Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
- A.
space
- B.
sale
- C.
tablet
- D.
plate
- A.
appeared
- B.
started
- C.
decided
- D.
succeeded
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
- A.
performance
- B.
engineer
- C.
importance
- D.
agreement
- A.
gigabyte
- B.
vehicle
- C.
battery
- D.
disaster
- A.
disaster
- B.
century
- C.
history
- D.
energy
Choose the correct options.
The new tablet has longer _______ life than the old one. It can last close to eighteen hours.
- A.
battery
- B.
storage
- C.
gigabyte
- D.
inch
Modern smartphones produce good quality photos because they have better ________.
- A.
gigabytes
- B.
chips
- C.
batteries
- D.
cameras
________ we live on Venus in the future?
- A.
Do
- B.
Will
- C.
Did
- D.
Are
Researchers ________ still in search of life on Mars. They hope they will find evidence of life there.
- A.
is
- B.
are
- C.
was
- D.
were
Noah: I think it was a UFO! – Ben: __________
- A.
Really?
- B.
That’s fine.
- C.
That’s okay!
- D.
How important!
_______ phone is good for taking photos? - The XTR 293 is good for taking photos.
- A.
Which
- B.
What
- C.
Whose
- D.
Who
Ziggy moves _________ than Sparta81.
- A.
more quietly
- B.
the most quietly
- C.
as quietly
- D.
quietlier
The alien had ten ________ eyes on its head. They were so small.
- A.
big
- B.
large
- C.
tiny
- D.
wide
I was running after the alien, but then it _________. I couldn’t see it anywhere.
- A.
disappeared
- B.
appeared
- C.
returned
- D.
arrived
Anna: Do you feel like going to the robot exhibit this afternoon? – Lucy: ___________
- A.
I don’t agree. I’m afraid.
- B.
I feel very bored.
- C.
You’re welcome.
- D.
That would be great.
Write the correct forms of the words in brackets.
16. She became famous for her alien
. (CHARACTERISTICS)
17. The young boy told us about a
of a huge creature with green skin. (SIGHT)
18. There are some problems with the robot’s
system. (NAVIGATE)
19. After a while, an alien-shaped creature
without a trace. (APPEARANCE)
20. Last night, they were walking home when a huge
machine appeared. (TRIANGLE)
Read the email reply. Choose True, False or DS (doesn’t say).
Subject: New laptop!
Hi Kathy,
I'm glad to receive your email.
I think ThinkPod can be the right choice because it suits your need the most. ThinkPod is not very expensive, and you can totally afford it. It is also a lightweight laptop. But I don’t think its screen size might meet what you expect. It is only 13 inches. It doesn’t seem conformable for you. The brightness of the screen display is not very good but acceptable for schoolwork and entertainment. What really impresses me is its battery life. You might use it nonstop for up to sixteen hours. ZeBook is a good option, too. It shares similar features to ThinkPod. The only thing you need to consider is the price. It is quite expensive.
I can’t wait to see your new laptop.
Write back soon,
Sophie
21. ThinkPod costs a lot of money.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
22. The screen size of ThinkPod doesn’t suit Kathy’s need.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
23. The display of ThinkPod is too bright to use.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
24. ThinkPod has amazing battery life.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
25. ThinkPod and ZeBook share the same features.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
Read the article about life in the future. Choose the best word (A, B, or C) for each space.
Where will people live?
by Tony Jacobs
Earth is becoming very crowded. In the future, many people believe that the (26) _______ will continue to increase. So, the question is, where will all the people live?
I believe that most people will live on (27) _______. We can build these close to Earth and travel between them. It will be easy to build new space stations when we need more places for people to live. However, there might not be a lot of room for people to move and exercise. They (28) _______ also be very expensive to build, but they will have a great (29) _______ of Earth and they will be safe.
I think other people will live on Mars. There will be large cities with lots of people in them. We will have to build these cities under a glass cover. These places will be even easier to travel between. However, they will be dangerous. If we damage something and the air gets out, it will cause a lot of damage. It will also have less (30) _______ than Earth. This can cause problems for people.
We don’t know where we will live in the future, but we will find some interesting solutions for our large population.
(26)
- A.
planet
- B.
crowded
- C.
population
(27)
- A.
space stations
- B.
Mars
- C.
the moon
(28)
- A.
won’t
- B.
are
- C.
will
(29)
- A.
temperature
- B.
view
- C.
gravity
(30)
- A.
space station
- B.
gravity
- C.
view
Make sentences using the prompts.
31. these tablets / good / for self-study?
32. Flash 1 / drive / safely / Flash 2.
33. I / think / people / have / find / new / home / another / planet.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
34. has/ a/ high/ temperature./ Venus/ very
35. do/ you/ overcrowded?/ Where/ think/ will/ humans/ live/ when/ Earth/ is
Listen to a report about a robot competition. Choose True or False.
36. RoboCON takes place every year.
- A.
True
- B.
False
37. The robots in the competition are made by high school students.
- A.
True
- B.
False
38. Four robots take part in the final round.
- A.
True
- B.
False
39. The robots have to complete four tasks in the competition.
- A.
True
- B.
False
40. Tiger completes his tasks faster than the other robots.
- A.
True
- B.
False
Lời giải và đáp án
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
- A.
space
- B.
sale
- C.
tablet
- D.
plate
Đáp án: C
Kiến thức: Phát âm “a”
space /speɪs/
sale /seɪl/
tablet /ˈtæblət/
plate /pleɪt/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
Chọn C
- A.
appeared
- B.
started
- C.
decided
- D.
succeeded
Đáp án: A
Kiến thức: Phát âm “ed”
appeared /əˈpɪrd/
started /ˈstɑːrtɪd/
decided /dɪˈsaɪdɪd/
succeeded /səkˈsiːdɪd/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /ɪd/.
Chọn A
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
- A.
performance
- B.
engineer
- C.
importance
- D.
agreement
Đáp án: B
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
performance /pərˈfɔːrməns/
engineer /ˌɛndʒɪˈnɪər/
importance /ɪmˈpɔːrtəns/
agreement /əˈɡriːmənt/
Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B
- A.
gigabyte
- B.
vehicle
- C.
battery
- D.
disaster
Đáp án: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
gigabyte /ˈɡɪɡəbaɪt/
vehicle /ˈviːɪkl/
battery /ˈbætəri/
disaster /dɪˈzæstər/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn D
- A.
disaster
- B.
century
- C.
history
- D.
energy
Đáp án: A
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
disaster /dɪˈzæstər/
century /ˈsɛnʧəri/
history /ˈhɪstəri/
energy /ˈɛnərdʒi/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
Choose the correct options.
The new tablet has longer _______ life than the old one. It can last close to eighteen hours.
- A.
battery
- B.
storage
- C.
gigabyte
- D.
inch
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
battery (n): pin
storage (n): dung lượng
gigabyte (n): GB (đơn vị đo dung lượng)
inch: đơn vị đo kích thước =2,54 cm.
The new tablet has longer battery life than the old one. It can last close to eighteen hours.
(Máy tính bảng mới có thời lượng pin dài hơn máy tính bảng cũ. Nó có thể kéo dài gần mười tám giờ.)
Chọn A
Modern smartphones produce good quality photos because they have better ________.
- A.
gigabytes
- B.
chips
- C.
batteries
- D.
cameras
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
gigabytes (n): GB (đơn vị đo dung lượng)
chips (n): con chip
batteries (n): pin
cameras (n): máy ảnh
Modern smartphones produce good quality photos because they have better cameras.
(Điện thoại thông minh hiện đại tạo ra những bức ảnh chất lượng tốt vì chúng có camera tốt hơn.)
Chọn D
________ we live on Venus in the future?
- A.
Do
- B.
Will
- C.
Did
- D.
Are
Đáp án: B
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn “in the future” (trong tương lai) => Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng câu hỏi: Will + S + Vo (nguyên thể).
Will we live on Venus in the future?
(Liệu chúng ta có sống trên sao Kim trong tương lai không?)
Chọn B
Researchers ________ still in search of life on Mars. They hope they will find evidence of life there.
- A.
is
- B.
are
- C.
was
- D.
were
Đáp án: B
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Cấu trúc thì hiện tại đơn diễn tả sự thật ở hiện tại với động từ tobe chủ ngữ số nhiều “researchers” (các nhà nghiên cứu): S + are + …
Researchers are still in search of life on Mars. They hope they will find evidence of life there.
(Các nhà nghiên cứu vẫn đang tìm kiếm sự sống trên sao Hỏa. Họ hy vọng sẽ tìm thấy bằng chứng về sự sống ở đó.)
Chọn B
Noah: I think it was a UFO! – Ben: __________
- A.
Really?
- B.
That’s fine.
- C.
That’s okay!
- D.
How important!
Đáp án: A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Thật sao?
B. Không sao đâu.
C. Không sao đâu.
D. Thật quan trọng!
Noah: I think it was a UFO! – Ben:Really?
(Noah: Tôi nghĩ đó là UFO! – Ben: Thật sao?)
Chọn A
_______ phone is good for taking photos? - The XTR 293 is good for taking photos.
- A.
Which
- B.
What
- C.
Whose
- D.
Who
Đáp án: A
Kiến thức: Từ để hỏi
Which: cái nào
What: cái gì
Whose: của ai
Who: ai
Which phone is good for taking photos? - The XTR 293 is good for taking photos.
(Điện thoại nào chụp ảnh tốt? - XTR 293 chụp ảnh tốt.)
Chọn A
Ziggy moves _________ than Sparta81.
- A.
more quietly
- B.
the most quietly
- C.
as quietly
- D.
quietlier
Đáp án: A
Kiến thức: So sánh hơn
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V + more + adv + than + S2.
Ziggy moves more quietly than Sparta81.
(Ziggy di chuyển nhẹ nhàng hơn Sparta81.)
Chọn A
The alien had ten ________ eyes on its head. They were so small.
- A.
big
- B.
large
- C.
tiny
- D.
wide
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
big (adj): lớn
large (adj): lớn
tiny (adj): nhỏ xíu
wide (adj): rộng
The alien had ten tiny eyes on its head. They were so small.
(Người ngoài hành tinh có mười con mắt nhỏ trên đầu. Chúng rất nhỏ.)
Chọn C
I was running after the alien, but then it _________. I couldn’t see it anywhere.
- A.
disappeared
- B.
appeared
- C.
returned
- D.
arrived
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
disappeared (v): biến mất
appeared (v): xuất hiện
returned (v): quay lại
arrived (v): đến
I was running after the alien, but then it disappeared. I couldn’t see it anywhere.
(Tôi đang chạy theo người ngoài hành tinh nhưng rồi nó biến mất. Tôi không thể nhìn thấy nó ở bất cứ đâu.)
Chọn A
Anna: Do you feel like going to the robot exhibit this afternoon? – Lucy: ___________
- A.
I don’t agree. I’m afraid.
- B.
I feel very bored.
- C.
You’re welcome.
- D.
That would be great.
Đáp án: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Tôi không đồng ý. Tôi e là vậy.
B. Tôi cảm thấy rất chán.
C. Không có gì.
D. Điều đó thật tuyệt.
Anna: Do you feel like going to the robot exhibit this afternoon? – Lucy:That would be great.
(Anna: Bạn có muốn đi xem triển lãm robot chiều nay không? – Lucy: Thế thì tuyệt quá.)
Chọn D
Write the correct forms of the words in brackets.
16. She became famous for her alien
. (CHARACTERISTICS)
Đáp án:
16. She became famous for her alien
character. (CHARACTERISTICS)
Kiến thức: Từ loại
16.
Sau tính từ sở hữu “her” (của cô ấy) cần một cụm danh từ.
characteristics (n): đặc điểm => character (n): nhân vật
She became famous for her alien character.
(Cô trở nên nổi tiếng nhờ nhân vật người ngoài hành tinh.)
Đáp án: character
17. The young boy told us about a
of a huge creature with green skin. (SIGHT)
Đáp án:
17. The young boy told us about a
sightingof a huge creature with green skin. (SIGHT)
17.
Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.
sight (v): thấy => sighting (n): việc trông thấy
The young boy told us about a sighting of a huge creature with green skin.
(Cậu bé kể cho chúng tôi nghe về việc nhìn thấy một sinh vật to lớn có làn da màu xanh lá cây.)
Đáp án: sighting
18. There are some problems with the robot’s
system. (NAVIGATE)
Đáp án:
18. There are some problems with the robot’s
navigationsystem. (NAVIGATE)
18.
Sau tính từ sở hữu “the robot’s” (của robot) cần một cụm danh từ.
navigate (v): định vị => navigation (n): sự định vị
There are some problems with the robot’s navigation system.
(Có một số vấn đề với hệ thống định vị của robot.)
Đáp án: navigation
19. After a while, an alien-shaped creature
without a trace. (APPEARANCE)
Đáp án:
19. After a while, an alien-shaped creature
disappearedwithout a trace. (APPEARANCE)
19.
Sau chủ ngữ “creature” (sinh vật) cần một động từ.
Câu diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nên cần động từ ở dạng V2/ed.
appearance (n): sự xuất hiện => disappeared (v2/ed): biến mất
After a while, an alien-shaped creature disappeared without a trace.
(Sau một thời gian, một sinh vật hình người ngoài hành tinh biến mất không dấu vết.)
Đáp án: disappeared
20. Last night, they were walking home when a huge
machine appeared. (TRIANGLE)
Đáp án:
20. Last night, they were walking home when a huge
triangularmachine appeared. (TRIANGLE)
20.
Trước danh từ “machine” (cỗ máy) cần một tính từ.
triangle (n): hình tam giác => triangular (adj): có hình tam giác
Last night, they were walking home when a huge triangular machine appeared.
(Đêm qua, họ đang đi bộ về nhà thì một cỗ máy hình tam giác khổng lồ xuất hiện.)
Đáp án: triangular
Read the email reply. Choose True, False or DS (doesn’t say).
Subject: New laptop!
Hi Kathy,
I'm glad to receive your email.
I think ThinkPod can be the right choice because it suits your need the most. ThinkPod is not very expensive, and you can totally afford it. It is also a lightweight laptop. But I don’t think its screen size might meet what you expect. It is only 13 inches. It doesn’t seem conformable for you. The brightness of the screen display is not very good but acceptable for schoolwork and entertainment. What really impresses me is its battery life. You might use it nonstop for up to sixteen hours. ZeBook is a good option, too. It shares similar features to ThinkPod. The only thing you need to consider is the price. It is quite expensive.
I can’t wait to see your new laptop.
Write back soon,
Sophie
21. ThinkPod costs a lot of money.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
Đáp án: B
Kiến thức: Đọc hiểu
21.
ThinkPod costs a lot of money.
(ThinkPod tốn rất nhiều tiền.)
Thông tin: “ThinkPod is not very expensive,”
(ThinkPod không đắt lắm,)
Chọn False
22. The screen size of ThinkPod doesn’t suit Kathy’s need.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
Đáp án: A
22.
The screen size of ThinkPod doesn’t suit Kathy’s need.
(Kích thước màn hình của ThinkPod không phù hợp với nhu cầu của Kathy.)
Thông tin: “I don’t think its screen size might meet what you expect.”
(Tôi không nghĩ kích thước màn hình của nó có thể đáp ứng được những gì bạn mong đợi.)
Chọn True
23. The display of ThinkPod is too bright to use.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
Đáp án: C
23.
The display of ThinkPod is too bright to use.
(Màn hình của ThinkPod quá sáng để sử dụng.)
Thông tin: “The brightness of the screen display is not very good but acceptable for schoolwork and entertainment.”
Thông tin trong bài không đề cập đến quá sáng để sử dụng cho mục đích gì cả.
(Độ sáng của màn hình hiển thị không tốt lắm nhưng chấp nhận được cho việc học tập và giải trí.)
Chọn Doesn’t say
24. ThinkPod has amazing battery life.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
Đáp án: A
24.
ThinkPod has amazing battery life.
(ThinkPod có thời lượng pin tuyệt vời.)
Thông tin: “What really impresses me is its battery life. You might use it nonstop for up to sixteen hours.”
(Điều thực sự gây ấn tượng với tôi là thời lượng pin của nó. Bạn có thể sử dụng nó không ngừng nghỉ trong tối đa 16 giờ.)
Chọn True
25. ThinkPod and ZeBook share the same features.
- A.
True
- B.
False
- C.
Doesn't say
Đáp án: A
25.
ThinkPod and ZeBook share the same features.
(ThinkPod và ZeBook có chung tính năng.)
Thông tin: “ZeBook is a good option, too. It shares similar features to ThinkPod.”
(ZeBook cũng là một lựa chọn tốt. Nó chia sẻ các tính năng tương tự như ThinkPod.)
Chọn True
Tạm dịch:
Tới: [email protected]
Chủ đề: Laptop mới!
Chào Kathy,
Tôi rất vui khi nhận được email của bạn.
Tôi nghĩ ThinkPod có thể là lựa chọn phù hợp vì nó phù hợp với nhu cầu của bạn nhất. ThinkPod không đắt lắm và bạn hoàn toàn có thể mua được. Nó cũng là một máy tính xách tay nhẹ. Nhưng tôi không nghĩ kích thước màn hình của nó có thể đáp ứng được những gì bạn mong đợi. Nó chỉ có 13 inch. Nó có vẻ không phù hợp với bạn. Độ sáng của màn hình hiển thị không tốt lắm nhưng chấp nhận được cho việc học tập và giải trí. Điều thực sự gây ấn tượng với tôi là thời lượng pin của nó. Bạn có thể sử dụng nó không ngừng nghỉ trong tối đa 16 giờ. ZeBook cũng là một lựa chọn tốt. Nó chia sẻ các tính năng tương tự như ThinkPod. Điều duy nhất bạn cần xem xét là giá cả. Nó khá đắt.
Tôi nóng lòng muốn xem máy tính xách tay mới của bạn.
Viết lại sớm nhé,
Sophie
Read the article about life in the future. Choose the best word (A, B, or C) for each space.
Where will people live?
by Tony Jacobs
Earth is becoming very crowded. In the future, many people believe that the (26) _______ will continue to increase. So, the question is, where will all the people live?
I believe that most people will live on (27) _______. We can build these close to Earth and travel between them. It will be easy to build new space stations when we need more places for people to live. However, there might not be a lot of room for people to move and exercise. They (28) _______ also be very expensive to build, but they will have a great (29) _______ of Earth and they will be safe.
I think other people will live on Mars. There will be large cities with lots of people in them. We will have to build these cities under a glass cover. These places will be even easier to travel between. However, they will be dangerous. If we damage something and the air gets out, it will cause a lot of damage. It will also have less (30) _______ than Earth. This can cause problems for people.
We don’t know where we will live in the future, but we will find some interesting solutions for our large population.
(26)
- A.
planet
- B.
crowded
- C.
population
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
26.
planet (n): hành tinh
crowded (adj): đông đúc
population (n): dân số
In the future, many people believe that the population will continue to increase.
(Trong tương lai, nhiều người tin rằng dân số sẽ tiếp tục tăng.)
Chọn C
(27)
- A.
space stations
- B.
Mars
- C.
the moon
Đáp án: A
27.
space stations (n): trạm không gian
Mars (n): sao Hỏa
the moon (n): mặt trăng
I believe that most people will live on space stations. We can build these close to Earth and travel between them. It will be easy to build new space stations when we need more places for people to live.
(Tôi tin rằng hầu hết mọi người sẽ sống trên trạm vũ trụ. Chúng ta có thể xây dựng những thứ này gần Trái đất và di chuyển giữa chúng. Sẽ dễ dàng xây dựng các trạm vũ trụ mới khi chúng ta cần nhiều nơi hơn cho con người sinh sống.)
Chọn A
(28)
- A.
won’t
- B.
are
- C.
will
Đáp án: C
Kiến thức: Thì tương lai đơn
28.
won’t: sẽ không
are: là
will: sẽ
They will also be very expensive to build,
(Chúng cũng sẽ rất tốn kém để xây dựng,)
Chọn C
(29)
- A.
temperature
- B.
view
- C.
gravity
Đáp án: B
29.
temperature (n): nhiệt độ
view (n): góc nhìn
gravity (n): trọng lực
they will have a great view of Earth and they will be safe.
(Chúng sẽ có tầm nhìn tuyệt vời về Trái đất và chúng sẽ an toàn.)
Chọn B
(30)
- A.
space station
- B.
gravity
- C.
view
Đáp án: B
30.
space station (n): trạm không gian
gravity (n): trọng lực
view (n):góc nhìn
It will also have less gravity than Earth. This can cause problems for people.
(Nó cũng sẽ có lực hấp dẫn ít hơn Trái đất. Điều này có thể gây ra vấn đề cho mọi người.)
Chọn B
Bài hòan chỉnh:
Where will people live?
by Tony Jacobs
Earth is becoming very crowded. In the future, many people believe that the (26) population will continue to increase. So, the question is, where will all the people live?
I believe that most people will live on (27) space stations. We can build these close to Earth and travel between them. It will be easy to build new space stations when we need more places for people to live. However, there might not be a lot of room for people to move and exercise. They (28) will also be very expensive to build, but they will have a great (29) view of Earth and they will be safe.
I think other people will live on Mars. There will be large cities with lots of people in them. We will have to build these cities under a glass cover. These places will be even easier to travel between. However, they will be dangerous. If we damage something and the air gets out, it will cause a lot of damage. It will also have less (30) gravity than Earth. This can cause problems for people.
We don’t know where we will live in the future, but we will find some interesting solutions for our large population.
Tạm dịch:
Mọi người sẽ sống ở đâu?
viết bởi Tony Jacobs
Trái Đất đang trở nên rất đông đúc. Trong tương lai, nhiều người tin rằng (26) dân số sẽ tiếp tục tăng. Vì vậy, câu hỏi là, tất cả mọi người sẽ sống ở đâu?
Tôi tin rằng hầu hết mọi người sẽ sống trên (27) trạm không gian. Chúng ta có thể xây dựng những thứ này gần Trái Đất và di chuyển giữa chúng. Sẽ dễ dàng xây dựng các trạm vũ trụ mới khi chúng ta cần nhiều nơi hơn cho con người sinh sống. Tuy nhiên, có thể không có nhiều chỗ cho mọi người di chuyển và tập thể dục. Chúng (28) cũng sẽ rất tốn kém để xây dựng, nhưng họ sẽ có một (29) cái nhìn tuyệt vời về Trái Đất và chúng sẽ an toàn.
Tôi nghĩ những người khác sẽ sống trên sao Hỏa. Sẽ có những thành phố lớn với rất nhiều người ở đó. Chúng ta sẽ phải xây dựng những thành phố này dưới lớp vỏ kính. Những nơi này sẽ dễ dàng hơn để đi lại giữa. Tuy nhiên, chúng sẽ nguy hiểm. Nếu chúng ta làm hỏng một vật gì đó và không khí thoát ra ngoài sẽ gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó cũng sẽ có ít (30) trọng lực hơn so với Trái Đất. Điều này có thể gây ra vấn đề cho mọi người.
Chúng ta không biết mình sẽ sống ở đâu trong tương lai, nhưng chúng ta sẽ tìm ra một số giải pháp thú vị cho dân số đông đảo của chúng ta.
Make sentences using the prompts.
31. these tablets / good / for self-study?
Đáp án:
Are these tablets good for self-study?Kiến thức: Câu hỏi Yes/No thì hiện tại đơn
31.
Cấu trúc viết câu hỏi dạng Yes/no với động từ tobe ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “these tablets” (những cái máy tính bảng này): Are + S + Adj?
Đáp án: Are these tablets good for self-study?
(Những máy tính bảng này có tốt cho việc tự học không?)
32. Flash 1 / drive / safely / Flash 2.
Đáp án:
Flash 1 can drive more safely than Flash 2.Kiến thức: So sánh hơn của trạng từ
32.
Cấu trúc viết câu so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V + more + Adv + than + S2.
Đáp án: Flash 1 can drive more safely than Flash 2.
(Flash 1 có thể lái xe an toàn hơn Flash 2.)
33. I / think / people / have / find / new / home / another / planet.
Đáp án:
I think people will have to find a new home on another planet.Kiến thức: Thì tương lai đơn
33.
Cấu trúc viết câu thể hiện quan điểm suy nghĩ cá nhân, dự đoán một việc trong tương lai: I think + S + will + Vo (nguyên thể).
Đáp án: I think people will have to find a new home on another planet.
(Tôi nghĩ mọi người sẽ phải tìm một ngôi nhà mới ở hành tinh khác.)
Put the words in the correct order to make complete sentences.
34. has/ a/ high/ temperature./ Venus/ very
Đáp án:
Venus has a very high temperature.Kiến thức: Thì hiện tại đơn
34.
Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với động từ thương chủ ngữ số ít “Venus” (sao Kim) ở thì hiện tại đơn: S + V + O
Đáp án: Venus has a very high temperature.
(Sao Kim có nhiệt độ rất cao.)
35. do/ you/ overcrowded?/ Where/ think/ will/ humans/ live/ when/ Earth/ is
Đáp án:
Where do you think humans will live when Earth is overcrowded?Kiến thức: Câu hỏi Wh
35.
Cấu trúc viết câu với thì tương lai đơn: S + will + Vo (nguyên thể).
Cấu trúc viết câu hỏi dạng Wh- với động từ thường ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “you”: Wh- + do + S + Vo (nguyên thể)?
Đáp án: Where do you think humans will live when Earth is overcrowded?
(Bạn nghĩ con người sẽ sống ở đâu khi Trái đất quá đông đúc?)
Listen to a report about a robot competition. Choose True or False.
36. RoboCON takes place every year.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
Kiến thức: Nghe hiểu
36.
RoboCON takes place every year.
(RoboCON diễn ra hàng năm.)
Thông tin: “This competition takes place every year.”
(Cuộc thi này diễn ra hàng năm.)
Chọn True
37. The robots in the competition are made by high school students.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
37.
The robots in the competition are made by high school students.
(Robot trong cuộc thi được chế tạo bởi học sinh trung học.)
Thông tin: “The robots chosen to participate in the game are designed and built by college students.”
(Các robot được chọn tham gia trò chơi đều do các sinh viên đại học thiết kế và chế tạo.)
Chọn False
38. Four robots take part in the final round.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
38.
Four robots take part in the final round.
(Bốn robot tham gia vòng chung kết.)
Thông tin: “there are only three robots left in the final round.”
(chỉ còn lại ba robot ở vòng chung kết.)
Chọn False
39. The robots have to complete four tasks in the competition.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
39.
The robots have to complete four tasks in the competition.
(Các robot phải hoàn thành bốn nhiệm vụ trong cuộc thi.)
Thông tin: “They have to do continuous tasks such as lifting objects, climbing stairs, completing math tasks, and arranging wood blocks.”
(Họ phải thực hiện các nhiệm vụ liên tục như nâng đồ vật, leo cầu thang, hoàn thành các nhiệm vụ toán học và sắp xếp các khối gỗ.)
Chọn True
40. Tiger completes his tasks faster than the other robots.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
40.
Tiger completes his tasks faster than the other robots.
(Tiger hoàn thành nhiệm vụ của mình nhanh hơn các robot khác.)
Thông tin: “he can keep his blocks for 9 minutes and this leads to the victory of Victory 1.”
(anh ta có thể giữ khối của mình trong 9 phút và điều này dẫn đến chiến thắng của Victory 1.)
Chọn Fasle
Bài nghe:
Welcome everyone to our interesting robot competition, robocon. This competition takes place every year. The robots chosen to participate in the game are designed and built by college students. This year there are hundreds of robots in the first round, but there are only three robots left in the final round. They are Victory 1, Bunny and Tiger. They have to do continuous tasks such as lifting objects, climbing stairs, completing math tasks, and arranging wood blocks.
Now they're coming on to the stage. Victory1 is trying to lift a heavy machine, but it failed. Now he is trying for the second time. Perfect! He did it. The machine weighs 100 kilograms. How heavy that is! Victory 1 is climbing the stairs in one minute. Now he continues to complete the math task by typing the numbers. Very quick, just in one second. Now for the last task, he is arranging the blocks and keeps the blocks from falling from the longest time that he can. Very good Victory 1. It takes nearly 10 minutes.
Now it's time for Bunny to start his performance. Uh oh, he seems to be broken when he starts to lift the machine. Good bye, Bunny.
Tiger! Now it's your turn. He can lift the machine very easily for the first time. Then he is climbing the stairs in 1.5 minutes - a bit slower than victory won. Next comes the third task with math. He is also one second slower than Victory 1. The last task with blocks. Well, he can keep his blocks for 9 minutes and this leads to the victory of Victory 1. Congratulations!
Tạm dịch:
Chào mừng mọi người đến với cuộc thi robot thú vị của chúng tôi, robocon. Cuộc thi này diễn ra hàng năm. Các robot được chọn tham gia trò chơi đều do các sinh viên đại học thiết kế và chế tạo. Năm nay có hàng trăm robot tham gia vòng đầu tiên nhưng chỉ còn lại 3 robot ở vòng chung kết. Họ là Victory 1, Bunny và Tiger. Họ phải thực hiện các nhiệm vụ liên tục như nâng đồ vật, leo cầu thang, hoàn thành các nhiệm vụ toán học và sắp xếp các khối gỗ.
Bây giờ họ sắp bước lên sân khấu. Victory 1 đang cố gắng nâng một cỗ máy nặng nhưng không thành công. Bây giờ anh ấy đang cố gắng lần thứ hai. Hoàn hảo! Anh ấy đã làm điều đó. Máy nặng 100 kg. Nó nặng biết bao! Victory 1 sẽ leo cầu thang trong 1 phút nữa. Bây giờ anh ấy tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ toán học bằng cách gõ các con số. Rất nhanh, chỉ trong một giây. Bây giờ, nhiệm vụ cuối cùng, anh ấy là sắp xếp các khối và giữ cho các khối không bị rơi trong thời gian dài nhất có thể. Rất tốt Victory 1. Mất gần 10 phút.
Bây giờ là lúc Bunny bắt đầu màn trình diễn của mình. Uh ồ, anh ấy có vẻ như bị gãy khi bắt đầu nhấc máy lên. Tạm biệt, Bunny.
Tiger! Bây giờ đến lượt bạn. Lần đầu tiên anh ấy có thể nâng máy rất dễ dàng. Sau đó anh ta leo cầu thang trong 1,5 phút - chậm hơn một chút so với chiến thắng giành được. Tiếp theo là nhiệm vụ thứ ba với môn toán. Anh ta cũng chậm hơn Victory 1 một giây. Nhiệm vụ cuối cùng với các khối. Chà, anh ấy có thể giữ khối của mình trong 9 phút và điều này dẫn đến chiến thắng của Victory 1. Xin chúc mừng!
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.