Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Câu 1
  • A.

    comedy

  • B.

    boycott

  • C.

    gossip

  • D.

    propose

Câu 2
  • A.

    historic 

  • B.

    graffiti

  • C.

    dynamic

  • D.

    fantastic

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Câu 3
  • A.

    fiction 

  • B.

    cartoon

  • C.

    thriller 

  • D.

    action

Câu 4
  • A.

    during

  • B.

    accompany

  • C.

    provider

  • D.

    resource

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

Peter said, "I can swim."

  • A.

    Peter said he can't swim.

  • B.

    Peter said he couldn't swim.

  • C.

    Peter said he can swim. 

  • D.

    Peter said he could swim.

Câu 6

___________ is a popular genre in Japanese comics and animation.

  • A.

    Campaign

  • B.

    Manga

  • C.

    Protest

  • D.

    Comedy

Câu 7

The ___________ of plastic straws in many countries has led to a decrease in environmental pollution.

  • A.

    boycott

  • B.

    donate

  • C.

    spread 

  • D.

    benefit

Câu 8

The ___________ to make a vaccine for COVID-19 was the top priority for scientists worldwide in 2020s.

  • A.

    science fiction

  • B.

    pandemic

  • C.

    musical

  • D.

    urge

Câu 9

She decided to ___________ her time and skills to help the local community during the pandemic.

  • A.

    volunteer

  • B.

    propose

  • C.

    reject

  • D.

    ban

Câu 10

Lucy: Have you ever been to a live performance, such as a play or concert? – Eric: _________.

  • A.

    No, I haven't been to any live performances

  • B.

    I enjoy eating ice cream in that restaurant

  • C.

    Yes, I have been to several live music performances

  • D.

    I have been to an animals show in a zoo. It was amazing

Câu 11

If she _______ more time, she would travel the world.

  • A.

    have

  • B.

    having

  • C.

    has

  • D.

    had

Câu 12

The letters _______ every day.

  • A.

    are delivered

  • B.

    was delivered

  • C.

    is delivered

  • D.

    were delivered

Câu 13

Sarah said, "I have a cat."

  • A.

    Sarah said she had a cat.

  • B.

    Sarah said she have a cat.

  • C.

    Sarah said she has a cat.

  • D.

    Sarah said she having a cat.

Câu 14

The ___________ of false information on social media has become a major issue.

  • A.

    spread

  • B.

    boycott

  • C.

    donate 

  • D.

    benefit

Câu 15 :

Read the following passage and do as direct.

My school in the United States is planning to introduce regular lessons on healthy eating habits. But is it appropriate for schools to instruct students on what they should consume? One argument in favour of these lessons is that some young people in the US have poor diets, with excessive sugar intake and not enough vegetables. For example, they often consume too many sugary beverages, which can lead to dental problems. Additionally, some young people don’t engage in enough physical activity, which can result in weight gain. However, others argue that students should focus solely on academic subjects while in school. They believe that it’s not the school’s role to teach children how to live their lives. Personally, I support the idea of having a few lessons on healthy eating, but not on a weekly basis. I suggest that this topic be incorporated into biology classes rather than being taught as a separate subject.

Câu 15.1 :

15. The school in the United States is planning to introduce regular lessons on study habits.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 15.2 :

16. Some young people in the US have poor diets with excessive sugar intake and not enough vegetables.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 15.3 :

17. Consuming too many sugary beverages can lead to dental problems.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 15.4 :

18. Some people believe that it’s not the school’s role to teach children how to live their lives.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 15.5 :

19. What is one argument in favour of introducing lessons on healthy eating habits in schools?

  • A.

    Some young people in the US have poor diets.

  • B.

    Schools should only teach academic subjects.

  • C.

    Students should focus just on academic subjects while in school.

  • D.

    It’s not the school’s role to teach children how to live their lives.

Câu 15.6 :

20. What does the author suggest about integrating lessons on healthy eating habits into the curriculum?

  • A.

    They should be taught as a separate subject.

  • B.

    They should not be taught at all.

  • C.

    They should be integrated into biology classes.

  • D.

    They should be taught on a weekly basis.

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

I had the (21) _______ of dining at this amazing restaurant last night and it was an experience I'll never forget. From the moment I walked in, the (22) _______ was warm and inviting, with a friendly greeting from the staff. The (23) _______ was diverse, with a variety of dishes to choose from. I opted for the seafood pasta and it was absolutely delicious! The pasta was (24) _______ to perfection and the seafood was fresh and flavourful. The presentation was beautiful, as well. The service was top-notch, with the waiter being attentive and accommodating (25) _______ all my needs. The drink menu was extensive and the bartender was very knowledgeable, helping me select the perfect pairing for my meal. Overall, I highly recommend this restaurant to anyone looking for a superb dining (26) _______.

Câu 16
  • A.

    opportunity

  • B.

    change

  • C.

    pleasure

  • D.

    experiment

Câu 17
  • A.

    environment 

  • B.

    air 

  • C.

    surroundings

  • D.

    atmosphere

Câu 18
  • A.

    drink 

  • B.

    menu 

  • C.

    selection

  • D.

    food

Câu 19
  • A.

    prepared

  • B.

    make

  • C.

    cooked

  • D.

    did

Câu 20
  • A.

    in

  • B.

    with

  • C.

    for

  • D.

    to

Câu 21
  • A.

    time 

  • B.

    moment

  • C.

    occasion

  • D.

     experience

Câu 22 :

Supply the correct form of the word given in each sentence.

27. My friends were very

when I was going through a tough time. (support)

28. He is a talented

who plays the guitar and sings. (music)

29. One

of a good leader is the ability to listen. (character)

Câu 23 :

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

30. reduce / a plan to / cybercrime. / has created / The government

.

31. to / the new / Pippa was / invited / restaurant.

.

Câu 24 :

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

32. Bob said to Marry, ‘I’ll go to Spain to start my internship next year.’

Bob told

.

33. Liz booked a table for two at Tom’s Kitchen last night.

A table

.

34. I think you should put the heavy books on the bottom shelf.

If I were

.

35. Mr. Anh Đinh started working for that company 15 years ago.

Mr. Anh Đinh has

.

Câu 25 :

For each question, choose the correct answer.

You will hear Marina telling her friend Lucas about a film she is going to make.

Câu 25.1 :

36. Who will Marina spend Friday evening with?

  • A.

    her family 

  • B.

    Lucas and Sarah

  • C.

    some classmates

Câu 25.2 :

37. The students who will take part in the competition are from ___________.

  • A.

    just Marina’s school

  • B.

    all parts of the country

  • C.

    several countries

Câu 25.3 :

38. The film that Marina is planning is a ___________.

  • A.

    thriller

  • B.

    comedy

  • C.

    musical

Câu 25.4 :

39. When will Marina know if her film is the competition winner?

  • A.

    on 12th June

  • B.

    on 19th June

  • C.

    on 30th June

Câu 25.5 :

40. Where is the film festival?

  • A.

    at the Arts Centre

  • B.

    at the old cinema

  • C.

    at the film school

Lời giải và đáp án

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Câu 1
  • A.

    comedy

  • B.

    boycott

  • C.

    gossip

  • D.

    propose

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “o”

Lời giải chi tiết :

comedy /ˈkɒmədi/

boycott /ˈbɔɪkɒt/

gossip /ˈɡɒsɪp/

propose /prəˈpəʊz/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.

Chọn D

Câu 2
  • A.

    historic 

  • B.

    graffiti

  • C.

    dynamic

  • D.

    fantastic

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “i”

Lời giải chi tiết :

historic /hɪˈstɒrɪk/

graffiti /ɡrəˈfiːti/

dynamic /daɪˈnæmɪk/

fantastic /fænˈtæstɪk/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /i:/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Chọn B

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Câu 3
  • A.

    fiction 

  • B.

    cartoon

  • C.

    thriller 

  • D.

    action

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

fiction /ˈfɪkʃən/

cartoon /kɑːrˈtuːn/

thriller /ˈθrɪlər/

action /ˈækʃən/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

Câu 4
  • A.

    during

  • B.

    accompany

  • C.

    provider

  • D.

    resource

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

during /ˈdjʊərɪŋ/

accompany /əˈkʌmpəni/

provider /prəˈvaɪdər/

resource /rɪˈsɔːs/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

Peter said, "I can swim."

  • A.

    Peter said he can't swim.

  • B.

    Peter said he couldn't swim.

  • C.

    Peter said he can swim. 

  • D.

    Peter said he could swim.

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu tường thuật

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + S + V (lùi thì).

I => he

can => could

Peter said, “I can swim.”

(Peter nói: “Tôi có thể bơi.”)

=> Peter said he could swim.

(Peter nói rằng anh ấy có thể bơi.)

Chọn D

Câu 6

___________ is a popular genre in Japanese comics and animation.

  • A.

    Campaign

  • B.

    Manga

  • C.

    Protest

  • D.

    Comedy

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

campaign (n): chiến dịch

manga (n): hoạt hình Nhật

protest (n): sự phản kháng

comedy (n): hài kịch

Manga is a popular genre in Japanese comics and animation.

(Manga là một thể loại phổ biến trong truyện tranh và hoạt hình Nhật Bản.)

Chọn B

Câu 7

The ___________ of plastic straws in many countries has led to a decrease in environmental pollution.

  • A.

    boycott

  • B.

    donate

  • C.

    spread 

  • D.

    benefit

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

boycott (n): tấy chay

donate (v): quyên góp

spread (v): lan truyền

benefit (n): lợi ích

The boycott of plastic straws in many countries has led to a decrease in environmental pollution.

(Việc tẩy chay ống hút nhựa ở nhiều nước đã góp phần giảm ô nhiễm môi trường.)

Chọn A

Câu 8

The ___________ to make a vaccine for COVID-19 was the top priority for scientists worldwide in 2020s.

  • A.

    science fiction

  • B.

    pandemic

  • C.

    musical

  • D.

    urge

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

science fiction (n): khoa học viễn tưởng

pandemic (n): đại dịch

musical (adj): âm nhạc

urge (n): nhu cầu

The urge to make a vaccine for COVID-19 was the top priority for scientists worldwide in 2020s.

(Nhu cầu tạo ra vắc xin ngừa Covid-19 là ưu tiên hàng đầu của các nhà khoa học trên toàn thế giới trong những năm 2020.)

Chọn D

Câu 9

She decided to ___________ her time and skills to help the local community during the pandemic.

  • A.

    volunteer

  • B.

    propose

  • C.

    reject

  • D.

    ban

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

volunteer (v): tình nguyện

propose (v): đề xuất

reject (v): từ chối

ban (v): cấm

She decided to volunteer her time and skills to help the local community during the pandemic.

(Cô quyết định tình nguyện dành thời gian và kỹ năng của mình để giúp đỡ cộng đồng địa phương trong thời kỳ đại dịch.)

Chọn A

Câu 10

Lucy: Have you ever been to a live performance, such as a play or concert? – Eric: _________.

  • A.

    No, I haven't been to any live performances

  • B.

    I enjoy eating ice cream in that restaurant

  • C.

    Yes, I have been to several live music performances

  • D.

    I have been to an animals show in a zoo. It was amazing

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Lời giải chi tiết :

A. No, I haven't been to any live performances

(Không, tôi chưa từng đến buổi biểu diễn trực tiếp nào)

B. I enjoy eating ice cream in that restaurant

(Tôi thích ăn kem ở nhà hàng đó)

C. Yes, I have been to several live music performances

(Vâng, tôi đã từng đến xem một số buổi biểu diễn nhạc sống)

D. I have been to an animals show in a zoo. It was amazing

(Tôi đã đến xem buổi biểu diễn động vật ở sở thú. Thật là tuyệt)

Lucy: Have you ever been to a live performance, such as a play or concert? – Eric:Yes, I have been to several live music performances.

(Lucy: Bạn đã bao giờ đến xem một buổi biểu diễn trực tiếp, chẳng hạn như một vở kịch hay buổi hòa nhạc chưa? – Eric: Vâng, tôi đã từng đến xem một số buổi biểu diễn nhạc sống.)

Chọn C

Câu 11

If she _______ more time, she would travel the world.

  • A.

    have

  • B.

    having

  • C.

    has

  • D.

    had

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu điều kiện If loại 2: If + S + V2/ed, S + would + Vo (ngyên thể).

If she had more time, she would travel the world.

(Nếu có nhiều thời gian hơn, cô ấy sẽ đi du lịch khắp thế giới.)

Chọn D

Câu 12

The letters _______ every day.

  • A.

    are delivered

  • B.

    was delivered

  • C.

    is delivered

  • D.

    were delivered

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu bị động

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu thì hiện tại đơn “every day” (mỗi ngày).

Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn chủ ngữ số nhiều “letters” (những lá thứ): S + are + V3/ed.

The letters are delivered every day.

(Những lá thư được gửi đi mỗi ngày.)

Chọn A

Câu 13

Sarah said, "I have a cat."

  • A.

    Sarah said she had a cat.

  • B.

    Sarah said she have a cat.

  • C.

    Sarah said she has a cat.

  • D.

    Sarah said she having a cat.

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu tường thuật

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + S + V (lùi thì).

I => she

have => had

Sarah said, "I have a cat."

(Sarah nói: "Tôi có một con mèo.")

=> Sarah said she had a cat. 

(Sarah nói cô ấy có một con mèo.)

Chọn A

Câu 14

The ___________ of false information on social media has become a major issue.

  • A.

    spread

  • B.

    boycott

  • C.

    donate 

  • D.

    benefit

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

spread (n): lan truyền

boycott (n): tẩy chay

donate (n): quyên góp

benefit (n): lợi ích

The spread of false information on social media has become a major issue.

(Sự lan truyền thông tin sai lệch trên mạng xã hội đã trở thành một vấn đề lớn.)

Chọn A

Câu 15 :

Read the following passage and do as direct.

My school in the United States is planning to introduce regular lessons on healthy eating habits. But is it appropriate for schools to instruct students on what they should consume? One argument in favour of these lessons is that some young people in the US have poor diets, with excessive sugar intake and not enough vegetables. For example, they often consume too many sugary beverages, which can lead to dental problems. Additionally, some young people don’t engage in enough physical activity, which can result in weight gain. However, others argue that students should focus solely on academic subjects while in school. They believe that it’s not the school’s role to teach children how to live their lives. Personally, I support the idea of having a few lessons on healthy eating, but not on a weekly basis. I suggest that this topic be incorporated into biology classes rather than being taught as a separate subject.

Câu 15.1 :

15. The school in the United States is planning to introduce regular lessons on study habits.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

15.

The school in the United States is planning to introduce regular lessons on study habits.

(Một trường học ở Mỹ đang có kế hoạch giới thiệu các bài học thường xuyên về thói quen học tập.)

Thông tin: My school in the United States is planning to introduce regular lessons on healthy eating habits.

(Trường học của tôi ở Hoa Kỳ đang có kế hoạch giới thiệu các bài học thường xuyên về thói quen ăn uống lành mạnh.)

Chọn A

Câu 15.2 :

16. Some young people in the US have poor diets with excessive sugar intake and not enough vegetables.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

16.

Some young people in the US have poor diets with excessive sugar intake and not enough vegetables.

(Một số thanh niên ở Mỹ có chế độ ăn uống kém với lượng đường quá nhiều và không đủ rau.)

Thông tin: some young people in the US have poor diets, with excessive sugar intake and not enough vegetables.

(Một số thanh niên ở Mỹ có chế độ ăn uống kém, ăn quá nhiều đường và không đủ rau.)

Chọn B

Câu 15.3 :

17. Consuming too many sugary beverages can lead to dental problems.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

17.

Consuming too many sugary beverages can lead to dental problems.

(Tiêu thụ quá nhiều đồ uống có đường có thể dẫn đến các vấn đề về răng miệng.)

Thông tin: they often consume too many sugary beverages, which can lead to dental problems.

(họ thường tiêu thụ quá nhiều đồ uống có đường, có thể dẫn đến các vấn đề về răng miệng.)

Chọn B

Câu 15.4 :

18. Some people believe that it’s not the school’s role to teach children how to live their lives.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

18.

Some people believe that it’s not the school’s role to teach children how to live their lives.

(Một số người tin rằng vai trò của nhà trường không phải là dạy trẻ cách sống.)

Thông tin: They believe that it’s not the school’s role to teach children how to live their lives.

(Họ tin rằng vai trò của nhà trường không phải là dạy trẻ cách sống.)

Chọn B

Câu 15.5 :

19. What is one argument in favour of introducing lessons on healthy eating habits in schools?

  • A.

    Some young people in the US have poor diets.

  • B.

    Schools should only teach academic subjects.

  • C.

    Students should focus just on academic subjects while in school.

  • D.

    It’s not the school’s role to teach children how to live their lives.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

19.

Một lập luận ủng hộ việc giới thiệu các bài học về thói quen ăn uống lành mạnh trong trường học là gì?

A. Một số thanh niên ở Mỹ có chế độ ăn uống kém.

B. Trường học chỉ nên dạy các môn học thuật.

C. Học sinh chỉ nên tập trung vào các môn học khi đi học.

D. Vai trò của trường học không phải là dạy trẻ cách sống.

Thông tin: One argument in favour of these lessons is that some young people in the US have poor diets, with excessive sugar intake and not enough vegetables.

(Một lập luận ủng hộ những bài học này là một số thanh niên ở Mỹ có chế độ ăn uống kém, ăn quá nhiều đường và không đủ rau.)

Chọn A

Câu 15.6 :

20. What does the author suggest about integrating lessons on healthy eating habits into the curriculum?

  • A.

    They should be taught as a separate subject.

  • B.

    They should not be taught at all.

  • C.

    They should be integrated into biology classes.

  • D.

    They should be taught on a weekly basis.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

20.

Tác giả đề xuất gì về việc lồng ghép các bài học về thói quen ăn uống lành mạnh vào chương trình giảng dạy?

A. Chúng nên được dạy như một môn học riêng biệt.

B. Chúng không nên được dạy gì cả.

C. Chúng nên được lồng ghép vào các lớp sinh học.

D. Chúng nên được dạy hàng tuần.

Thông tin: I suggest that this topic be incorporated into biology classes rather than being taught as a separate subject.

(Tôi đề nghị nên lồng ghép chủ đề này vào các lớp sinh học thay vì dạy như một môn học riêng biệt.)

Chọn C

Phương pháp giải :

Tạm dịch

Trường học của tôi ở Hoa Kỳ đang có kế hoạch giới thiệu các bài học thường xuyên về thói quen ăn uống lành mạnh. Nhưng việc các trường hướng dẫn học sinh về những gì các em nên tiêu thụ có phù hợp không? Một lập luận ủng hộ những bài học này là một số thanh niên ở Mỹ có chế độ ăn uống kém, ăn quá nhiều đường và không đủ rau. Ví dụ, họ thường tiêu thụ quá nhiều đồ uống có đường, có thể dẫn đến các vấn đề về răng miệng. Ngoài ra, một số người trẻ tuổi không tham gia đủ hoạt động thể chất, điều này có thể dẫn đến tăng cân. Tuy nhiên, những người khác lại cho rằng học sinh chỉ nên tập trung vào các môn học khi còn đi học. Họ tin rằng vai trò của nhà trường không phải là dạy trẻ cách sống. Cá nhân tôi ủng hộ ý tưởng có một vài bài học về ăn uống lành mạnh, nhưng không phải hàng tuần. Tôi đề nghị nên lồng ghép chủ đề này vào các lớp sinh học thay vì dạy như một môn học riêng biệt.

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

I had the (21) _______ of dining at this amazing restaurant last night and it was an experience I'll never forget. From the moment I walked in, the (22) _______ was warm and inviting, with a friendly greeting from the staff. The (23) _______ was diverse, with a variety of dishes to choose from. I opted for the seafood pasta and it was absolutely delicious! The pasta was (24) _______ to perfection and the seafood was fresh and flavourful. The presentation was beautiful, as well. The service was top-notch, with the waiter being attentive and accommodating (25) _______ all my needs. The drink menu was extensive and the bartender was very knowledgeable, helping me select the perfect pairing for my meal. Overall, I highly recommend this restaurant to anyone looking for a superb dining (26) _______.

Câu 16
  • A.

    opportunity

  • B.

    change

  • C.

    pleasure

  • D.

    experiment

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

opportunity (n): cơ hội

change (n): sự thay đổi

pleasure (n): sự hài lòng

experiment (n): thí nghiệm

I had the pleasure of dining at this amazing restaurant last night and it was an experience I'll never forget.

(Tôi đã rất vui khi được dùng bữa tại nhà hàng tuyệt vời này tối qua và đó là trải nghiệm tôi sẽ không bao giờ quên.)

Chọn C

Câu 17
  • A.

    environment 

  • B.

    air 

  • C.

    surroundings

  • D.

    atmosphere

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

environment (n): môi trường

air (n): không khí

surroundings (n): không gian

atmosphere (n): bầu không khí

From the moment I walked in, the atmosphere was warm and inviting, with a friendly greeting from the staff.

(Từ lúc tôi bước vào, bầu không khí ấm áp và hấp dẫn, với lời chào thân thiện từ các nhân viên.)

Chọn D

Câu 18
  • A.

    drink 

  • B.

    menu 

  • C.

    selection

  • D.

    food

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

drink (n): đồ uống

menu (v): thực đơn

selection (n): sự lựa chọn

food (n): đồ ăn

The menu was diverse, with a variety of dishes to choose from.

(Thực đơn rất đa dạng, có nhiều món để lựa chọn.)

Chọn B

Câu 19
  • A.

    prepared

  • B.

    make

  • C.

    cooked

  • D.

    did

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

prepared (v): chuẩn bị

make (v): làm

cooked (v): nấu

did (v): làm

The pasta was prepared to perfection and the seafood was fresh and flavourful.

(Mì ống đã được chuẩn bị hoàn hảo và hải sản tươi ngon.)

Chọn A

Câu 20
  • A.

    in

  • B.

    with

  • C.

    for

  • D.

    to

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

in: trong

with : với

for: cho

to: tới

Cụm từ “accommodate to my needs”: đáp ứng tất cả nhu cầu của tôi.

The service was top-notch, with the waiter being attentive and accommodating to all my needs.

(Dịch vụ này là hàng đầu, với người phục vụ chu đáo và đáp ứng mọi nhu cầu của tôi.)

Chọn D

Câu 21
  • A.

    time 

  • B.

    moment

  • C.

    occasion

  • D.

     experience

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

time (n): thời gian

moment (n): khoảnh khắc

occasion (n): dịp

experience (n): trải nghiệm

I highly recommend this restaurant to anyone looking for a superb dining experience.

(Tôi đặc biệt giới thiệu nhà hàng này cho bất kỳ ai đang tìm kiếm trải nghiệm ăn uống tuyệt vời.)

Chọn D

Chú ý

Bài hoàn chỉnh

I had the (21) pleasure of dining at this amazing restaurant last night and it was an experience I'll never forget. From the moment I walked in, the (22) atmosphere was warm and inviting, with a friendly greeting from the staff. The (23) menu was diverse, with a variety of dishes to choose from. I opted for the seafood pasta and it was absolutely delicious! The pasta was (24) prepared to perfection and the seafood was fresh and flavourful. The presentation was beautiful, as well. The service was top-notch, with the waiter being attentive and accommodating (25) to all my needs. The drink menu was extensive and the bartender was very knowledgeable, helping me select the perfect pairing for my meal. Overall, I highly recommend this restaurant to anyone looking for a superb dining (26) experience.

Tạm dịch

Tôi đã có (21) niềm vui khi ăn tối tại nhà hàng tuyệt vời này tối qua và đó là một trải nghiệm tôi sẽ không bao giờ quên. Từ lúc tôi bước vào, (22) bầu không khí ấm áp và hấp dẫn, với lời chào thân thiện từ nhân viên. (22) Thực đơn rất đa dạng, có nhiều món để lựa chọn. Tôi đã chọn mì ống hải sản và nó rất ngon! Mì ống đã được (24) chuẩn bị hoàn hảo và hải sản tươi ngon và có hương vị. Bài thuyết trình cũng rất đẹp. Dịch vụ này là hàng đầu, với người phục vụ chu đáo và (25) đáp ứng mọi nhu cầu của tôi. Thực đơn đồ uống rất phong phú và người pha chế rất am hiểu, giúp tôi lựa chọn món ăn kết hợp hoàn hảo cho bữa ăn của mình. Nhìn chung, tôi đặc biệt giới thiệu nhà hàng này cho bất kỳ ai đang tìm kiếm (26) trải nghiệm ăn uống tuyệt vời.

Câu 22 :

Supply the correct form of the word given in each sentence.

27. My friends were very

when I was going through a tough time. (support)

Đáp án:

27. My friends were very

supportive

when I was going through a tough time. (support)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

27.

Sau động từ “were” và trạng từ “very” cần một tính từ.

support (v): ủng hộ => supportive (adj): ủng hộ

My friends were very supportive when I was going through a tough time.

(Bạn bè của tôi đã rất ủng hộ khi tôi trải qua thời điểm khó khăn.)

Đáp án: supportive

28. He is a talented

who plays the guitar and sings. (music)

Đáp án:

28. He is a talented

musician

who plays the guitar and sings. (music)

Lời giải chi tiết :

28.

Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.

music (n): âm nhạc => musician (n): nhạc sĩ

He is a talented musician who plays the guitar and sings.

(Anh ấy là một nhạc sĩ tài năng, chơi guitar và hát.)

Đáp án: musician

29. One

of a good leader is the ability to listen. (character)

Đáp án:

29. One

characteristic

of a good leader is the ability to listen. (character)

Lời giải chi tiết :

29.

Sau lượng từ “one” (một) cần một danh từ đếm được số ít.

character (n): nhân vật => characteristic (n): đặc điểm

One characteristic of a good leader is the ability to listen.

(Một đặc điểm của một nhà lãnh đạo giỏi là khả năng lắng nghe.)

Đáp án: characteristic

Câu 23 :

Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

30. reduce / a plan to / cybercrime. / has created / The government

.

Đáp án:

The government has created a plan to reduce cybercrime

.

Lời giải chi tiết :

30.

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành – to V

Giải thích:

Cấu trúc viết câu thì hiện tại hoàn thành chủ ngữ số ít: S + has + V3/ed.

to + V (nguyên thể): để mà => chỉ mục đích

Theo sau từ chỉ mục đích “to” (để) cần một động từ ở dạng nguyên thể Vo.

Đáp án: The government has created a plan to reduce cybercrime.

(Chính phủ đã tạo ra một kế hoạch để giảm tội phạm mạng.)

31. to / the new / Pippa was / invited / restaurant.

.

Đáp án:

Pippa was invited to the new restaurant

.

Lời giải chi tiết :

31.

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn

Giải thích:

Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was + V3/ed.

Đáp án: Pippa was invited to the new restaurant.

(Pippa được mời đến nhà hàng mới.)

Câu 24 :

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

32. Bob said to Marry, ‘I’ll go to Spain to start my internship next year.’

Bob told

.

Đáp án:

Bob told

Marry that he would go to Spain to start his internship the following year

.

Lời giải chi tiết :

32.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + To O + that + S + V (lùi thì).

I => he

will => would

my => his

next year => the following year/ the next year/ the year after

Bob said to Marry, ‘I’ll go to Spain to start my internship next year.’

(Bob nói với Marry, ‘Tôi sẽ đến Tây Ban Nha để bắt đầu thực tập vào năm tới.’)

Đáp án: Bob told Marry that he would go to Spain to start his internship the following year.

(Bob nói với Marry rằng anh ấy sẽ đến Tây Ban Nha để bắt đầu thực tập vào năm sau.)

33. Liz booked a table for two at Tom’s Kitchen last night.

A table

.

Đáp án:

A table

for two was booked at Tom’s Kitchen by Liz last night

.

Lời giải chi tiết :

33.

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn

Giải thích:

Cấu trúc viết câu từ chủ động qua bị động thì quá khứ đơn:

Chủ động: S + V2/ed + O

=> Bị động: O + was / were + V3/ed + (by S) + thời gian.

Liz booked a table for two at Tom’s Kitchen last night.

(Liz đã đặt bàn cho hai người tại Tom's Kitchen tối qua.)

Đáp án: A table for two was booked at Tom’s Kitchen by Liz last night.

(Một bàn dành cho hai người đã được Liz đặt ở Tom's Kitchen tối qua.)

34. I think you should put the heavy books on the bottom shelf.

If I were

.

Đáp án:

If I were

you, I would put the heavy books on the bottom shelf

.

Lời giải chi tiết :

34.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc viết câu điều kiện If loại 2 để đưa lời khuyên: If + S + were you, S + would + Vo (nguyên thể).

I think you should put the heavy books on the bottom shelf.

(Tôi nghĩ bạn nên đặt những cuốn sách nặng ở kệ dưới cùng.)

Đáp án: If I were you, I would put the heavy books on the bottom shelf.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đặt những cuốn sách nặng ở ngăn dưới cùng.)

35. Mr. Anh Đinh started working for that company 15 years ago.

Mr. Anh Đinh has

.

Đáp án:

Mr. Anh Đinh has

worked for that company for 15 years

.

Lời giải chi tiết :

35.

Kiến thức: Thì quá khứ đơn – hiện tại hoàn thành

Giải thích:

Cấu trúc viết câu từ thì quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành:

S + started + V-ing + khoảng thời gian + ago.

=> S + have / has + V3/ed + for + khoảng thời gian.

Mr. Anh Đinh started working for that company 15 years ago.

(Ông Anh Đình bắt đầu làm việc cho công ty đó cách đây 15 năm.)

Đáp án: Mr. Anh Đinh has worked for that company for 15 years.

(Anh Đinh đã làm việc ở công ty đó được 15 năm.)

Câu 25 :

For each question, choose the correct answer.

You will hear Marina telling her friend Lucas about a film she is going to make.

Câu 25.1 :

36. Who will Marina spend Friday evening with?

  • A.

    her family 

  • B.

    Lucas and Sarah

  • C.

    some classmates

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

36.

Marina sẽ dành buổi tối thứ Sáu với ai?

A. gia đình cô ấy

B. Lucas và Sarah

C. một số bạn cùng lớp

Thông tin: are you going out with friends from school? - That’s right, from my film class at school.

(bạn có đi chơi với bạn bè ở trường không? - Đúng rồi, từ lớp phim của tôi ở trường.”)

Chọn C

Câu 25.2 :

37. The students who will take part in the competition are from ___________.

  • A.

    just Marina’s school

  • B.

    all parts of the country

  • C.

    several countries

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

37.

Những học sinh sẽ tham gia cuộc thi đến từ ___________.

A. chỉ trường học của Marina

B. tất cả các vùng của đất nước

C. một số quốc gia

Thông tin: Schools from around the country are entering, so it’s really important.

(Các trường học trên khắp đất nước sẽ tham gia, vì vậy điều này thực sự quan trọng.)

Chọn B

Câu 25.3 :

38. The film that Marina is planning is a ___________.

  • A.

    thriller

  • B.

    comedy

  • C.

    musical

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

38.

Bộ phim mà Marina đang lên kế hoạch là ___________.

A. phim kinh dị

B. phim hài

C. nhạc kịch

Thông tin: Actually, it’s going to be a thriller.

(Trên thực tế, nó sẽ là một bộ phim kinh dị.)

Chọn A

Câu 25.4 :

39. When will Marina know if her film is the competition winner?

  • A.

    on 12th June

  • B.

    on 19th June

  • C.

    on 30th June

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

39.

Khi nào Marina mới biết phim của cô ấy có chiến thắng cuộc thi hay không?

vào ngày 12 tháng sáu

vào ngày 19 tháng sáu

vào ngày 30 tháng sáu

Thông tin: and they’ll post the winner on their website on the 19th of June.

(và họ sẽ đăng người chiến thắng trên trang web của mình vào ngày 19 tháng 6.)

Chọn B

Câu 25.5 :

40. Where is the film festival?

  • A.

    at the Arts Centre

  • B.

    at the old cinema

  • C.

    at the film school

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

40.

Liên hoan phim ở đâu?

A. tại Trung tâm nghệ thuật

B. tại rạp chiếu phim cũ

C. tại trường điện ảnh

Thông tin: So where is the film festival? Is it at the cinema in town? - Not this year. It’s at the new film school.

(Vậy liên hoan phim ở đâu? Có phải ở rạp chiếu phim trong thị trấn không? - Không phải năm nay. Nó ở trường điện ảnh mới.)

Chọn C

Phương pháp giải :

Bài nghe

You will hear Marina telling her friend Lucas about a film she is going to make.

Lucas: Marina – are you coming with me and Sarah to the cinema on Friday evening?

Marina: I’m busy I’m afraid, Lucas.

Lucas: Oh – are you going out with friends from school?

Marina: That’s right, from my film class at school. We’re planning a film for a competition. It’s about a large family.

Lucas: OK. So is it a film competition just for school students?

Marina: That’s right. Schools from around the country are entering, so it’s really important. If we win this one, our school club can enter an international competition.

Lucas: So what kind of film is it? Another comedy, like your last one?

Marina: Actually, it’s going to be a thriller. This week, we’re planning the music, and deciding how it might end.

Lucas: So when’s the competition?

Marina: We have to send our film to the competition office before the 12th of June, and they’ll post the winner on their website on the 19th of June. Then, they’ll show the winning film at a film festival on the 30th of June.

Lucas: Right. So where is the film festival? Is it at the cinema in town?

Marina: Not this year. It’s at the new film school. It’s not far from the Arts Centre.

Lucas: Great! I can’t wait.

Tạm dịch

Lucas: Marina – bạn có đi cùng tôi và Sarah đến rạp chiếu phim vào tối thứ sáu không?

Marina: Tôi e rằng tôi đang bận, Lucas.

Lucas: Ồ – bạn có đi chơi với bạn cùng trường không?

Marina: Đúng vậy, từ lớp phim của tôi ở trường. Chúng tôi đang lên kế hoạch làm một bộ phim cho một cuộc thi. Đó là về một gia đình lớn.

Lucas: Được rồi. Vậy đây có phải là cuộc thi điện ảnh chỉ dành cho học sinh trung học?

Marina: Đúng vậy. Các trường học trên khắp đất nước đang gia nhập, vì vậy điều này thực sự quan trọng. Nếu chúng tôi thắng trận này, câu lạc bộ của trường chúng tôi có thể tham gia một cuộc thi quốc tế.

Lucas: Vậy đó là thể loại phim gì? Một bộ phim hài khác, như bộ phim gần đây nhất của bạn?

Marina: Thực ra nó sẽ là một bộ phim kinh dị. Tuần này, chúng tôi đang lên kế hoạch cho âm nhạc và quyết định xem nó sẽ kết thúc như thế nào.

Lucas: Vậy khi nào cuộc thi diễn ra?

Marina: Chúng tôi phải gửi phim của mình đến văn phòng cuộc thi trước ngày 12 tháng 6 và họ sẽ đăng người chiến thắng trên trang web của họ vào ngày 19 tháng 6. Sau đó, họ sẽ chiếu bộ phim đoạt giải tại liên hoan phim vào ngày 30 tháng 6.

Lucas: Đúng vậy. Vậy liên hoan phim ở đâu? Có phải ở rạp chiếu phim trong thị trấn không?

Marina: Không phải năm nay. Nó ở trường điện ảnh mới. Nó không xa Trung tâm nghệ thuật.

Lucas: Tuyệt vời! Tôi không thể đợi được.

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.