đàn ông: Ờ. Nghe thú vị. Tôi muốn xem nó, làm ơn.
Người phụ nữ: Ngày mai bạn có thể đến được không?
Người đàn ông: Ngày mai. Đó là thứ ba?
Người phụ nữ: Ừm-hm
Người đàn ông: À, chỉ sau 5 giờ thôi.
Người phụ nữ: Khoảng năm giờ rưỡi thì sao?
Người đàn ông: Vâng, không sao đâu. Ồ, có một điều tôi gần như quên mất. Khi nào căn hộ sẽ được miễn phí cho thuê?
Người phụ nữ: Từ ngày 1 tháng 3.
Người đàn ông: Được rồi. Hẹn gặp bạn vào ngày mai.
Người phụ nữ: Tạm biệt.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others in each of the following questions.
- A.
honest
- B.
outstand
- C.
listen
- D.
student
Đáp án: C
Kiến thức: Phát âm “st”
honest /ˈɒn.ɪst/
outstand /ˌaʊtˈstæn/
listen /ˈlɪs.ən/
student /ˈstjuː.dənt/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /st/.
Chọn C
- A.
raspberry
- B.
respect
- C.
spicy
- D.
especially
Đáp án: A
Kiến thức: Phát âm “sp”
raspberry /ˈrɑːz.bər.i/
respect /rɪˈspekt/
spicy /ˈspaɪ.si/
especially /ɪˈspeʃ.əl.i/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /sp/.
Chọn A
Choose A, B, C or D for each gap in the following sentences.
A: “Thank you very much for a lovely party.” – B: “______________.”
- A.
You are very good
- B.
Thanks
- C.
I'm glad you like the party
- D.
I’d love to
Đáp án: C
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Bạn rất tốt
B. Cảm ơn
C. Tôi rất vui vì bạn thích bữa tiệc
D. Tôi rất muốn
A: “Thank you very much for a lovely party.” – B: “I’m glad you like the party.”
(“Cảm ơn bạn rất nhiều vì một bữa tiệc thú vị.” – “Tôi rất vui vì bạn thích bữa tiệc.”)
Chọn C
A: “Would you like something to eat?” B: – “_______. I'm not hungry now.”
- A.
Yes, I would
- B.
No, no problem
- C.
No, thanks
- D.
I’d love to
Đáp án: C
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Vâng, tôi sẽ
B. Không, không vấn đề gì
C. Không, cảm ơn
D. Tôi rất muốn
A: “Would you like something to eat?” – B: – “No, thanks. I’m not hungry now.”
(“Bạn có muốn ăn gì không?” – “Không, cảm ơn. Bây giờ tôi không đói.”)
Chọn C
Hai: "I’ve passed my driving test." - Huy: “____________”
- A.
Thanks a lot
- B.
Do you like driving test?
- C.
Really!
- D.
Congratulation!
Đáp án: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Cảm ơn rất nhiều
B. Bạn có thích thi lái xe không?
C. Thật đấy!
D. Xin chúc mừng!
Hai: “I’ve passed my driving test.” - Huy: “Congratulation!”
(Hải: “Tôi đã đậu bài thi lấy bằng lái xe rồi.” – Huy: “Chúc mừng!”)
Chọn D
________ loss can be caused by noise pollution.
- A.
Sound
- B.
Hearing
- C.
Listening
- D.
Hear
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
sound (n): âm thanh
hearing (n): thính giác
listening (v-ing): lắng nghe
hear (v): nghe
Hearing loss can be caused by noise pollution.
(Suy giảm thính lực có thể do ô nhiễm tiếng ồn.)
Chọn B
Households pollute water sources by ________waste into ponds, lakes, and rivers.
- A.
damaging
- B.
causing
- C.
losing
- D.
dumping
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
damaging (v-ing): gây thiệt hại
causing (v-ing): gây ra
losing (v-ing): thất lạc
dumping (v-ing): xả thải
Households pollute water sources by dumping waste into ponds, lakes, and rivers.
(Các hộ gia đình gây ô nhiễm nguồn nước bằng cách đổ chất thải vào ao, hồ, sông.)
Chọn D
A lot of fish has died recently because of the ________ water in this lake.
- A.
contaminated
- B.
contamination
- C.
contaminate
- D.
contaminating
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Trước danh từ “water”(nước) cần một tính từ để tạo thành một cụm danh từ.
contaminated (adj): bị ô nhiễm
contamination (n): sự ô nhiễm
contaminate (v): làm ô nhiễm
contaminating (v-ing): làm ô nhiễm
A lot of fish has died recently because of the contaminated water in this lake.
(Gần đây rất nhiều cá đã chết vì nước ở hồ này bị ô nhiễm.)
Chọn A
In this shop, there is a wide ________ of decorative products that customers can buy before Christmas.
- A.
range
- B.
sale
- C.
convenience
- D.
access
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
range (n): phạm vi
sale (n): doanh thu
convenience (n): sự tiện lợi
access (n): truy cập
Cụm từ: a wide range of (trong phạm vi rộng lớn, sự đa dạng)
In this shop, there is a wide range of decorative products that customers can buy before Christmas.
(Tại cửa hàng này có rất nhiều sản phẩm trang trí mà khách hàng có thể mua trước lễ Giáng sinh.)
Chọn A
If he ________ trash around his garden, the garden would look very nice now.
- A.
will throw
- B.
didn’t throw
- C.
doesn’t throw
- D.
don’t throw
Đáp án: B
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Ta thấy vế sau có dạng would + V-inf
=> Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại): If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V-inf
If he didn’t throw trash around his garden, the garden would look very nice now.
(Nếu anh ấy không vứt rác quanh khu vườn của mình thì khu vườn bây giờ sẽ trông rất đẹp.)
Chọn B
I find it hard to understand that foreigner because of his ________.
- A.
voice
- B.
sound
- C.
accent
- D.
speech
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
voice (n): giọng nói (khi ai đó cất tiếng)
sound (n): âm thanh
accent (n): chất giọng (cách nói của một ai đó đến từ một vùng miền đặt trưng)
speech (n): lời nói
I find it hard to understand that foreigner because of his accent.
(Tôi cảm thấy khó để hiểu những gì người nước ngoài nói bởi chất giọng của anh ta.)
Chọn C
Singapore is an ideal destination for worldwide visitors because of its many ________.
- A.
tourist attractions
- B.
attraction tours
- C.
attractive tours
- D.
attracted tours
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
Cụm từ: tourist attractions (địa điểm thu hút khách du lịch)
Singapore is an ideal destination for worldwide visitors because of its many tourist attractions.
(Singapore là điểm đến lý tưởng cho du khách trên toàn thế giới vì có nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn.)
Chọn A
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent ________.
- A.
tornado
- B.
tsunami
- C.
earthquake
- D.
volcanic eruption
Đáp án: B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent ________.
(Khi đang chơi trên bãi biển, cô thấy nước biển đột nhiên rút đi khiến cô bé nghĩ đến một ________ sắp xảy ra.)
tornado (n): lốc xoáy
tsunami (n): sóng thần
earthquake (n): động đất
volcanic eruption (n): sự phun trào núi lửa
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent tsunami.
(Khi đang chơi trên bãi biển, cô bé thấy nước biển đột nhiên rút đi khiến cô bé nghĩ đến một trận sóng thần sắp xảy ra.)
Chọn B
You shouldn’t bargain at the supermarket because every product has its fixed price _______ its price tag.
- A.
in
- B.
at
- C.
on
- D.
from
Đáp án: C
Dựa vào cụm danh từ "its price tag" để xác định giới từ đúng đi kèm với nó.
You shouldn’t bargain at the supermarket because every product has its fixed price onits price tag.
(Bạn không nên mặc cả ở siêu thị vì mỗi sản phẩm đều có giá cố định trên nhãn giá.)
Chọn C
Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to fill in the blank.
(26) ________ an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies. The amount of destruction (27) ________ by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is. It also depends on types of buildings, soil conditions and population. Of the 6,000 earthquakes in the world each year, only about 15 cause great damage and many deaths.
If seismologists could (28) ________ earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year. Man can control (29) ________ things about nature, (30) ________ we can not control earthquakes.
- A.
After
- B.
Before
- C.
Until
- D.
During
Đáp án: A
Kiến thức: Giới từ
After: sau khi
Before: trước khi
Until: cho đến khi
During: trong suốt khoảng thời gian
(26) After an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies.
(Sau khi động đất xảy ra, mọi người có thể chết vì thiếu lương thực, nước uống và vật tư y tế.)
Chọn A
- A.
was caused
- B.
is causing
- C.
is caused
- D.
caused
Đáp án: C
Kiến thức: Câu bị động của thì hiện tại đơn
Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed (phân từ quá khứ) (+ by O)
The amount of destruction (27) is caused by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is.
(Mức độ tàn phá (27) do một trận động đất gây ra phụ thuộc vào nơi nó xảy ra, thời gian xảy ra và cường độ của nó.)
Chọn C
- A.
is predicted
- B.
predict
- C.
predicting
- D.
was predicted
Đáp án: B
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Could + V-inf: có thể (quá khứ của can)
If seismologists could (28) predict earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year.
(Nếu các nhà địa chấn học có thể (28) dự đoán động đất, chúng ta có thể cứu sống khoảng 20.000 người mỗi năm.)
Chọn B
- A.
less
- B.
more
- C.
much
- D.
many
Đáp án: D
Kiến thức: Từ chỉ số lượng
less: ít hơn
more: nhiều hơn
much: nhiều (danh từ không đếm được)
many: nhiều (danh từ đếm được)
Man can control (29) many things about nature, (30) ________ we can not control earthquakes.
(Con người có thể kiểm soát (29) nhiều thứ về thiên nhiên, (30) ________ chúng ta không thể kiểm soát động đất.)
Chọn D
- A.
so
- B.
but
- C.
and
- D.
too
Đáp án: B
Kiến thức: Liên từ
so: vì vậy
but: nhưng
and: và
too: cũng
Man can control (29) many things about nature, (30) but we can not control earthquakes.
(Con người có thể kiểm soát (29) nhiều thứ về thiên nhiên, (30) nhưng chúng ta không thể kiểm soát động đất.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
(26) After an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies. The amount of destruction (27) is caused by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is. It also depends on types of buildings, soil conditions and population. Of the 6,000 earthquakes in the world each year, only about 15 cause great damage and many deaths.
If seismologists could (28) predict earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year. Man can control (29) many things about nature, (30) but we can not control earthquakes.
Tạm dịch:
(26) Sau khi động đất xảy ra, con người có thể chết vì thiếu lương thực, nước uống và vật tư y tế. Mức độ tàn phá (27) do một trận động đất gây ra phụ thuộc vào nơi nó xảy ra, thời gian xảy ra và cường độ của nó. Nó cũng phụ thuộc vào loại công trình, điều kiện đất đai và dân số. Trong số 6.000 trận động đất trên thế giới mỗi năm, chỉ có khoảng 15 trận gây thiệt hại lớn và nhiều người chết.
Nếu các nhà địa chấn học có thể (28) dự đoán động đất, chúng ta có thể cứu sống khoảng 20.000 người mỗi năm. Con người có thể kiểm soát (29) nhiều thứ về thiên nhiên, (30) nhưng chúng ta không thể kiểm soát động đất.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage site in Quang Ninh province, in the northeast of Viet Nam. It has got over 1,600 islands and islets. Among the many ancient fishing villages in Ha Long Bay, only Cua Van floating village remains. All the houses and buildings in the village float on huge wooden rafts.
The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes. Most children go to floating schools and then spend the rest of their time learning important skills like swimming and fishing. They also help out their parents as much as they can.
Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it. The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
The word "they" in paragraph 2 refers to ________.
- A.
the houses
- B.
the villagers
- C.
the builders
- D.
the schools
Đáp án: B
Từ "they" ở đoạn 2 đề cập đến ________.
A. những ngôi nhà
B. dân làng
C. những người xây dựng
D. những trường học
Thông tin: The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes.
(Dân làng dành cả ngày để đánh cá và chăm sóc sinh vật biển. Sau đó, họ đi thuyền vào đất liền để đổi cá lấy những thứ như thức ăn, nước uống hoặc quần áo.)
Chọn B
According to the passage, the villagers’ lifestyle may seem ______ to many people.
- A.
strange
- B.
dangerous
- C.
tiring
- D.
boring
Đáp án: A
Theo đoạn văn, lối sống của dân làng có vẻ ______ đối với nhiều người.
A. lạ
B. nguy hiểm
C. mệt mỏi
D. nhàm chán
Thông tin: Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it.
(Lối sống của họ có vẻ xa lạ với nhiều người, nhưng thật tuyệt vời khi được sống giữa vẻ đẹp thiên nhiên như vậy và biết rằng bạn đang bảo vệ nó.)
Chọn A
The villagers not only fish but also _________ the sea life.
- A.
damage
- B.
take care of
- C.
pollute
- D.
look at
Đáp án: B
Dân làng không chỉ đánh cá mà còn _________ sinh vật biển.
A. thiệt hại
B. chăm sóc
C. gây ô nhiễm
D. nhìn vào
Thông tin: The villagers spend their days fishing and looking after the sea life.
(Dân làng dành cả ngày để đánh cá và chăm sóc sinh vật biển.)
Chọn B
What does “preserve” mean?
- A.
to keep up with somebody.
- B.
to keep a particular quality.
- C.
not to save something.
- D.
to make something worse
Đáp án: B
“bảo tồn” nghĩa là gì?
A. để theo kịp ai đó.
B. để giữ một chất lượng cụ thể.
C. không lưu cái gì đó.
D. làm cho điều gì đó tồi tệ hơn
Thông tin: The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
(Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.)
Chọn B
The villagers are able to help preserve their beautiful bay because ________.
- A.
they live on the land
- B.
they live far from the sea
- C.
they live directly on the water
- D.
they don’t live directly on the water
Đáp án: C
Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì ________.
A. họ sống trên đất liền
B. họ sống xa biển
C. họ sống trực tiếp trên mặt nước
D. họ không sống trực tiếp trên mặt nước
Thông tin: The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
(Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.)
Chọn C
Find out and circle the mistake in each sentence below.
While she worked in the field, the tornado came.
- A.
While
- B.
worked
- C.
in
- D.
came
Đáp án: B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc: While + S1 + V1 (quá khứ tiếp diễn), S2 + V2 (quá khứ): diễn tả hành động xảy ra thì có một hành động khác xen vào.
Vì vậy, ta sửa: worked => was working
While she was working in the field, the tornado came.
(Khi cô đang làm việc ngoài đồng thì cơn lốc xoáy ập đến.)
Chọn B
As soon as it rains, we go to club by bicycle.
- A.
As soon as
- B.
rains
- C.
go to
- D.
by bicycle
Đáp án: C
Kiến thức: Trạng từ thời gian
Cấu trúc: As soon as + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (inf): hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói.
Vì vậy, ta sửa go to => will go to
As soon as it rains, we will go to club by bicycle.
(Ngay khi trời mưa, chúng tôi sẽ đến câu lạc bộ bằng xe đạp.)
Chọn C
Write the sentences, using the words/phrases of words in brackets.
38. My brother taught me how to use the computer. Then he bought one for me. (before)
Đáp án:
My brother had taught me how to use the computer before he bought one for me.Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn
38.
Cấu trúc: S1 + V1 (quá khứ hoàn thành), S2 + V2 (quá khứ đơn) : diễn tả một hành động đã diễn ra trước một hành động khác.
My brother taught me how to use the computer. Then he bought one for me.
(Anh trai tôi đã dạy tôi cách sử dụng máy tính. Sau đó anh ấy mua cho tôi một cái.)
=> My brother had taught me how to use the computer before he bought one for me.
(Anh trai tôi đã dạy tôi cách sử dụng máy tính trước khi anh ấy mua cho tôi một chiếc.)
Đáp án: My brother had taught me how to use the computer before he bought one for me.
39. I am reading a book. My mother is cooking a meal. (while)
Đáp án:
While I am reading a book, my mother is cooking a meal.Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
39.
Cấu trúc: While + S1 + V1 (hiện tại tiếp diễn), S2 + V2 (hiện tại tiếp diễn): diễn tả hành động xảy ra trong cùng 1 thời điểm.
I am reading a book. My mother is cooking a meal.
(Tôi đang đọc một quyển sách. Mẹ tôi đang nấu bữa ăn.)
=> While I am reading a book, my mother is cooking a meal.
(Trong khi tôi đang đọc sách thì mẹ tôi đang nấu bữa ăn.)
Đáp án: While I am reading a book, my mother is cooking a meal.
40. Many Vietnamese students wear uniform. They go to school. (when)
Đáp án:
Many Vietnamese students wear uniforms when they go to school.Kiến thức: Thì hiện tại đơn
40.
Cấu trúc: When + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn / tương lai đơn): diễn tả mối liên quan giữa hành động và kết quả.
Many Vietnamese students wear uniforms. They go to school.
(Nhiều học sinh Việt Nam mặc đồng phục. Họ tới trường.)
=> Many Vietnamese students wear uniforms when they go to school.
(Nhiều học sinh Việt Nam mặc đồng phục khi đến trường.)
Đáp án: Many Vietnamese students wear uniforms when they go to school.
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.