Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Exercise 1. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Câu 1
  • A.

    dive

  • B.

    climb

  • C.

    idea

  • D.

    distance

Câu 2
  • A.

    hungry

  • B.

    pollute

  • C.

    function

  • D.

    coconut

Exercise 2. Which word has a different stress pattern from that of the others?

Câu 3
  • A.

    pesticide

  • B.

    coconut

  • C.

    plantation

  • D.

    skydiving

Câu 4
  • A.

    delta 

  • B.

    entry

  • C.

    jacket

  • D.

    exhaust

Exercise 3. Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

It's a very casual time for fashion and tradition at the moment when young generations are wearing Ao dai with ______. 

  • A.

    trainers 

  • B.

    tops

  • C.

    dresses

  • D.

    hats

Câu 6

My friend is not ______ about K-pop. She is a big fan of Vietnamese pop music.

  • A.

    crazy

  • B.

    angry

  • C.

    anxious 

  • D.

    mad

Câu 7

Some foreigners can’t ______ the smell of durians.

  • A.

    sit

  • B.

    stand

  • C.

    help

  • D.

    hear

Câu 8

Amanda’s favorite ice-cream ______ is chocolate.

  • A.

    taste

  • B.

    perfume

  • C.

    fragrance

  • D.

    flavor

Câu 9

Wendy would always go to the seaside for her summer vacations, but one day she ______ to the mountains instead.

  • A.

    used to go

  • B.

    was going 

  • C.

    went

  • D.

    used to going

Câu 10

I have hurt my leg. I fell off a ladder when I ______ my bedroom.

  • A.

    painted

  • B.

    was painting

  • C.

    have painted

  • D.

    used to paint

Câu 11

Adam: “Have you seen Zombie Attacks?” - Eva: “______”

  • A.

    It’s not my cup of tea.

  • B.

    Seriously?

  • C.

    Can we eat first?

  • D.

    I don’t get it.

Câu 12

What’s the longest time you’ve been ______ from home?

  • A.

    on 

  • B.

    into 

  • C.

    away 

  • D.

    out of

Câu 13

Coconut oil for hair is a really ______ item for ladies.

  • A.

    should-have

  • B.

    can-have

  • C.

    must-have

  • D.

    may-have

Câu 14

We ______ in Egypt to visit Abu Simbel temples.

  • A.

    carried on

  • B.

    stopped off 

  • C.

    sailed around

  • D.

    hiking across

Câu 15

The next talk show will be about how to inspire others to ______ their dreams.

  • A.

    take 

  • B.

    run

  • C.

    see

  • D.

    live

Câu 16

Jason: “Have we got any peaches?” – Bean: “________ ”

  • A.

    I want to make a cake.

  • B.

    There are three in the bowl.

  • C.

    How about eggs?

  • D.

    What do you think?

Câu 17 :

Exercise 4. Supply the correct form of the word given in each sentence.

17. Let us

this year the seventy-eight years of Viet Nam’s independence. (CELEBRATION)

18. People in the mountainous area of Northern Viet Nam might be a little

inept, but they are the kindest people I know. (SOCIETY)

19. Fungi play a vital role in decomposing dead material and 

the nutrients to make them available for the growth of other plants. (CYCLE)

20. With more colours than most 4K televisions, this series is a

immersive dream machine capable of generating over a billion intense colours. (POWER)

Câu 18 :

Exercise 5. Read the following and decide if the following sentences are True or False.

Taste or gustation is one of the five traditional senses including hearing, sight, touch and smell. Humans can distinguish five basic tastes. Each and every one of them is a message that tells us something about what we put into our mouth, so we can decide whether it should be eaten. A sweet taste can signal the presence of natural sugars and other carbohydrates found in many fruits and honey. They play an important role in giving and storing energy. Salty foods usually signal the presence of sodium. This element is necessary for maintaining our bodies’ water balance and circulating the flow of blood and nutrients. Bitter tastes can signal the presence of 35 different proteins found in plants. However, some of them are unpleasant to taste and can be toxic. A sour taste can signal the presence of acidic solutions like lemon juice and organic acids. Acids may indicate that food is no longer healthy and suitable to eat. Umami or savoury comes from protein building blocks (amino acids) found naturally in protein-rich foods like meats and cheese.

Câu 18.1 :

21. The five basic tastes include sweet, salty, bitter, sour and savoury.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 18.2 :

22. Sodium plays an important role in giving and storing energy.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 18.3 :

23. All 35 different proteins found in plants are poisonous and inedible.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 18.4 :

24. If the food tastes sour, it is unlikely to do you any good.

  • A.

    True

  • B.

    False

Exercise 6. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

Technology has become an (25) ______ part of our lives and has given us significant advantages. Social media is typical of a high-tech product. It (26) ______ a platform for businesses to build their brands and engage with customers. Through social networking sites (27) ______ Facebook and TikTok, many companies find it easy to promote their products and convince their users to make a (28) ______. Moreover, online platforms allow them to get valuable feedback so (29) ______ they can improve their products and services. Lastly, using social media helps companies stay competitive in the current market by reaching a wider (30) ______.

Câu 19
  • A.

    useful

  • B.

    integral

  • C.

    irrelevant

  • D.

    impossible

Câu 20
  • A.

    offers

  • B.

    supplies

  • C.

    provides

  • D.

    affords

Câu 21
  • A.

    with 

  • B.

    for

  • C.

    as

  • D.

    like

Câu 22
  • A.

    bargain

  • B.

    discount

  • C.

    coupon

  • D.

    purchase

Câu 23
  • A.

    that

  • B.

    as to

  • C.

    long 

  • D.

    if

Câu 24
  • A.

    spectator

  • B.

    reviewer

  • C.

    audience

  • D.

    publicity

Câu 25 :

Exercise 7. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

31. There weren’t many high-rise office buildings before. (USED)

Now there are

32. I last saw Peter last month.

I haven’t

33. I started travelling around the world 3 years ago. I’m still on the way to explore the world. (FOR)

I

34. Natural resources are being used up. (OF)

We

35. Is it necessary for them to be fitter to play soccer? (SHAPE)

Do they

Câu 26 :

Exercise 8. Listen to a small talk and fill in each blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Have you ever thought how (36) ________ fashion is? People tell us what clothes to wear. That’s weird. Fashion stores tell us what is “in” this summer or this winter. People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to (37) ________. The thing is, fashion is about being an (38) ________, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! Keeping up with fashion is expensive these days. Everyone is into (39) ________fashion. Have you seen how much the most fashionable sneakers are? How can kids afford those? The craziest fashion is the luxury brands. People spend a month’s salary, or more, on a handbag or watch. That’s crazy. I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being (40) ________.

(36) 

(37)

(38)

(39)

(40)

Lời giải và đáp án

Exercise 1. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Câu 1
  • A.

    dive

  • B.

    climb

  • C.

    idea

  • D.

    distance

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “i”

Lời giải chi tiết :

dive /daɪv/

climb /klaɪm/

idea /aɪˈdɪə/

distance /ˈdɪs.təns/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /aɪ/.

Đáp án: D

Câu 2
  • A.

    hungry

  • B.

    pollute

  • C.

    function

  • D.

    coconut

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “u”

Lời giải chi tiết :

hungry /ˈhʌŋ.ɡri/

pollute /pəˈluːt/

function /ˈfʌŋk.ʃən/

coconut /ˈkəʊ.kə.nʌt/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /uː/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Đáp án: B

Exercise 2. Which word has a different stress pattern from that of the others?

Câu 3
  • A.

    pesticide

  • B.

    coconut

  • C.

    plantation

  • D.

    skydiving

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Lời giải chi tiết :

pesticide /ˈpes.tɪ.saɪd/

coconut /ˈkəʊ.kə.nʌt/

plantation /plænˈteɪ.ʃən/

skydiving /ˈskaɪˌdaɪ.vɪŋ/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án: C

Câu 4
  • A.

    delta 

  • B.

    entry

  • C.

    jacket

  • D.

    exhaust

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

delta /ˈdel.tə/

entry /ˈen.tri/

jacket /ˈdʒæk.ɪt/

exhaust /ɪɡˈzɔːst/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án: D

Exercise 3. Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

It's a very casual time for fashion and tradition at the moment when young generations are wearing Ao dai with ______. 

  • A.

    trainers 

  • B.

    tops

  • C.

    dresses

  • D.

    hats

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

trainers (n): giày thể thao

tops (n): áo

dresses (n): váy

hats (n): mũ

It's a very casual time for fashion and tradition at the moment when young generations are wearing Ao dai with trainers.

(Ngày nay rất bình thường đối với thời trang và truyền thống khi các thế hệ trẻ mặc áo dài với giày thể thao.)

Đáp án: A

Câu 6

My friend is not ______ about K-pop. She is a big fan of Vietnamese pop music.

  • A.

    crazy

  • B.

    angry

  • C.

    anxious 

  • D.

    mad

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng chỉ sự yêu thích

Lời giải chi tiết :

Cụm từ “be (not) crazy about sth/V-ing”: (không) thích, cuồng cái gì.

crazy: điên cuồng

angry: tức giận

anxious: lo lắng

mad: điên

My friend is not crazy about K-pop. She is a big fan of Vietnamese pop music.

(Bạn tôi không cuồng K-pop. Cô là một fan cuồng nhiệt của nhạc pop Việt Nam.)

Đáp án: A

Câu 7

Some foreigners can’t ______ the smell of durians.

  • A.

    sit

  • B.

    stand

  • C.

    help

  • D.

    hear

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

Cụm “can’t stand + sth”: không thể chịu đựng cái gì.

 Some foreigners can’t stand the smell of durians.

(Một số người nước ngoài không thể chịu được mùi sầu riêng.)

Đáp án: B

Câu 8

Amanda’s favorite ice-cream ______ is chocolate.

  • A.

    taste

  • B.

    perfume

  • C.

    fragrance

  • D.

    flavor

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

taste (n): mùi vị

perfume (n): nước hoa

fragrance (n): hương thơm

flavor (n): hương vị

Amanda’s favorite ice-cream flavor is chocolate.

(Hương vị kem yêu thích của Amanda là sô cô la.)

Đáp án: D

Câu 9

Wendy would always go to the seaside for her summer vacations, but one day she ______ to the mountains instead.

  • A.

    used to go

  • B.

    was going 

  • C.

    went

  • D.

    used to going

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

Câu kể về một sự việc diễn ra trong quá khứ => động từ chia quá khứ đơn.

Wendy would always go to the seaside for her summer vacations, but one day she went to the mountains instead.

(Wendy luôn đi biển vào kỳ nghỉ hè, nhưng một ngày nọ, cô ấy lại đi lên núi.)

Đáp án: C

Câu 10

I have hurt my leg. I fell off a ladder when I ______ my bedroom.

  • A.

    painted

  • B.

    was painting

  • C.

    have painted

  • D.

    used to paint

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Quá khứ tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Câu diễn tả một sự việc đang diễn ra (paint my bedroom) thì sự việc khác xen vào (fell off a ladder) => sự việc đang diễn ra, kéo dài động từ chia ở thì quá khứ tiếp diễn: “was painting”; sự việc xen vào động từ chia thì quá khứ đơn. 

I have hurt my leg. I fell off a ladder when I was painting my bedroom.

(Tôi bị đau ở chân. Tôi đã bị ngã khỏi thang khi đang sơn phòng ngủ.)

Đáp án: B

Câu 11

Adam: “Have you seen Zombie Attacks?” - Eva: “______”

  • A.

    It’s not my cup of tea.

  • B.

    Seriously?

  • C.

    Can we eat first?

  • D.

    I don’t get it.

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải chi tiết :

It’s not my cup of tea: Đó không phải sở thích của tôi.

Seriously?: Bạn nghiêm túc sao?

Can we eat first?: Chúng ta ăn trước được không?

I don’t get it: Tôi không hiểu.

Adam: “Have you seen Zombie Attacks?” - Eva: “It’s not my cup of tea.

(Adam: “Bạn đã xem Cuộc tấn công của Zombie chưa?” - Eva: “Nó không phải sở thích của tôi.”)

Đáp án: A

Câu 12

What’s the longest time you’ve been ______ from home?

  • A.

    on 

  • B.

    into 

  • C.

    away 

  • D.

    out of

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

Cụm động từ “be away from sth”: đi xa, rời khỏi đâu đó

What’s the longest time you’ve been away from home?

(Thời gian bạn xa nhà lâu nhất là bao lâu?)

Đáp án: C

Câu 13

Coconut oil for hair is a really ______ item for ladies.

  • A.

    should-have

  • B.

    can-have

  • C.

    must-have

  • D.

    may-have

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm danh từ

Lời giải chi tiết :

Cụm danh từ “must-have item”: món đồ không thể thiếu.

Coconut oil for hair is a really must-have item for ladies.

(Dầu dừa dưỡng tóc thực sự là món đồ không thể thiếu của các chị em.)

Đáp án: C

Câu 14

We ______ in Egypt to visit Abu Simbel temples.

  • A.

    carried on

  • B.

    stopped off 

  • C.

    sailed around

  • D.

    hiking across

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

carried on (v): tiến hành, tiếp tục

stopped off (v): dừng chân

sailed around (v): chèo thuyền

hiking across (v): đi bộ

We stopped off in Egypt to visit Abu Simbel temples.

(Chúng tôi dừng chân ở Ai Cập để thăm đền thờ Abu Simbel.)

Đáp án: B

Câu 15

The next talk show will be about how to inspire others to ______ their dreams.

  • A.

    take 

  • B.

    run

  • C.

    see

  • D.

    live

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Cụm từ “live one’s dream”: sống với ước mơ; thực hiện hóa giấc mơ.

take (v): lấy

run (v): chạy

see (v): nhìn

live (v): sống

The next talk show will be about how to inspire others to live their dreams.

(Buổi trò chuyện tiếp theo sẽ nói về cách truyền cảm hứng cho người khác thực hiện ước mơ của họ.)

Đáp án: D

Câu 16

Jason: “Have we got any peaches?” – Bean: “________ ”

  • A.

    I want to make a cake.

  • B.

    There are three in the bowl.

  • C.

    How about eggs?

  • D.

    What do you think?

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải chi tiết :

I want to make a cake: Tôi muốn làm một chiếc bánh.

There are three in the bowl: Có ba cái trong bát.

How about eggs?: Còn trứng thì sao?

What do you think?: Bạn nghĩ sao?

 Jason: “Have we got any peaches?” – Bean: “There are three in the bowl.”

(Jason: “Chúng ta có quả đào nào không?” – Bean: “Có ba quả trong bát.”)

Đáp án: B

Câu 17 :

Exercise 4. Supply the correct form of the word given in each sentence.

17. Let us

this year the seventy-eight years of Viet Nam’s independence. (CELEBRATION)

Đáp án:

17. Let us

celebrate

this year the seventy-eight years of Viet Nam’s independence. (CELEBRATION)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

17. Vị trí còn trống cần một động từ để tạo thành câu gợi ý, đề xuất “Let us + V-inf.”

celebration (n): lễ kỷ niệm

celebrate (v): kỷ niệm

 Let us celebrate this year the seventy-eight years of Viet Nam’s independence.

(Năm nay chúng ta hãy kỷ niệm 78 năm ngày độc lập của Việt Nam.)

Đáp án: celebrate

18. People in the mountainous area of Northern Viet Nam might be a little

inept, but they are the kindest people I know. (SOCIETY)

Đáp án:

18. People in the mountainous area of Northern Viet Nam might be a little

socially

inept, but they are the kindest people I know. (SOCIETY)

Lời giải chi tiết :

18. Vị trí còn trống cần một trạng từ đứng trước và bổ nghĩa cho tính từ “inept”.

society (n): xã hội

socially (adv): xã hội

=> socially inept: hòa nhập xã hội

People in the mountainous area of Northern Viet Nam might be a little socially inept, but they are the kindest people I know.

(Người dân miền núi phía Bắc Việt Nam có thể hơi khó hòa nhập với xã hội nhưng họ là những người tử tế nhất mà tôi biết.)

Đáp án: socially

19. Fungi play a vital role in decomposing dead material and 

the nutrients to make them available for the growth of other plants. (CYCLE)

Đáp án:

19. Fungi play a vital role in decomposing dead material and 

cycling

the nutrients to make them available for the growth of other plants. (CYCLE)

Lời giải chi tiết :

19. Các cụm vị ngữ nối nhau bởi liên từ “and” nên chia cùng một dạng: cụm phía trước dùng danh động từ “decomposing” => vị trí còn trống cần điền một danh động từ.

cycle (v): chuyển hóa, luân chuyển

cycling (gerund): chuyển hóa, luân chuyển

 Fungi play a vital role in decomposing dead material and cycling the nutrients to make them available for the growth of other plants.

(Nấm đóng một vai trò quan trọng trong việc phân hủy vật chất chết và luân chuyển các chất dinh dưỡng để cung cấp cho sự phát triển của các loại cây khác.)

Đáp án: cycling

20. With more colours than most 4K televisions, this series is a

immersive dream machine capable of generating over a billion intense colours. (POWER)

Đáp án:

20. With more colours than most 4K televisions, this series is a

powerfully

immersive dream machine capable of generating over a billion intense colours. (POWER)

Lời giải chi tiết :

20. Vị trí còn trống cần điền một trạng từ đứng trước bổ nghĩa cho tính từ “immersive” phía sau.

power (n): năng lực

powerfully (adv): một cách mạnh mẽ

With more colours than most 4K televisions, this series is a powerfully immersive dream machine capable of generating over a billion intense colours.

(Với nhiều màu sắc hơn hầu hết các TV 4K, dòng sản phẩm này là một cỗ máy mơ ước mạnh mẽ có khả năng tạo ra hơn một tỷ màu sắc mãnh liệt.)

Đáp án: powerfully

Câu 18 :

Exercise 5. Read the following and decide if the following sentences are True or False.

Taste or gustation is one of the five traditional senses including hearing, sight, touch and smell. Humans can distinguish five basic tastes. Each and every one of them is a message that tells us something about what we put into our mouth, so we can decide whether it should be eaten. A sweet taste can signal the presence of natural sugars and other carbohydrates found in many fruits and honey. They play an important role in giving and storing energy. Salty foods usually signal the presence of sodium. This element is necessary for maintaining our bodies’ water balance and circulating the flow of blood and nutrients. Bitter tastes can signal the presence of 35 different proteins found in plants. However, some of them are unpleasant to taste and can be toxic. A sour taste can signal the presence of acidic solutions like lemon juice and organic acids. Acids may indicate that food is no longer healthy and suitable to eat. Umami or savoury comes from protein building blocks (amino acids) found naturally in protein-rich foods like meats and cheese.

Câu 18.1 :

21. The five basic tastes include sweet, salty, bitter, sour and savoury.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

21. The five basic tastes include sweet, salty, bitter, sour and savoury.

(Năm vị cơ bản bao gồm ngọt, mặn, đắng, chua và mặn.)

Thông tin: Humans can distinguish five basic tastes. (những câu văn phía sau tác giả lần lượt miêu tả 5 vị: sweet, salty, bitter, sour and savoury.)

(Con người có thể phân biệt năm vị cơ bản.)

Đáp án: True

Câu 18.2 :

22. Sodium plays an important role in giving and storing energy.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

22. Sodium plays an important role in giving and storing energy.

(Natri đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và dự trữ năng lượng.)

Thông tin: A sweet taste can signal the presence of natural sugars and other carbohydrates found in many fruits and honey. They play an important role in giving and storing energy.

(Vị ngọt có thể báo hiệu sự hiện diện của đường tự nhiên và các loại carbohydrate khác có trong nhiều loại trái cây và mật ong. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và lưu trữ năng lượng.)

Đáp án: False

Câu 18.3 :

23. All 35 different proteins found in plants are poisonous and inedible.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

23. All 35 different proteins found in plants are poisonous and inedible.

(Tất cả 35 loại protein khác nhau được tìm thấy trong thực vật đều độc hại và không ăn được.)

Thông tin: Bitter tastes can signal the presence of 35 different proteins found in plants. However, some of them are unpleasant to taste and can be toxic.

(Vị đắng có thể báo hiệu sự hiện diện của 35 loại protein khác nhau được tìm thấy trong thực vật. Tuy nhiên, một số trong số chúng có mùi vị khó chịu và có thể độc hại.)

Đáp án: False

Câu 18.4 :

24. If the food tastes sour, it is unlikely to do you any good.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

24. If the food tastes sour, it is unlikely to do you any good.

(Nếu thức ăn có vị chua thì nó sẽ không thể nào mang lại lợi ích gì cho bạn.)

Thông tin: A sour taste can signal the presence of acidic solutions like lemon juice and organic acids. Acids may indicate that food is no longer healthy and suitable to eat.

(Vị chua có thể báo hiệu sự hiện diện của dung dịch axit như nước chanh và axit hữu cơ. Axit có thể cho thấy thực phẩm không còn tốt cho sức khỏe và phù hợp để ăn.)

Đáp án: False

Phương pháp giải :

Dịch bài đọc:

Vị hay vị giác là một trong năm giác quan truyền thống bao gồm thính giác, thị giác, xúc giác và khứu giác. Con người có thể phân biệt năm vị cơ bản. Mỗi thứ trong số chúng đều là một thông điệp cho chúng ta biết điều gì đó về những gì chúng ta đưa vào miệng, để chúng ta có thể quyết định xem có nên ăn nó hay không. Vị ngọt có thể báo hiệu sự hiện diện của đường tự nhiên và các loại carbohydrate khác có trong nhiều loại trái cây và mật ong. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp và lưu trữ năng lượng. Thức ăn mặn thường báo hiệu sự hiện diện của natri. Yếu tố này cần thiết để duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể chúng ta và lưu thông dòng máu và chất dinh dưỡng. Vị đắng có thể báo hiệu sự hiện diện của 35 loại protein khác nhau được tìm thấy trong thực vật. Tuy nhiên, một số trong số chúng có mùi vị khó chịu và có thể độc hại. Vị chua có thể báo hiệu sự hiện diện của dung dịch axit như nước chanh và axit hữu cơ. Axit có thể cho thấy thực phẩm không còn tốt cho sức khỏe và phù hợp để ăn. Vị umami hay vị đậm đà đến từ các khối xây dựng protein (axit amin) được tìm thấy tự nhiên trong thực phẩm giàu protein như thịt và phô mai.

Exercise 6. Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

Technology has become an (25) ______ part of our lives and has given us significant advantages. Social media is typical of a high-tech product. It (26) ______ a platform for businesses to build their brands and engage with customers. Through social networking sites (27) ______ Facebook and TikTok, many companies find it easy to promote their products and convince their users to make a (28) ______. Moreover, online platforms allow them to get valuable feedback so (29) ______ they can improve their products and services. Lastly, using social media helps companies stay competitive in the current market by reaching a wider (30) ______.

Câu 19
  • A.

    useful

  • B.

    integral

  • C.

    irrelevant

  • D.

    impossible

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

useful (adj): hữu ích

integral (adj): cần thiết, quan trọng

irrelevant (adj): không liên quan

impossible (adj): không thể

Technology has become an (25) integral part of our lives and has given us significant advantages.

(Công nghệ đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta.)

Đáp án: B

Câu 20
  • A.

    offers

  • B.

    supplies

  • C.

    provides

  • D.

    affords

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

offers: cung cấp (đề xuất, trao đi cơ hội)

supplies: cung cấp (hàng hóa, dịch vụ)

provides: cung cấp (mang lại thứ gì đó cho người khác dùng)

affords: cấp cho, ban cho

 It (26) provides a platform for businesses to build their brands and engage with customers.

(Nó cung cấp nền tảng cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu của họ và gắn kết với khách hàng.)

Đáp án: C

Câu 21
  • A.

    with 

  • B.

    for

  • C.

    as

  • D.

    like

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

with: cùng với

for: cho, bởi vì

as: khi, như

like: chẳng hạn như

Through social networking sites (27) like Facebook and TikTok, many companies find it easy to promote their products and convince their users.

(Thông qua các trang mạng xã hội như Facebook và TikTok, nhiều công ty dễ dàng quảng bá sản phẩm và thuyết phục người dùng.)

Đáp án: D

Câu 22
  • A.

    bargain

  • B.

    discount

  • C.

    coupon

  • D.

    purchase

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

bargain: mặc cả

discount: giảm giá

coupon: phiếu giảm giá

purchase: mua hàng

Cụm động từ “make a purchase”: mua hàng.

Through social networking sites like Facebook and TikTok, many companies find it easy to promote their products and convince their users to make a (28) purchase.

(Thông qua các trang mạng xã hội như Facebook và TikTok, nhiều công ty thấy dễ dàng quảng bá sản phẩm của họ và thuyết phục người dùng mua hàng.)

Đáp án: D

Câu 23
  • A.

    that

  • B.

    as to

  • C.

    long 

  • D.

    if

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Cụm “so that”: vậy nên, để (chỉ mục đích).

Moreover, online platforms allow them to get valuable feedback so (29) that they can improve their products and services.

(Hơn nữa, nền tảng trực tuyến cho phép họ nhận được phản hồi có giá trị để họ có thể cải thiện sản phẩm và dịch vụ của mình.)

Đáp án: A

Câu 24
  • A.

    spectator

  • B.

    reviewer

  • C.

    audience

  • D.

    publicity

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

spectator (n): khán giả

reviewer (n): người đánh giá

audience (n): khán giả, đối tượng

publicity (n): sự công khai

Lastly, using social media helps companies stay competitive in the current market by reaching a wider (30) audience.

(Cuối cùng, sử dụng phương tiện truyền thông xã hội giúp các công ty duy trì tính cạnh tranh trên thị trường hiện tại bằng cách tiếp cận đối tượng rộng hơn.)

Đáp án: C

Chú ý

Bài hoàn chỉnh:

Technology has become an (25) integral part of our lives and has given us significant advantages. Social media is typical of a high-tech product. It (26) provides a platform for businesses to build their brands and engage with customers. Through social networking sites (27) like Facebook and TikTok, many companies find it easy to promote their products and convince their users to make a (28) purchase. Moreover, online platforms allow them to get valuable feedback so (29) that they can improve their products and services. Lastly, using social media helps companies stay competitive in the current market by reaching a wider (30) audience.

Tạm dịch:

Công nghệ đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta và đã mang lại cho chúng ta những lợi thế đáng kể. Phương tiện truyền thông xã hội là điển hình của một sản phẩm công nghệ cao. Nó cung cấp nền tảng cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu của họ và gắn kết với khách hàng. Thông qua các trang mạng xã hội như Facebook và TikTok, nhiều công ty thấy dễ dàng quảng bá sản phẩm của họ và thuyết phục người dùng mua hàng. Hơn nữa, nền tảng trực tuyến cho phép họ nhận được phản hồi có giá trị để họ có thể cải thiện sản phẩm và dịch vụ của mình. Cuối cùng, sử dụng phương tiện truyền thông xã hội giúp các công ty duy trì tính cạnh tranh trên thị trường hiện tại bằng cách tiếp cận đối tượng rộng hơn.

Câu 25 :

Exercise 7. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

31. There weren’t many high-rise office buildings before. (USED)

Now there are

Đáp án:

Now there are

more high-rise office buildings than there used to be.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc “used to”

Lời giải chi tiết :

31. Cấu trúc “used to be”: đã từng.

There weren’t many high-rise office buildings before.

(Trước đây không có nhiều tòa nhà văn phòng cao tầng.)

=> Now there are more high-rise office buildings than there used to be.

(Hiện nay có nhiều tòa nhà văn phòng cao tầng hơn xưa.)

Đáp án: more high-rise office buildings than there used to be.

32. I last saw Peter last month.

I haven’t

Đáp án:

I haven’t

seen Peter since last month.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì quá khứ đơn – hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

32. S + last + V-ed + time = S + haven’t + V-ed + since + time

I last saw Peter last month.

(Lần cuối cùng tôi gặp Peter là vào tháng trước.)

=> I haven’t seen Peter since last month.

(Tôi đã không gặp Peter kể từ tháng trước.)

Đáp án: seen Peter since last month.

33. I started travelling around the world 3 years ago. I’m still on the way to explore the world. (FOR)

I

Đáp án:

I

have been travelling around the world for 3 years.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

33. Câu diễn tả một sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhấn mạnh quá trình của hành động => dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

 I started travelling around the world 3 years ago. I’m still on the way to explore the world.

(Tôi bắt đầu đi du lịch vòng quanh thế giới cách đây 3 năm. Tôi vẫn đang trên đường khám phá thế giới.)

=> I have been travelling around the world for 3 years.

(Tôi đã đi du lịch vòng quanh thế giới được 3 năm.)

Đáp án: have been travelling around the world for 3 years.

34. Natural resources are being used up. (OF)

We

Đáp án:

We

are (running) out of natural resources.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

34. Cấu trúc “use up” = “run out of”: sử dụng kết, cạn kiệt cái gì.

Natural resources are being used up.

(Tài nguyên thiên nhiên đang được sử dụng hết.)

=> We are (running) out of natural resources.

(Chúng ta đang cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.)

Đáp án: are (running) out of natural resources.

35. Is it necessary for them to be fitter to play soccer? (SHAPE)

Do they

Đáp án:

Do they

need to be in better shape to play soccer?
Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

35. Cấu trúc: to be fitter = be in shape

Is it necessary for them to be fitter to play soccer?

(Họ có cần phải khỏe mạnh hơn để chơi bóng đá không?)

=> Do they need to be in better shape to play soccer?

(Họ có cần phải có thể trạng tốt hơn để chơi bóng đá không?)

Đáp án: need to be in better shape to play soccer?

Câu 26 :

Exercise 8. Listen to a small talk and fill in each blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Have you ever thought how (36) ________ fashion is? People tell us what clothes to wear. That’s weird. Fashion stores tell us what is “in” this summer or this winter. People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to (37) ________. The thing is, fashion is about being an (38) ________, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! Keeping up with fashion is expensive these days. Everyone is into (39) ________fashion. Have you seen how much the most fashionable sneakers are? How can kids afford those? The craziest fashion is the luxury brands. People spend a month’s salary, or more, on a handbag or watch. That’s crazy. I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being (40) ________.

(36) 

Đáp án:

(36) 

strange
Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

36. strange (adj): xa lạ, kì lạ

Have you ever thought how (36) strange fashion is?

(Bạn đã bao giờ nghĩ thời trang kỳ lạ đến thế nào chưa?)

Đáp án: strange

(37)

Đáp án:

(37)

feel trendy
Lời giải chi tiết :

37. feel trendy: cảm thấy hợp với xu hướng

People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to (37) feel trendy.

(Sau đó, mọi người mua quần áo giống nhau và trông giống những người khác vì họ muốn cảm thấy hợp thời trang.)

Đáp án: feel trendy

(38)

Đáp án:

(38)

individual
Lời giải chi tiết :

38. individual (n): cá nhân

The thing is, fashion is about being an (38) individual, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s!

(Vấn đề là, thời trang là về một cá nhân, nhưng sau đó tất cả chúng ta đều mặc quần áo giống như của những người khác!)

Đáp án: individual

(39)

Đáp án:

(39)

brand
Lời giải chi tiết :

39. brand (n): thương hiệu

Everyone is into (39) brand fashion.

(Mọi người đều thích thời trang hàng hiệu.)

Đáp án: brand

(40)

Đáp án:

(40)

unfashionable
Lời giải chi tiết :

40. unfashionable (adj): không thời thượng

I don’t mind being (40) unfashionable.

(Tôi không ngại việc không hợp thời trang.)

Đáp án: unfashionable

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Have you ever thought how strange fashion is? People tell us what clothes to wear. That’s weird. Fashion stores tell us what is “in” this summer or this winter. People then buy the same clothes and look like everyone else because they want to feel trendy. The thing is, fashion is about being an individual, but then we all wear clothes that are the same as everyone else’s! Keeping up with fashion is expensive these days. Everyone is into brand fashion. Have you seen how much the most fashionable sneakers are? How can kids afford those? The craziest fashion is the luxury brands. People spend a month’s salary, or more, on a handbag or watch. That’s crazy. I’m happy with an unknown brand at half the price. I don’t mind being unfashionable.

Tạm dịch:

Bạn đã bao giờ nghĩ thời trang kỳ lạ đến thế nào chưa? Mọi người bảo chúng tôi nên mặc quần áo gì. Lạ nhỉ. Các cửa hàng thời trang cho chúng ta biết có gì “trong” mùa hè hay mùa đông này. Sau đó, mọi người mua quần áo giống nhau và trông giống những người khác vì họ muốn cảm thấy hợp thời trang. Vấn đề là, thời trang là để trở thành một cá nhân, nhưng tất cả chúng ta đều mặc quần áo giống như của những người khác! Theo kịp thời trang ngày nay rất tốn kém. Mọi người đều thích thời trang hàng hiệu. Bạn đã thấy những đôi giày thể thao thời trang nhất có giá bao nhiêu chưa? Làm thế nào trẻ em có thể mua được những thứ đó? Thời trang điên rồ nhất là hàng hiệu xa xỉ. Mọi người dành một tháng lương hoặc hơn để mua một chiếc túi xách hoặc đồng hồ. Thật điên rồ. Tôi hài lòng với một thương hiệu không rõ nguồn gốc với mức giá chỉ bằng một nửa. Tôi không ngại việc không hợp thời trang.

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.