Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Exercise 1. Listen and choose the correct picture.
1. What’s the weather like this morning?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
2. Where are Nick’s shoes now?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
3. Who’s going to the shops with Daisy?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
4. What’s inside the cage?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
5. How old is Sally’s grandmother?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Exercise 2. Listen and write.
Please look for: sports bag
Name of child: Daisy (6) ………………………..….
Colour of bag: (7) ……………………………..…….
The bag was: next to (8) ……………………………
Inside the bag was: a (9) …………………………………..
Child’s address: (10) ……………………….Top Street
Name of child: Daisy (6)
Colour of bag: (7)
The bag was: next to (8)
Inside the bag was: a (9)
Child’s address: (10)
Top Street
Exercise 3. Find the word which has a different sound in the part underlined.
- A.
wood
- B.
moon
- C.
cool
- D.
soon
- A.
girl
- B.
game
- C.
village
- D.
garden
Exercise 4. Mark the letter A, B, C or D that differs from the other three in the position of primary stress.
- A.
understand
- B.
experience
- C.
interact
- D.
afternoon
- A.
staple
- B.
impact
- C.
revive
- D.
tribal
Exercise 5. Choose the best answer to complete the sentences.
In his free time, he is _______ about messaging friends.
- A.
fond
- B.
keen
- C.
crazy
- D.
interested
It’s ______ time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
- A.
festival
- B.
harvest
- C.
growing
- D.
planting
Going out for breakfast has become a common _________ in this city.
- A.
tradition
- B.
lifestyle
- C.
hobby
- D.
practice
_____ clothes do minority people wear to Bac Ha Sunday Fair?
- A.
When
- B.
What
- C.
How
- D.
Where
It takes me more than ________ hour to drive from my house to the city centre.
- A.
a
- B.
an
- C.
the
- D.
x
If we eat more vegetables and fruit every day, we _______ healthy.
- A.
will be
- B.
are
- C.
be
- D.
will
Nhi: “What do you think about traditional games?” - Minh: “___________”
- A.
Yes, I don’t like it.
- B.
I think I can.
- C.
I think it’s very interesting.
- D.
I don’t think so.
Lam: “Do you fancy going out for a drink?” - Phong: “____________”
- A.
I usually drink tea.
- B.
Sure, thanks
- C.
Why are you asking?
- D.
No, I prefer coffee.
Unless you ______ all of my questions, I can’t do anything to help you.
- A.
answered
- B.
answer
- C.
would answer
- D.
are answering
The tribal women know how to __________ these threads into nice hats.
- A.
weave
- B.
practice
- C.
celebrate
- D.
leisurely
Mr Nam _________ to the countryside next month.
- A.
go
- B.
has gone
- C.
went
- D.
will go
Exercise 6.Choose the correct word for each of the gaps to complete the text.
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26) _____ and daily routines. Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27) ____ they go abroad. For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28) _____ that they have not had enough to eat. Visitors from the West find it difficult to (29) ______ used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it. When an Asian host sees their (30) _____ plates, he usually assumes that they want more.
- A.
habits
- B.
fashions
- C.
styles
- D.
practices
- A.
where
- B.
after
- C.
when
- D.
why
- A.
symbol
- B.
icon
- C.
warning
- D.
sign
- A.
make
- B.
get
- C.
maintain
- D.
look
- A.
clear
- B.
empty
- C.
vacant
- D.
blank
Exercise 7. Read the text carefully and choose the best answer.
In Viet Nam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things. They reflect the life of the community. A traditional market is a social gathering point for people of all ages and it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet. People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games, and socialize. For example, if you go to Sa Pa Market, which is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wearing their nicest clothes and spending all day long at the market. They buy things, play the flute, dance, and sing. This is also a time to meet, make friends or look for lovers. That is why this kind of gathering is also called "Love Market”. Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats. Most of the goods are sold at a floating market. The most exciting time is in the early morning when boats arrive loaded up with agricultural products.
In Viet Nam, all markets are ______________.
- A.
only trading places
- B.
only about buying things
- C.
only about selling things
- D.
not only about buying and selling things
A traditional market is a social gathering point for ______________.
- A.
young people
- B.
people of all ages
- C.
local craftsmen
- D.
children
What can people do at the traditional market?
- A.
Sell and buy things only.
- B.
Buy and sell things, eat, drink and play games.
- C.
Buy things and eat.
- D.
Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.
What do the ethnic people who go to Sa Pa Market do?
- A.
They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.
- B.
They ride on a horse and sing.
- C.
They drink a lot of wine and dance.
- D.
They buy the nicest clothes at the market and look for lovers.
Some of the markets in the Mekong Delta are held ______ are called floating markets.
- A.
along the roads
- B.
on the paddy fields
- C.
on boats
- D.
in the morning
Exercise 8. Rewrite the following sentences without changing the meaning.
36. My younger brother enjoys doing puzzles. (in)
=> My younger brother
37. Mr Smith is a more careful driver than his wife.
=> Mr Smith drives
38. Unless we leave now, we will miss the first bus.
=> If we don’t
39. He wanted to prepare for the exam. He turned off his mobile phone. (therefore)
=> He wanted
40. I like playing sports better than surfing the net.
=> I prefer
Lời giải và đáp án
Exercise 1. Listen and choose the correct picture.
1. What’s the weather like this morning?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: C
1. What’s the weather like this morning?
(Thời tiết sáng nay thế nào?)
Thông tin: B: But it’s raining.
B: Nhưng trời đang mưa.
Chọn C
2. Where are Nick’s shoes now?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: B
2. Where are Nick’s shoes now?
(Giày của Nick bây giờ ở đâu?)
Thông tin: B: Yes, I put them in the garden, Nick. You need to clean them. They’re very dirty.
(B: Có, mẹ đặt chúng ở ngoài vườn, Nick. Con cần phải làm sạch chúng. Chúng rất bẩn.)
Chọn B
3. Who’s going to the shops with Daisy?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: A
3. Who’s going to the shops with Daisy?
(Ai đang đi mua sắm với Daisy?)
Thông tin:
A: Are you with Mum?
(Con đi cùng mẹ à?)
B: No, with Grandpa. We have to get a present for my friend in my class at school.
(Không, với ông nội ạ. Con và ông phải mua một món quà cho bạn của con ở trường.)
Chọn A
4. What’s inside the cage?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: B
4. What’s inside the cage?
(Bên trong lồng có gì?)
Thông tin: A: No, it’s not. Oh look, it’s a bat.
(A: Không, không phải. Ồ nhìn kìa, đó là một con dơi.)
Chọn B
5. How old is Sally’s grandmother?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: A
5. How old is Sally’s grandmother?
(Bà của Sally bao nhiêu tuổi?)
Thông tin: A: Well, my grandmother’s younger than that. She’s only 57.
(A: À, bà tớ ít tuổi hơn. Bà chỉ mới 57 tuổi.)
Chọn A
Bài nghe:
1. What’s the weather like this morning?
A: I’d like to go for a long walk this morning.
B: But it’s raining.
A: I know. Yesterday was sunny, but I wanted to watch the football on the television.
B: Well, I don’t want to come with you. It’s not windy. But it’s too cold for me.
2. Where are Nick’s shoes now?
A: Mum, I can’t find my shoes. They were in my bedroom. Where are they now? Do you know?
B: Yes, I put them in the garden, Nick. You need to clean them. They’re very dirty.
A: Okay. Where can I do it?
B: In the hall.
3. Who’s going to the shops with Daisy?
A: Hello, Daisy. Where are you now?
B: Hello, Dad. I’m going to the shops.
A: Are you with Mum?
B: No, with Grandpa. We have to get a present for my friend in my class at school.
A: Which friend?
B: Tom.
4. What’s inside the cage?
A: Oh, look. What’s that inside this cage? Is it a lizard?
B: No, they don’t look like that. Is it a kind of snake?
A: No, it’s not. Oh look, it’s a bat.
B: Wow, I never saw one of those before.
5. How old is Sally’s grandmother?
A: It was my grandmother’s birthday last Monday.
B: Was it, Sally? My grandfather’s birthday was last week too. He was 64. Sorry, I mean 65.
A: Well, my grandmother’s younger than that. She’s only 57.
B: Does she live near you, Sally?
A: Yes, she does.
Tạm dịch:
1. Thời tiết sáng nay thế nào?
A: Sáng nay tôi muốn đi dạo quãng đường dài một chút.
B: Nhưng trời đang mưa.
A: Tôi biết. Hôm qua trời nắng nhưng tôi muốn xem bóng đá trên tivi.
B: Ồ, tôi không muốn đi cùng bạn. Trời không có gió. Nhưng lại quá lạnh đối với tôi.
2. Giày của Nick bây giờ ở đâu?
A: Mẹ ơi, con không tìm thấy đôi giày của mình. Chúng đã ở trong phòng ngủ của con. Chúng đang ở đâu nhỉ? Mẹ có biết không ạ?
B: Có, mẹ đặt chúng ở ngoài vườn, Nick. Con cần phải làm sạch chúng. Chúng rất bẩn.
A: Vâng. Con có thể làm điều đó ở đâu ạ?
B: Ở sảnh.
3. Ai đang đi mua sắm với Daisy?
A: Chào, Daisy. Con đang ở đâu thế?
B: Chào bố. Con đang đi đến các cửa hàng.
A: Con đi cùng mẹ à?
B: Không, với ông nội ạ. Con và ông phải mua một món quà cho bạn của con ở trường.
A: Bạn nào thế?
B: Tom ạ.
4. Bên trong lồng có gì?
A: Ồ, nhìn kìa. Bên trong cái lồng này có gì vậy? Nó có phải là một con thằn lằn không?
B: Không, chúng trông không giống vậy. Nó có phải là một loại rắn không?
A: Không, không phải. Ồ nhìn kìa, đó là một con dơi.
B: Ồ, tớ chưa bao giờ nhìn thấy một trong con này trước đây.
5. Bà của Sally bao nhiêu tuổi?
A: Sinh nhật của bà tớ vào thứ Hai tuần trước.
B: Thế à, Sally? Sinh nhật của ông tớ cũng vào tuần trước. Ông đã 64 tuổi. Xin lỗi, ý tớ là 65.
A: À, bà tớ ít tuổi hơn. Bà chỉ mới 57 tuổi.
B: Bà có sống gần bạn không, Sally?
A: Có.
Exercise 2. Listen and write.
Please look for: sports bag
Name of child: Daisy (6) ………………………..….
Colour of bag: (7) ……………………………..…….
The bag was: next to (8) ……………………………
Inside the bag was: a (9) …………………………………..
Child’s address: (10) ……………………….Top Street
Name of child: Daisy (6)
Đáp án:
Name of child: Daisy (6)
Fry6. Name of child: Daisy (6) Fry
(Tên đứa trẻ: Daisy Fry)
Thông tin:
A: Do you spell that F-R-Y, Daisy?
(Đánh vần là F-R-Y phải không, Daisy?)
B: Yes, that’s right.
(Vâng, đúng vậy.)
Đáp án: Fry
Colour of bag: (7)
Đáp án:
Colour of bag: (7)
orange7. Colour of bag: (7) orange
(Màu túi: cam)
Thông tin:
A: And what colour is your bag, Daisy?
(Và túi của cháu màu gì, Daisy?)
B: It’s orange and it’s got my name on it.
(Nó màu cam và có tên cháu trên đó.)
Đáp án: orange
The bag was: next to (8)
Đáp án:
The bag was: next to (8)
the swimming pool8. The bag was: next to (8) the swimming pool
(Cái túi: cạnh hồ bơi)
Thông tin:
A: Next to the swimming pool or the cafe?
(Cạnh hồ bơi hay quán cà phê?)
B: The swimming pool.
(Hồ bơi ạ.)
Đáp án: the swimming pool
Inside the bag was: a (9)
Đáp án:
Inside the bag was: a (9)
towel9. Inside the bag was: a (9) towel
(Trong túi có: một cái khăn tắm)
Thông tin:
A: And what’s inside your bag, Daisy?
(Và trong túi của cháu có gì vậy, Daisy?)
B: A towel. My mother bought it for my swimming lessons.
(Một chiếc khăn tắm. Mẹ cháu đã mua nó cho cháu để học bơi.)
Đáp án: towel
Child’s address: (10)
Top Street
Đáp án:
Child’s address: (10)
42Top Street
10. Child’s address: (10) 42 Top Street
(Địa chỉ của đứa trẻ: số 42 Top Street)
Thông tin:
A: Now, where do you live?
(Bây giờ, cháu sống ở đâu?)
B: My address is 42 Top Street.
(Địa chỉ của cháu là số 42 Top Street.)
Đáp án: 42
Bài nghe:
1.
A: What’s your name?
B: It’s Daisy. Daisy Fry.
A: Do you spell that F-R-Y, Daisy?
B: Yes, that’s right.
2.
A: And what colour is your bag, Daisy?
B: It’s orange and it’s got my name on it.
A: Orange, you say?
B: Yes.
A: Because we’ve got a yellow one here.
B: No, that one isn’t mine.
3.
A: Now, where did you last have your bag?
B: It was on the grass outside.
A: Next to the swimming pool or the cafe?
B: The swimming pool.
4.
A: And what’s inside your bag, Daisy?
B: A towel. My mother bought it for my swimming lessons.
A: Is that the only thing in your bag? A towel?
B: Yes.
5.
A: Now, where do you live?
B: My address is 42 Top Street.
A: Number 42. I know Top Street.
B: Do you?
A: Yes. Now I must look for your bag, Daisy. And you must be more careful with your things.
Tạm dịch:
1.
A: Tên bạn là gì?
B: Daisy ạ. Daisy Fry.
A: Đánh vần là F-R-Y phải không, Daisy?
B: Vâng, đúng vậy.
2.
A: Và túi của cháu màu gì, Daisy?
B: Nó màu cam và có tên cháu trên đó.
A: Cháu nói màu cam phải không?
B: Vâng.
A: Bởi vì chúng tôi có một cái màu vàng ở đây.
B: Không, cái đó không phải của cháu.
3.
A: Bây giờ thì lần cuối cùng cháu vẫn cầm túi là ở đâu?
B: Nó ở trên bãi cỏ ngoài trời.
A: Cạnh hồ bơi hay quán cà phê?
B: Hồ bơi ạ.
4.
A: Và trong túi của cháu có gì vậy, Daisy?
B: Một chiếc khăn tắm. Mẹ cháu đã mua nó cho cháu để học bơi.
A: Đó có phải là thứ duy nhất trong túi của cháu không? Một cái khăn tắm?
B: Vâng ạ.
5.
A: Bây giờ, cháu sống ở đâu?
B: Địa chỉ của cháu là số 42 Top Street.
A: Số 42. Tôi biết Top Street.
B: Vậy ạ?
A: Ừ. Bây giờ tôi phải tìm túi của cháu, Daisy à. Và cháu phải cẩn thận hơn với mọi thứ của cháu nhé.
Exercise 3. Find the word which has a different sound in the part underlined.
- A.
wood
- B.
moon
- C.
cool
- D.
soon
Đáp án: A
Kiến thức: Cách phát âm “oo”
wood /wʊd/
moon /muːn/
cool /kuːl/
soon /suːn/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ʊ/, còn lại phát âm là /uː/.
Chọn A
- A.
girl
- B.
game
- C.
village
- D.
garden
Đáp án: C
Kiến thức: Cách phát âm “g”
girl /ɡɜːl/
game /ɡeɪm/
village /ˈvɪlɪdʒ/
garden /ˈɡɑːdn/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /dʒ/, còn lại phát âm là /g/.
Chọn C
Exercise 4. Mark the letter A, B, C or D that differs from the other three in the position of primary stress.
- A.
understand
- B.
experience
- C.
interact
- D.
afternoon
Đáp án: B
Kiến thức: Trọng âm từ 3, 4 âm tiết
understand /ˌʌndəˈstænd/
experience /ɪkˈspɪəriəns/
interact /ˌɪntərˈækt/
afternoon /ˌɑːftəˈnuːn/
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 3.
Chọn B
- A.
staple
- B.
impact
- C.
revive
- D.
tribal
Đáp án: C
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
staple /ˈsteɪpl/
impact /ˈɪmpækt/
revive /rɪˈvaɪv/
tribal /ˈtraɪbl/
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Chọn C
Exercise 5. Choose the best answer to complete the sentences.
In his free time, he is _______ about messaging friends.
- A.
fond
- B.
keen
- C.
crazy
- D.
interested
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
fond (adj): thích, yêu thích => cụm: be fond of + something: thích cái gì
keen (adj): muốn, khao khát => cụm: be keen on + something: mong muốn cái gì
crazy (adj): điên rồ => cụm: be crazy about + something: phấn khích với cái gì
interested (adj): quan tâm, thích thú => cụm: be interested in + something: quan tâm cái gì
In his free time, he is crazy about messaging friends.
(Khi rảnh rỗi, anh ấy rất thích nhắn tin cho bạn bè.)
Chọn C
It’s ______ time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
- A.
festival
- B.
harvest
- C.
growing
- D.
planting
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
festival (n): lễ hội
harvest (n): thời gian thu hoạch => harvest time: thời gian thu hoạch
growing (V_ing): trồng, phát triển
planting (V_ing): trồng
It’s harvest time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
(Đang là mùa thu hoạch nên người dân trong làng tất bật cắt tỉa và thu lượm mùa vụ.)
Chọn B
Going out for breakfast has become a common _________ in this city.
- A.
tradition
- B.
lifestyle
- C.
hobby
- D.
practice
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
tradition (n): truyền thống
lifestyle (n): phong cách sống
hobby (n): sở thích
practice (n): thực hành, thông lệ
Going out for breakfast has become a common practice in this city.
(Đi ăn sáng đã trở thành một thông lệ phổ biến ở thành phố này.)
Chọn D
_____ clothes do minority people wear to Bac Ha Sunday Fair?
- A.
When
- B.
What
- C.
How
- D.
Where
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
When: Khi nào (hỏi thời gian)
What: Cái gì (hỏi sự vật, hiện tượng, …)
How: Như thế nào (hỏi về cách thức)
Where: Ở đâu (hỏi về địa điểm)
What clothes do minority people wear to Bac Ha Sunday Fair?
(Người dân tộc thiểu số mặc trang phục gì đi chợ phiên Bắc Hà?)
Chọn B
It takes me more than ________ hour to drive from my house to the city centre.
- A.
a
- B.
an
- C.
the
- D.
x
Đáp án: B
Kiến thức: Mạo từ
a + N đếm được số ít: một (dùng cho N chưa xác định, bắt đầu bằng một phụ âm)
an + N đếm được số ít: một (dùng cho N chưa xác định, bắt đầu bằng một nguyên âm)
the + N đếm được/ N không đếm được (dùng cho N xác định)
x + N đếm được số nhiều/ N không đếm được (dùng cho N chưa xác định)
Danh từ “hour” (giờ/ tiếng) => N đếm được dạng số ít, âm đầu là âm câm => dùng “an”
It takes me more than an hour to drive from my house to the city centre.
(Tôi phải mất hơn một giờ lái xe từ nhà đến trung tâm thành phố.)
Chọn B
If we eat more vegetables and fruit every day, we _______ healthy.
- A.
will be
- B.
are
- C.
be
- D.
will
Đáp án: A
Kiến thức: Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es) + S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Mệnh đề chính thiếu động từ trước tính từ => dùng động từ “be”
If we eat more vegetables and fruit every day, we will be healthy.
(Nếu chúng ta ăn nhiều rau và trái cây mỗi ngày, chúng ta sẽ khỏe mạnh.)
Chọn A
Nhi: “What do you think about traditional games?” - Minh: “___________”
- A.
Yes, I don’t like it.
- B.
I think I can.
- C.
I think it’s very interesting.
- D.
I don’t think so.
Đáp án: C
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Yes, I don’t like it.: Vâng, tôi không thích nó.
I think I can.: Tôi nghĩ tôi có thể.
I think it’s very interesting.: Tôi nghĩ nó rất thú vị.
I don’t think so.: Tôi không nghĩ vậy.
Nhi: “What do you think about traditional games?” - Minh: “I think it’s very interesting.”
(Nhi: “Bạn nghĩ gì về trò chơi truyền thống?” - Minh: “Tôi nghĩ nó rất thú vị.”)
Chọn D
Lam: “Do you fancy going out for a drink?” - Phong: “____________”
- A.
I usually drink tea.
- B.
Sure, thanks
- C.
Why are you asking?
- D.
No, I prefer coffee.
Đáp án: B
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
I usually drink tea.: Tôi thường uống trà.
Sure, thanks: Chắc chắn rồi, cảm ơn
Why are you asking?: Tại sao bạn hỏi vậy?
No, I prefer coffee.: Không, tôi thích cà phê hơn.
Lam: “Do you fancy going out for a drink?” - Phong: “Sure, thanks.”
(Lam: “Bạn có thích đi uống nước không?” - Phong: “Chắc chắn rồi, cảm ơn”)
Chọn B
Unless you ______ all of my questions, I can’t do anything to help you.
- A.
answered
- B.
answer
- C.
would answer
- D.
are answering
Đáp án: B
Kiến thức: Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1: Unless + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể: Nếu … không …
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Unless you answer all of my questions, I can’t do anything to help you.
(Nếu bạn không trả lời tất cả các câu hỏi của tôi, tôi không thể làm gì để giúp bạn.)
Chọn B
The tribal women know how to __________ these threads into nice hats.
- A.
weave
- B.
practice
- C.
celebrate
- D.
leisurely
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
weave (v): dệt
practice (v): thực hành
celebrate (v): tổ chức ăn mừng
leisurely (adj): nhàn nhã
The tribal women know how to weave these threads into nice hats.
(Những người phụ nữ dân tộc biết dệt những sợi chỉ này thành những chiếc mũ xinh xắn.)
Chọn A
Mr Nam _________ to the countryside next month.
- A.
go
- B.
has gone
- C.
went
- D.
will go
Đáp án: D
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Dấu hiệu nhận biết: “next month” (tháng tới) => chia thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn: S + will + V_infinitive
Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai
Mr Nam will go to the countryside next month.
(Anh Nam sẽ về quê vào tháng tới.)
Chọn D
Exercise 6.Choose the correct word for each of the gaps to complete the text.
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26) _____ and daily routines. Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27) ____ they go abroad. For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28) _____ that they have not had enough to eat. Visitors from the West find it difficult to (29) ______ used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it. When an Asian host sees their (30) _____ plates, he usually assumes that they want more.
- A.
habits
- B.
fashions
- C.
styles
- D.
practices
Đáp án: A
habits (n): thói quen
fashions (n): thời trang
styles (n): phong cách
practices (n): thông lệ
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26) habits and daily routines.
(Mỗi quốc gia đều có những truyền thống và phong tục đặc biệt riêng cũng như mỗi cá nhân đều có những thói quen và lịch trình hàng ngày riêng.)
Chọn A
- A.
where
- B.
after
- C.
when
- D.
why
Đáp án: C
Kiến thức: Từ để hỏi
where: ở đâu (hỏi địa điểm)
after: sau khi
when: khi
why: tại sao (hỏi lí do)
Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27) when they go abroad.
(Nhiều người cảm thấy khó làm quen với phong tục tập quán của nước khác khi ra nước ngoài.)
Chọn C
- A.
symbol
- B.
icon
- C.
warning
- D.
sign
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
symbol (n): biểu tượng
icon (n): biểu tượng
warning (n): lời cảnh báo
sign (n): biển báo, dấu hiệu, ám hiệu
For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28) sign that they have not had enough to eat.
(Ví dụ, ở một số nước châu Á, mọi người thường không ăn hết mọi thứ trên đĩa của mình vì đó là dấu hiệu cho thấy họ chưa ăn đủ.)
Chọn D
- A.
make
- B.
get
- C.
maintain
- D.
look
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
make (v): tạo ra
get (v): có được, đạt được => cấu trúc: S + get used to + V_ing: Ai đó quen với việc làm gì
maintain (v): duy trì
look (v): nhìn
Visitors from the West find it difficult to (29) get used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it.
(Du khách đến từ phương Tây khó có thể làm quen được với điều này, bởi họ thường ăn hết mọi thứ để thể hiện rằng họ thích món đó.)
Chọn B
- A.
clear
- B.
empty
- C.
vacant
- D.
blank
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
clear (adj): rõ ràng
empty (adj): rỗng, trống (không có người/ có vật gì bên trong)
vacant (adj): (vị trí/ phòng/ …) trống
blank (adj): trống (chưa viết/ vẽ/ in gì lên)
When an Asian host sees their (30) empty plates, he usually assumes that they want more.
(Khi chủ nhà châu Á nhìn thấy đĩa trống của họ, họ thường cho rằng họ muốn ăn thêm.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26) habits and daily routines. Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27) when they go abroad. For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28) sign that they have not had enough to eat. Visitors from the West find it difficult to (29) get used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it. When an Asian host sees their (30) empty plates, he usually assumes that they want more.
Tạm dịch:
Mỗi quốc gia đều có những truyền thống và phong tục đặc biệt riêng cũng như mỗi cá nhân đều có những thói quen và lịch trình hàng ngày riêng. Nhiều người cảm thấy khó làm quen với phong tục tập quán của nước khác khi ra nước ngoài. Ví dụ, ở một số nước châu Á, mọi người thường không ăn hết mọi thứ trên đĩa của mình vì đó là dấu hiệu cho thấy họ chưa ăn đủ. Du khách đến từ phương Tây khó có thể làm quen được với điều này, bởi họ thường ăn hết mọi thứ để thể hiện rằng họ thích món đó. Khi chủ nhà châu Á nhìn thấy đĩa trống của họ, họ thường cho rằng họ muốn ăn thêm.
Exercise 7. Read the text carefully and choose the best answer.
In Viet Nam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things. They reflect the life of the community. A traditional market is a social gathering point for people of all ages and it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet. People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games, and socialize. For example, if you go to Sa Pa Market, which is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wearing their nicest clothes and spending all day long at the market. They buy things, play the flute, dance, and sing. This is also a time to meet, make friends or look for lovers. That is why this kind of gathering is also called "Love Market”. Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats. Most of the goods are sold at a floating market. The most exciting time is in the early morning when boats arrive loaded up with agricultural products.
In Viet Nam, all markets are ______________.
- A.
only trading places
- B.
only about buying things
- C.
only about selling things
- D.
not only about buying and selling things
Đáp án: D
Ở Việt Nam, tất cả các chợ đều ______________.
A. chỉ là nơi giao dịch
B. chỉ dành cho việc mua đồ
C. chỉ dành cho bán mua đồ
D. không chỉ dành cho việc mua bán đồ
Thông tin: In Viet Nam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things.
(Ở Việt Nam, chợ là nơi buôn bán nhưng nhiều chợ không chỉ là nơi mua bán đồ vật.)
Chọn D
A traditional market is a social gathering point for ______________.
- A.
young people
- B.
people of all ages
- C.
local craftsmen
- D.
children
Đáp án: B
Chợ truyền thống là điểm tụ tập xã hội của ______________.
A. giới trẻ
B. mọi người ở mọi lứa tuổi
C. thợ thủ công địa phương
D. trẻ em
Thông tin: A traditional market is a social gathering point for people of all ages and it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet.
(Chợ truyền thống là điểm tụ tập xã hội của mọi người ở mọi lứa tuổi và là một trải nghiệm mới mẻ, thú vị cho trẻ em, là nơi buôn bán của các thợ thủ công địa phương và là cơ hội để các bạn trẻ gặp gỡ.)
Chọn B
What can people do at the traditional market?
- A.
Sell and buy things only.
- B.
Buy and sell things, eat, drink and play games.
- C.
Buy things and eat.
- D.
Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.
Đáp án: D
Người ta có thể làm gì ở chợ truyền thống?
A. Chỉ bán và mua đồ.
B. Mua bán đồ vật, ăn uống và chơi trò chơi.
C. Mua đồ và ăn uống.
D. Mua bán đồ vật, ăn uống, chơi trò chơi và giao lưu.
Thông tin: People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games, and socialize.
(Người ta đến chợ truyền thống không chỉ để mua bán đồ vật mà còn để ăn uống, chơi trò chơi và giao lưu.)
Chọn D
What do the ethnic people who go to Sa Pa Market do?
- A.
They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.
- B.
They ride on a horse and sing.
- C.
They drink a lot of wine and dance.
- D.
They buy the nicest clothes at the market and look for lovers.
Đáp án: A
Người dân tộc đi chợ Sa Pa làm gì?
A. Họ mặc quần áo đẹp nhất, mua sắm, thổi sáo, nhảy múa và ca hát.
B. Họ cưỡi ngựa và hát.
C. Họ uống nhiều rượu và nhảy múa.
D. Họ mua những bộ quần áo đẹp nhất ở chợ và tìm kiếm người yêu.
Thông tin: For example, if you go to Sa Pa Market, which is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wearing their nicest clothes and spending all day long at the market. They buy things, play the flute, dance, and sing.
(Ví dụ, nếu bạn đến chợ Sa Pa, vùng núi phía bắc Việt Nam, bạn có thể thấy mọi người mặc những bộ quần áo đẹp nhất và dành cả ngày ở chợ. Họ mua đồ, thổi sáo, nhảy múa và ca hát.
Chọn A
Some of the markets in the Mekong Delta are held ______ are called floating markets.
- A.
along the roads
- B.
on the paddy fields
- C.
on boats
- D.
in the morning
Đáp án: C
Một số chợ ở đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức ___được gọi là chợ nổi.
A. dọc theo những con đường
B. trên ruộng lúa
C. trên thuyền
D. vào buổi sáng
Thông tin: Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats.
(Một số phiên chợ quê khác ở đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức trên thuyền.)
Chọn C
Exercise 8. Rewrite the following sentences without changing the meaning.
36. My younger brother enjoys doing puzzles. (in)
=> My younger brother
Đáp án:
=> My younger brother
is interested in doing puzzles.Kiến thức: Động từ theo sau bởi V-ing
36. Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì
= S + be interested in + V_ing: Ai đó thích làm gì
My younger brother enjoys doing puzzles.
(Em trai tôi thích giải câu đố.)
Đáp án: My younger brother is interested in doing puzzles.
(Em trai tôi thích giải câu đố.)
37. Mr Smith is a more careful driver than his wife.
=> Mr Smith drives
Đáp án:
=> Mr Smith drives
more carefully than his wife (does).Kiến thức: Câu so sánh
37. So sánh hơn với tính từ dài: more + adj
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)
Mr Smith is a more careful driver than his wife.
(Ông Smith là người lái xe cẩn thận hơn vợ ông ấy.)
Đáp án: Mr Smith drives more carefully than his wife (does).
(Ông Smith lái taxi cẩn thận hơn vợ ông ấy).
38. Unless we leave now, we will miss the first bus.
=> If we don’t
Đáp án:
=> If we don’t
leave now, we will miss the first bus.Kiến thức: Câu điều kiện
38. Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc: Unless = If … not …: Nếu … không …
Unless we leave now, we will miss the first bus.
(Nếu chúng ta không rời đi bây giờ, chúng ta sẽ lỡ chuyến xe buýt đầu tiên.)
Đáp án: If we don’t leave now, we will miss the first bus.
(Nếu chúng ta không rời đi bây giờ, chúng ta sẽ lỡ chuyến xe buýt đầu tiên.)
39. He wanted to prepare for the exam. He turned off his mobile phone. (therefore)
=> He wanted
Đáp án:
=> He wanted
to prepare for the exam; therefore, he turned off his mobile phone.Kiến thức: Câu ghép – liên từ
39. Cấu trúc: S + V; therefore, + S + V: … do đó … (chỉ kết quả)
He wanted to prepare for the exam. He turned off his mobile phone.
(Anh ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi. Anh ấy đã tắt điện thoại di động.)
Đáp án: He wanted to prepare for the exam; therefore, he turned off his mobile phone.
(Anh ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi; do đó, anh ấy đã tắt điện thoại di động.)
40. I like playing sports better than surfing the net.
=> I prefer
Đáp án:
=> I prefer
playing sports to surfing the net.Kiến thức: Động từ theo sau bỏi V-ing
40. Cấu trúc: S + like + V_ing: Ai đó thích làm gì
S + prefer + V_ing + to V_ing: Ai đó thích làm gì hơn là làm cái gì khác
I like playing sports better than surfing the net.
(Tôi thích chơi thể thao hơn là lướt mạng.)
Đáp án: I prefer playing sports to surfing the net.
(Tôi thích chơi thể thao hơn là lướt mạng.)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.