Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Câu 1 :

Exercise 1. Listen and circle the correct answer A, B, or C.

Câu 1.1 :

1. Minority children usually learn to work at _____.

  • A.

    twelve

  • B.

    ten

  • C.

    six

Câu 1.2 :

 2. Girls _____.

  • A.

    weave clothing

  • B.

    do the gardening

  • C.

    catch fish

Câu 1.3 :

3. Boys _____.

  • A.

    repare food 

  • B.

    raise livestock

  • C.

    do housework

Câu 1.4 :

4. Children learn traditions through _____.

  • A.

    work

  • B.

    music

  • C.

    stories

Câu 1.5 :

5. The number of minority children going to school is _____.

  • A.

    going up

  • B.

    going down 

  • C.

    staying the same

Exercise 2. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

Câu 2

Volleyball is a(n) __________ sport played on both indoor and outdoor courts.

  • A.

    individual

  • B.

    team 

  • C.

    water

  • D.

    lonely

Câu 3

He enjoys playing __________ games such as basketball and soccer.

  • A.

    competing 

  • B.

    competitor

  • C.

    compete 

  • D.

    competitive

Câu 4

The exhibition shows how ethnic __________ groups have helped our society.

  • A.

    minor

  • B.

    minorities 

  • C.

    minority

  • D.

    minored

Câu 5

She grew up in a small village in the __________ region.

  • A.

    mountainous 

  • B.

    traditional

  • C.

    minority

  • D.

    special

Câu 6

Traveling allows us to explore the cultural __________ in different parts of our country.

  • A.

    minority 

  • B.

    tradition

  • C.

    ceremony 

  • D.

    diversity

Câu 7

Are you going to __________ karate at the new martial arts studio in town?

  • A.

    make

  • B.

    do

  • C.

    have

  • D.

    go

Câu 8

He __________ up playing basketball because he didn't enjoy it anymore.

  • A.

    tidied 

  • B.

    ended

  • C.

    gave

  • D.

    took

Câu 9

We __________ skiing every year as a family during our winter vacation.

  • A.

    walk

  • B.

    do 

  • C.

    go

  • D.

    play

Câu 10

Let's stop __________ at the market to buy some traditional costumes of the Thái people.

  • A.

    off

  • B.

    up 

  • C.

    out 

  • D.

    in

Câu 11

Stilt __________ are popular among many ethnic minorities in Việt Nam.

  • A.

    steamer

  • B.

    tradition

  • C.

    houses

  • D.

    architecture

Câu 12

If we __________ about the farming practices of the Chăm people, we will understand more about their history.

  • A.

    have learned

  • B.

    will learn 

  • C.

    don’t learn

  • D.

    learn

Câu 13

Unless the younger generation __________ about their ethnic roots, cultural practices may disappear.

  • A.

    has cared

  • B.

    will care

  • C.

    doesn’t care

  • D.

    cares

Câu 14

Ethnic minority groups in Việt Nam have diverse cultural traditions, __________ they also share many common values.

  • A.

    but 

  • B.

    for 

  • C.

    and 

  • D.

    or

Câu 15

The Tày people are proud of their traditions, __________ they always celebrate them.

  • A.

    or 

  • B.

    so 

  • C.

    yet

  • D.

    nor

Câu 16 :

Exercise 3. Complete the sentences with the correct form of the verbs.

20. We

(go) to the cultural museum this afternoon. We've already bought the tickets.

21. Steve

 (not / play) football next week. He’s hurt his leg.

22. I think our team

(win) the football match.

23. Tine said that the Dao people

(be) very good at making traditional handicrafts.

24. Liz asked if the Tày people

(grow) fruits to earn their living.

25. Nam asked how the H’Mông people

(make) their traditional costumes.

Câu 17 :

Exercise 4. Read the text. Circle the best option for each question below.

Volunteering at a big event like the London Marathon was a special experience for Alex Bliss.

"I was really happy to be part of the London Marathon and thought it would be great to help out. If I have the choice, I will always prefer to volunteer at an event rather than just watch because it feels much more exciting," said Alex Bliss, a male volunteer for Cancer Research UK.

As a Cheer Team Member for the 2015 London Marathon, Alex cheered on the runners and collected donations. He said, "When I shouted out the names of the Cancer Research runners, it felt really nice to see how they reacted." He also shared his excitement in watching all the athletes, including famous people like Paula Radcliffe, as they ran by during the marathon. He even saw the final runners and the support vans at the end.

According to Alex, volunteering at the London Marathon not only allows him to make a positive impact but also provides a more enjoyable experience compared to being a spectator.

Câu 17.1 :

26. What event did Alex Bliss volunteer at?

  • A.

    London Marathon 

  • B.

    The Olympics

  • C.

    Cancer Research UK

Câu 17.2 :

27. Why does Alex prefer volunteering over watching as a spectator?

  • A.

    It feels more exciting

  • B.

    It is less crowded 

  • C.

    He wants to meet the final runners

Câu 17.3 :

28. What did Alex do as a volunteer?

  • A.

    Running

  • B.

    Taking photos

  • C.

    Cheering

Câu 17.4 :

29. What organization did Alex volunteer for?

  • A.

    Red Cross

  • B.

    Cancer Research UK

  • C.

    Paula Radcliffe

Câu 17.5 :

30. Who did Alex cheer on during the London Marathon?

  • A.

    Famous people

  • B.

    Cancer Research runners

  • C.

    All sportspeople

Choose the correct answer A, B, C, or D to fill in each blank to complete the passage.

There are about 1.3 million Khmer people living in the southern provinces of Soc Trang, Tra Vinh, and Can Tho. They earn a living by farming, (1) ___________ and producing handicraft products. The Khmer live harmoniously with other ethnic (2) __________ in the Mekong Delta, while keeping their unique culture and lifestyle.

The Khmer are Buddhists. There is a temple in every village. The temples are not only places for the Khmer to practise (3) ______ religion. They are the village schools too. At the age of 12, Khmer boys come to live and study in a temple for several years before they become adults. There, they learn about Buddhism, and to read and write the Khmer (4) ________. They also learn how to behave towards their grandparents, parents, teachers, old people, and others in their community. They learn basic knowledge of their traditional culture - folk tales, songs, and (5) ______________.

Câu 18

They earn a living by farming, (1) ___________ and producing handicraft products.

  • A.

    go fishing

  • B.

    fishing

  • C.

    fish

  • D.

    fishes

Câu 19

The Khmer live harmoniously with other ethnic (2) __________ in the Mekong Delta, while keeping their unique culture and lifestyle.

  • A.

    groups

  • B.

    persons 

  • C.

    religions 

  • D.

    nature

Câu 20

The temples are not only places for the Khmer to practise (3) ______ religion.

  • A.

    the

  • B.

    their

  • C.

    its

  • D.

    a

Câu 21

There, they learn about Buddhism, and to read and write the Khmer (4) ________.

  • A.

    language 

  • B.

    letters 

  • C.

    reports 

  • D.

    stories

Câu 22

They learn basic knowledge of their traditional culture - folk tales, songs, and (5) ______________.

  • A.

    singing

  • B.

    eating

  • C.

    work

  • D.

    dances

Câu 23 :

Exercise 6. Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.

36. If it doesn't rain, I'll play basketball after school. (UNLESS)

37. As their team isn’t doing well, they might lose the match at the end. (UP)

38. Because of its unique taste, saraman curry is a popular dish in the region. (SO)

39. Tom doesn’t like skiing. He doesn’t like ice-skating as well. (NOR)

40. Many ethnic minority groups joined the Việt Nam Ethnic Groups’ Culture Day. (PARTICIPATED)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Exercise 1. Listen and circle the correct answer A, B, or C.

Câu 1.1 :

1. Minority children usually learn to work at _____.

  • A.

    twelve

  • B.

    ten

  • C.

    six

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1.

Trẻ em dân tộc thiểu số thường học cách làm việc ở độ tuổi_____.

A. mười hai

B. mười

C. sáu

Thông tin: “They learn to work from an early age, usually at six.”

(Họ học cách làm việc từ khi còn nhỏ, thường là lúc sáu tuổi.)

Chọn C

Câu 1.2 :

 2. Girls _____.

  • A.

    weave clothing

  • B.

    do the gardening

  • C.

    catch fish

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Con gái _____.

A. dệt quần áo

B. làm vườn

C. bắt cá

Thông tin: “Girls help look after the house, care for smaller children, weave clothing, and prepare food.”

(Các cô gái giúp trông nhà, chăm sóc trẻ nhỏ, dệt quần áo và chuẩn bị thức ăn.)

Chọn A

Câu 1.3 :

3. Boys _____.

  • A.

    repare food 

  • B.

    raise livestock

  • C.

    do housework

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Con trai _____.

A. chuẩn bị thức ăn

B. chăn nuôi

C. làm việc nhà

Thông tin: “They grow crops, raise the family's livestock, and catch fish.”

(Họ trồng trọt, chăn nuôi gia súc và đánh bắt cá.)

Chọn B

Câu 1.4 :

4. Children learn traditions through _____.

  • A.

    work

  • B.

    music

  • C.

    stories

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

Trẻ em học các truyền thống thông qua _____.

A. công việc

B. âm nhạc

C. câu chuyện

Thông tin: “They also listen to adults talk about their work. This is how the elders pass on traditions and knowledge to their children.”

(Các em cũng lắng nghe người lớn nói về công việc của mình. Đây là cách người lớn truyền lại truyền thống và kiến ​​thức cho con cháu.)

Chọn C

Câu 1.5 :

5. The number of minority children going to school is _____.

  • A.

    going up

  • B.

    going down 

  • C.

    staying the same

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Số trẻ em dân tộc thiểu số đi học thì _____.

A. tăng lên

B. giảm xuống

C. giữ nguyên

Thông tin: “Nowadays, more and more minority children are going to school.”

(Ngày nay, ngày càng có nhiều trẻ em dân tộc thiểu số được đến trường.)

Chọn A

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Ethnic minority children might live the life different from that of most Kinh children. They spend some of their time helping their parents inside and outside the house. They learn to work from an early age, usually at six. Girls help look after the house, care for smaller children, weave clothing, and prepare food. Boys learn to do what their fathers do. They grow crops, raise the family's livestock, and catch fish.

In the evening, the family often gathers round the open fire. Children listen to stories or legends of heroes from their grandparents. They also listen to adults talk about their work. This is how the elders pass on traditions and knowledge to their children.

Nowadays, more and more minority children are going to school. There, they meet children from other ethnic groups. They play new games and learn new things.

Tạm dịch:

Trẻ em dân tộc thiểu số có thể sống cuộc sống khác với hầu hết trẻ em người Kinh. Họ dành thời gian của họ để giúp đỡ cha mẹ trong và ngoài nhà. Họ học cách làm việc từ khi còn nhỏ, thường là lúc sáu tuổi. Các bé gái giúp trông nhà, chăm sóc trẻ nhỏ, dệt quần áo và chuẩn bị thức ăn. Các bé trai học cách làm những việc mà cha các em ấy làm. Họ trồng trọt, nuôi gia súc và đánh bắt cá.

Buổi tối, gia đình thường quây quần cùng nhau bên bếp lửa hồng. Trẻ em lắng nghe những câu chuyện hoặc truyền thuyết về các anh hùng từ ông bà của mình. Các em cũng lắng nghe người lớn nói về công việc của họ. Đây là cách những người lớn tuổi truyền lại truyền thống và kiến thức cho con cháu của họ.

Ngày nay, ngày càng có nhiều trẻ em dân tộc thiểu số được đến trường. Ở đó, các em được gặp những đứa trẻ từ những dân tộc khác. Họ chơi những trò chơi mới và học hỏi những điều mới từ nhau.

Exercise 2. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

Câu 2

Volleyball is a(n) __________ sport played on both indoor and outdoor courts.

  • A.

    individual

  • B.

    team 

  • C.

    water

  • D.

    lonely

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

individual (adj): cá nhân

team (n): đội nhóm

water (n): nước

lonely (adj): một mình

Volleyball is a team sport played on both indoor and outdoor courts.

(Bóng chuyền là môn thể thao đồng đội được chơi trên cả sân trong nhà và ngoài trời.)

Chọn B

Câu 3

He enjoys playing __________ games such as basketball and soccer.

  • A.

    competing 

  • B.

    competitor

  • C.

    compete 

  • D.

    competitive

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Lời giải chi tiết :

competing (v): thi đấu

competitor (n): đối thủ

compete (v): thi đấu

competitive (adj): cạnh tranh

Trước danh từ “games” cần tính từ.

He enjoys playing competitive games such as basketball and soccer.

(Anh ấy thích chơi các trò chơi mang tính cạnh tranh như bóng rổ và bóng đá.)

Chọn D

Câu 4

The exhibition shows how ethnic __________ groups have helped our society.

  • A.

    minor

  • B.

    minorities 

  • C.

    minority

  • D.

    minored

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

minor (adj): nhỏ

minorities (n): thiểu số

minority (n): thiểu số

minored (v): phụ

Cụm từ “ethnic minority groups” (các nhóm dân tộc thiểu số)

The exhibition shows how ethnic minority groups have helped our society.

(Triển lãm cho thấy các nhóm dân tộc thiểu số đã giúp đỡ xã hội chúng ta như thế nào.)

Chọn C

Câu 5

She grew up in a small village in the __________ region.

  • A.

    mountainous 

  • B.

    traditional

  • C.

    minority

  • D.

    special

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

mountainous (adj): vùng núi

traditional (adj): truyền thống

minority (n): thiểu số

special (adj): đặc biệt

She grew up in a small village in the mountainous region.

(Cô lớn lên ở một ngôi làng nhỏ ở vùng núi.)

Chọn A

Câu 6

Traveling allows us to explore the cultural __________ in different parts of our country.

  • A.

    minority 

  • B.

    tradition

  • C.

    ceremony 

  • D.

    diversity

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

minority (n): thiểu số

tradition (n): truyền thống

ceremony (n): lễ kỉ niệm

diversity (n): sự đa dạng

Traveling allows us to explore the cultural diversity in different parts of our country.

(Du lịch cho phép chúng ta khám phá sự đa dạng văn hóa ở các vùng khác nhau của đất nước chúng ta.)

Chọn D

Câu 7

Are you going to __________ karate at the new martial arts studio in town?

  • A.

    make

  • B.

    do

  • C.

    have

  • D.

    go

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

make (v): làm

do (v): làm

have (v): có

go (v): đi

Cụm từ “do karate” (tập võ karate)

Are you going to do karate at the new martial arts studio in town?

(Bạn có định tập karate tại phòng tập võ thuật mới trong thị trấn không?)

Chọn B

Câu 8

He __________ up playing basketball because he didn't enjoy it anymore.

  • A.

    tidied 

  • B.

    ended

  • C.

    gave

  • D.

    took

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

tidied (v): dọn dẹp

ended (v): kết thúc

gave (v): đưa

took (v): lấy

Cụm động từ “give up” (từ bỏ)

He gave up playing basketball because he didn't enjoy it anymore.

(Anh ấy đã từ bỏ việc chơi bóng rổ vì anh ấy không còn thích nó nữa.)

Chọn B

Câu 9

We __________ skiing every year as a family during our winter vacation.

  • A.

    walk

  • B.

    do 

  • C.

    go

  • D.

    play

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

walk (v): đi bộ

do (v): làm

go (v): đi

play (v): chơi

Cụm từ “go skiing” (đi trượt tuyết)

We go skiing every year as a family during our winter vacation.

(Chúng tôi đi trượt tuyết hàng năm cùng gia đình trong kỳ nghỉ đông.)

Chọn C

Câu 10

Let's stop __________ at the market to buy some traditional costumes of the Thái people.

  • A.

    off

  • B.

    up 

  • C.

    out 

  • D.

    in

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

Let's stop off at the market to buy some traditional costumes of the Thái people.

Cụm từ “stop off” (ghé lại)

(Hãy ghé lại ở chợ để mua một số trang phục truyền thống của người Thái.)

Chọn A

Câu 11

Stilt __________ are popular among many ethnic minorities in Việt Nam.

  • A.

    steamer

  • B.

    tradition

  • C.

    houses

  • D.

    architecture

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

steamer (n): nòi hấp

tradition (n): truyền thống

houses (n): nhà

architecture (n): kiến trúc

Stilt houses are popular among many ethnic minorities in Việt Nam.

(Nhà sàn được nhiều dân tộc thiểu số ở Việt Nam ưa chuộng.)

Chọn C

Câu 12

If we __________ about the farming practices of the Chăm people, we will understand more about their history.

  • A.

    have learned

  • B.

    will learn 

  • C.

    don’t learn

  • D.

    learn

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + Vo (nguyên thể).

If we learn about the farming practices of the Chăm people, we will understand more about their history.

(Nếu tìm hiểu về tập quán canh tác của người Chăm, chúng ta sẽ hiểu thêm về lịch sử của họ.)

Chọn D

Câu 13

Unless the younger generation __________ about their ethnic roots, cultural practices may disappear.

  • A.

    has cared

  • B.

    will care

  • C.

    doesn’t care

  • D.

    cares

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1 với “unless”

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “Unless” (trừ khi): Unless + S + V(s/es), S + will + Vo (nguyên thể).

Unless the younger generation cares about their ethnic roots, cultural practices may disappear.

(Trừ khi thế hệ trẻ quan tâm đến nguồn gốc dân tộc của họ, nếu không các tập tục văn hóa có thể biến mất.)

Chọn D

Câu 14

Ethnic minority groups in Việt Nam have diverse cultural traditions, __________ they also share many common values.

  • A.

    but 

  • B.

    for 

  • C.

    and 

  • D.

    or

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

but: nhưng

for: vì

and: và

or: hoặc

Ethnic minority groups in Việt Nam have diverse cultural traditions, but they also share many common values.

(Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có truyền thống văn hóa đa dạng nhưng cũng có nhiều giá trị chung.)

Chọn A

Câu 15

The Tày people are proud of their traditions, __________ they always celebrate them.

  • A.

    or 

  • B.

    so 

  • C.

    yet

  • D.

    nor

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

or: hoặc

so: vì vậy

yet: nhưng

nor: cũng không

The Tày people are proud of their traditions, so they always celebrate them.

(Người Tày rất tự hào về truyền thống của mình nên luôn tôn vinh những truyền thống đó.

Chọn B

Câu 16 :

Exercise 3. Complete the sentences with the correct form of the verbs.

20. We

(go) to the cultural museum this afternoon. We've already bought the tickets.

Đáp án:

20. We

are going to go

(go) to the cultural museum this afternoon. We've already bought the tickets.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì tương lai gần

Lời giải chi tiết :

20.

Thì tương lai gần diễn tả hành động có khả năng cao sẽ xảy ra trong tương lai, có dấu hiệu thể hiện sự chắc chắn hoặc có kế hoạch từ trước. 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần “this afternoon” (chiều nay) => Cấu trúc thì tương lai gần ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “we”: S + are going to + Vo (nguyên thể).

We are going to go to the cultural museum this afternoon. We've already bought the tickets.

(Chiều nay chúng ta sẽ đi bảo tàng văn hóa. Chúng tôi đã mua vé rồi.)

Đáp án: are going to go

21. Steve

 (not / play) football next week. He’s hurt his leg.

Đáp án:

21. Steve

is not going to play

 (not / play) football next week. He’s hurt his leg.

Lời giải chi tiết :

21.

Thì tương lai gần diễn tả hành động có khả năng cao sẽ xảy ra trong tương lai, có dấu hiệu thể hiện sự chắc chắn hoặc có kế hoạch từ trước. 

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần “next weekend” (cuối tuần sau) => Cấu trúc thì tương lai gần ở dạng phủ định chủ ngữ số ít “Steve”: S + is + not + going to + Vo (nguyên thể).

Steve is not going to play football next week. He’s hurt his leg.

(Steve sẽ không chơi bóng đá vào tuần tới. Anh ấy bị thương ở chân.)

Đáp án: is not going to play

22. I think our team

(win) the football match.

Đáp án:

22. I think our team

will win

(win) the football match.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Tương lai đơn

Lời giải chi tiết :

22.

Thì tương lai đơn diễn tả dự đoán cá nhân.

Dấu hiệu thì hiện tại đơn “I think” (tôi nghĩ) => Cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).

I think our team willwin the football match.

(Tôi nghĩ đội của chúng tôi sẽ thắng trận bóng đá.)

Đáp án: will win

23. Tine said that the Dao people

(be) very good at making traditional handicrafts.

Đáp án:

23. Tine said that the Dao people

were

(be) very good at making traditional handicrafts.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu tường thuật

Lời giải chi tiết :

23.

Cấu trúc câu tường thuật với động từ “said” (nói): S + said + (that) + S + V2/ed.

Tine said that the Dao people were very good at making traditional handicrafts.

(Tine nói người Dao rất giỏi làm các nghề thủ công truyền thống.)

Đáp án: were

24. Liz asked if the Tày people

(grow) fruits to earn their living.

Đáp án:

24. Liz asked if the Tày people

grew

(grow) fruits to earn their living.

Lời giải chi tiết :

24.

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no với động từ “asked” (hỏi): S + asked + if + S + V2/ed.

Liz asked if the Tày people grew fruits to earn their living.

(Liz hỏi người Tày có trồng cây ăn trái để kiếm sống không.)

Đáp án: grew

25. Nam asked how the H’Mông people

(make) their traditional costumes.

Đáp án:

25. Nam asked how the H’Mông people

made

(make) their traditional costumes.

Lời giải chi tiết :

25.

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- với động từ “asked” (hỏi): S + asked + Wh- + S + V2/ed.

Nam asked how the H’Mông people made their traditional costumes.

(Nam hỏi người H’Mông làm trang phục truyền thống như thế nào.)

Đáp án: made

Câu 17 :

Exercise 4. Read the text. Circle the best option for each question below.

Volunteering at a big event like the London Marathon was a special experience for Alex Bliss.

"I was really happy to be part of the London Marathon and thought it would be great to help out. If I have the choice, I will always prefer to volunteer at an event rather than just watch because it feels much more exciting," said Alex Bliss, a male volunteer for Cancer Research UK.

As a Cheer Team Member for the 2015 London Marathon, Alex cheered on the runners and collected donations. He said, "When I shouted out the names of the Cancer Research runners, it felt really nice to see how they reacted." He also shared his excitement in watching all the athletes, including famous people like Paula Radcliffe, as they ran by during the marathon. He even saw the final runners and the support vans at the end.

According to Alex, volunteering at the London Marathon not only allows him to make a positive impact but also provides a more enjoyable experience compared to being a spectator.

Câu 17.1 :

26. What event did Alex Bliss volunteer at?

  • A.

    London Marathon 

  • B.

    The Olympics

  • C.

    Cancer Research UK

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

26.

Alex Bliss đã tình nguyện tham gia sự kiện nào?

A. London Marathon

B. Thế vận hội

C. Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh

Thông tin: “Volunteering at a big event like the London Marathon was a special experience for Alex Bliss.”

(Tham gia tình nguyện tại một sự kiện lớn như London Marathon là một trải nghiệm đặc biệt đối với Alex Bliss.)

Chọn A

Câu 17.2 :

27. Why does Alex prefer volunteering over watching as a spectator?

  • A.

    It feels more exciting

  • B.

    It is less crowded 

  • C.

    He wants to meet the final runners

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

27.

Tại sao Alex thích tình nguyện hơn là xem với tư cách khán giả?

A. Cảm giác thú vị hơn

B. Ít đông đúc hơn

C. Anh ấy muốn gặp người chạy cuối cùng

Thông tin: “I will always prefer to volunteer at an event rather than just watch because it feels much more exciting,”

(Tôi luôn thích tham gia tình nguyện tại một sự kiện hơn là chỉ đứng xem vì cảm giác đó thú vị hơn nhiều,)

Chọn A

Câu 17.3 :

28. What did Alex do as a volunteer?

  • A.

    Running

  • B.

    Taking photos

  • C.

    Cheering

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

28.

Alex đã làm gì khi là tình nguyện viên?

A. Chạy

B. Chụp ảnh

C. Cổ vũ

Thông tin: “As a Cheer Team Member for the 2015 London Marathon,…”

(Với tư cách là Thành viên Đội Cổ vũ cho Giải Marathon Luân Đôn 2015,…”)

Chọn C

Câu 17.4 :

29. What organization did Alex volunteer for?

  • A.

    Red Cross

  • B.

    Cancer Research UK

  • C.

    Paula Radcliffe

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

29.

Alex đã tình nguyện tham gia tổ chức nào?

A. Hội Chữ thập đỏ

B. Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh

C. Paula Radcliffe

Thông tin: “a male volunteer for Cancer Research UK…When I shouted out the names of the Cancer Research runners, it felt really nice to see how they reacted.”

(một nam tình nguyện viên cho Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh…Khi tôi hét lên tên của những người tham gia Nghiên cứu Ung thư, tôi cảm thấy thực sự vui khi thấy phản ứng của họ)

Chọn B

Câu 17.5 :

30. Who did Alex cheer on during the London Marathon?

  • A.

    Famous people

  • B.

    Cancer Research runners

  • C.

    All sportspeople

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

30.

Alex đã cổ vũ cho ai trong cuộc thi London Marathon?

A. Những người nổi tiếng

B. Vận động viên nghiên cứu ung thư

C. Tất cả những người chơi thể thao

Thông tin: “As a Cheer Team Member for the 2015 London Marathon, Alex cheered on the runners and collected donations. He said, "When I shouted out the names of the Cancer Research runners, it felt really nice to see how they reacted."

(Với tư cách là Thành viên Đội Cổ vũ cho Giải Marathon Luân Đôn 2015, Alex đã cổ vũ cho các vận động viên chạy bộ và quyên góp tiền. Anh ấy nói, "Khi tôi hét lên tên của những người tham gia Nghiên cứu Ung thư, tôi thực sự cảm thấy rất vui khi thấy phản ứng của họ.")

Chọn B

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Tham gia tình nguyện tại một sự kiện lớn như London Marathon là một trải nghiệm đặc biệt đối với Alex Bliss.

"Tôi thực sự rất vui khi được tham gia London Marathon và nghĩ rằng sẽ rất tuyệt nếu được giúp đỡ. Nếu được lựa chọn, tôi sẽ luôn thích tham gia tình nguyện tại một sự kiện hơn là chỉ đứng xem vì cảm thấy thú vị hơn nhiều", nói. Alex Bliss, nam tình nguyện viên của tổ chức Nghiên cứu Ung thư Vương quốc Anh.

Với tư cách là Thành viên Đội Cổ vũ cho Giải Marathon Luân Đôn 2015, Alex đã cổ vũ cho các vận động viên chạy bộ và quyên góp tiền. Anh ấy nói, "Khi tôi hét lên tên của những người tham gia Nghiên cứu Ung thư, tôi thực sự cảm thấy rất vui khi thấy phản ứng của họ." Anh ấy cũng chia sẻ sự phấn khích của mình khi xem tất cả các vận động viên, bao gồm cả những người nổi tiếng như Paula Radcliffe, khi họ chạy ngang qua trong cuộc chạy marathon. Anh ấy thậm chí còn nhìn thấy những người chạy cuối cùng và xe tải hỗ trợ ở cuối.

Theo Alex, việc tham gia tình nguyện tại London Marathon không chỉ giúp anh tạo ra tác động tích cực mà còn mang lại trải nghiệm thú vị hơn so với việc làm khán giả.

Choose the correct answer A, B, C, or D to fill in each blank to complete the passage.

There are about 1.3 million Khmer people living in the southern provinces of Soc Trang, Tra Vinh, and Can Tho. They earn a living by farming, (1) ___________ and producing handicraft products. The Khmer live harmoniously with other ethnic (2) __________ in the Mekong Delta, while keeping their unique culture and lifestyle.

The Khmer are Buddhists. There is a temple in every village. The temples are not only places for the Khmer to practise (3) ______ religion. They are the village schools too. At the age of 12, Khmer boys come to live and study in a temple for several years before they become adults. There, they learn about Buddhism, and to read and write the Khmer (4) ________. They also learn how to behave towards their grandparents, parents, teachers, old people, and others in their community. They learn basic knowledge of their traditional culture - folk tales, songs, and (5) ______________.

Câu 18

They earn a living by farming, (1) ___________ and producing handicraft products.

  • A.

    go fishing

  • B.

    fishing

  • C.

    fish

  • D.

    fishes

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

go fishing: đi câu cá

fishing (v-ing): việc câu cá

fish (n): con cá

fishes (v): bắt cá

Trước và sau vị trí trống là V-ing “farming, producing” (trồng trọt, sản xuất) nên vị trí trống cũng cần một động từ ở dạng V-ing.

They earn a living by farming, fishing and producing handicraft products.

(Họ kiếm sống bằng nghề trồng trọt, đánh cá và sản xuất các sản phẩm thủ công.)

Chọn B

Câu 19

The Khmer live harmoniously with other ethnic (2) __________ in the Mekong Delta, while keeping their unique culture and lifestyle.

  • A.

    groups

  • B.

    persons 

  • C.

    religions 

  • D.

    nature

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

groups (n): nhóm

persons (n): con người

religions (n): vùng

nature (n): thiên nhiên

The Khmer live harmoniously with other ethnic groups in the Mekong Delta,

(Họ kiếm sống bằng nghề trồng trọt, đánh cá và sản xuất các sản phẩm thủ công....)

Chọn A

Câu 20

The temples are not only places for the Khmer to practise (3) ______ religion.

  • A.

    the

  • B.

    their

  • C.

    its

  • D.

    a

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ/ Đại từ

Lời giải chi tiết :

the: mạo từ xác định

their: tính từ sở hữu đứng trước danh từ (của họ)

its: tính từ sở hữu đứng trước danh từ (của nó)

a: một

The temples are not only places for the Khmer to practise their religion.

(Các ngôi chùa không chỉ là nơi để người Khmer thực hành tôn giáo của họ.)

Chọn B

Câu 21

There, they learn about Buddhism, and to read and write the Khmer (4) ________.

  • A.

    language 

  • B.

    letters 

  • C.

    reports 

  • D.

    stories

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

language (n): ngôn ngữ

letters (n): thư

reports (n): báo cáo

stories (n): câu chuyện

There, they learn about Buddhism, and to read and write the Khmer language.

(Ở đó, họ học về Phật giáo, đọc và viết tiếng Khmer.)

Chọn A

Câu 22

They learn basic knowledge of their traditional culture - folk tales, songs, and (5) ______________.

  • A.

    singing

  • B.

    eating

  • C.

    work

  • D.

    dances

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

singing (v): hát

eating (v): ăn

work (v): làm việc

dances (n): điệu nhảy

They learn basic knowledge of their traditional culture - folk tales, songs, and dances.

(Họ học những kiến ​​thức cơ bản về văn hóa truyền thống của họ - những câu chuyện dân gian, những bài hát và điệu múa.)

Chọn D

Chú ý

Bài hoàn chỉnh:

There are about 1.3 million Khmer people living in the southern provinces of Soc Trang, Tra Vinh, and Can Tho. They earn a living by farming, (31) fishing and producing handicraft products. The Khmer live harmoniously with other ethnic (32) groups in the Mekong Delta, while keeping their unique culture and lifestyle.

The Khmer are Buddhists. There is a temple in every village. The temples are not only places for the Khmer to practise (33) their religion. They are the village schools too. At the age of 12, Khmer boys come to live and study in a temple for several years before they become adults. There, they learn about Buddhism, and to read and write the Khmer (34) language. They also learn how to behave towards their grandparents, parents, teachers, old people, and others in their community. They learn basic knowledge of their traditional culture - folk tales, songs, and (35) dances.

Tạm dịch:

Có khoảng 1,3 triệu người Khmer sống ở các tỉnh phía Nam Sóc Trăng, Trà Vinh và Cần Thơ. Họ kiếm sống bằng nghề trồng trọt, (31) đánh cá và sản xuất các sản phẩm thủ công. Người Khmer sống hòa thuận với các (32) nhóm dân tộc khác ở đồng bằng sông Cửu Long nhưng vẫn giữ được nền văn hóa và lối sống độc đáo của họ.

Người Khmer theo đạo Phật. Mỗi làng đều có một ngôi chùa. Những ngôi chùa không chỉ là nơi để người Khmer thực hành tôn giáo (33) của họ. Họ cũng là những trường làng. Ở tuổi 12, các cậu bé người Khmer đến sống và học tập tại một ngôi chùa vài năm trước khi trưởng thành. Ở đó, họ học về Phật giáo, đọc và viết (34) tiếng Khmer. Các em cũng học cách cư xử với ông bà, cha mẹ, thầy cô, người già và những người khác trong cộng đồng. Họ học những kiến ​​thức cơ bản về văn hóa truyền thống của họ - những câu chuyện dân gian, những bài hát, và (35) điệu múa.

Câu 23 :

Exercise 6. Use the word in capitals to rewrite the sentences. Do not change the given word.

36. If it doesn't rain, I'll play basketball after school. (UNLESS)

Đáp án:

Unless it rains, I'll play basketball after school.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

36.

Cấu trúc viết câu điều kiện loại 1 với “Unless” (trừ khi): Unless + S + V(s/es), S + will / can + Vo (nguyên thể).

Unless = If + S + not.

If it doesn't rain, I'll play basketball after school.

(Nếu trời không mưa, tôi sẽ chơi bóng rổ sau giờ học.)

Đáp án: Unless it rains, I'll play basketball after school.

(Trừ khi trời mưa, tôi sẽ chơi bóng rổ sau giờ học.)

37. As their team isn’t doing well, they might lose the match at the end. (UP)

Đáp án:

As their team isn’t doing well, they might end up losing the match.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

37.

- Cụm động từ “end up”: kết thúc

- Theo sau “end up” cần một động từ ở dạng V-ing.

As their team isn’t doing well, they might lose the match at the end.

(Vì đội của họ thi đấu không tốt nên cuối cùng họ có thể thua trận đấu.)

Đáp án: As their team isn’t doing well, they might end up losing the match.

(Vì đội của họ thi đấu không tốt nên cuối cùng họ có thể thua trận đấu.)

38. Because of its unique taste, saraman curry is a popular dish in the region. (SO)

Đáp án:

Because the taste of saraman curry is unique, it is a popular dish in the region.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Mệnh đề nguyên nhân

Lời giải chi tiết :

38.

Cấu trúc viết câu với “so” (vì vậy): S + V, so + S + V.

Because of its unique taste, saraman curry is a popular dish in the region.

(Vì hương vị độc đáo nên cà ri saraman là món ăn phổ biến trong vùng.)

Đáp án: Because the taste of saraman curry is unique, it is a popular dish in the region.

(Vì hương vị của cà ri saraman rất độc đáo nên nó là món ăn phổ biến trong vùng.)

39. Tom doesn’t like skiing. He doesn’t like ice-skating as well. (NOR)

Đáp án:

Tom likes neither skiing nor ice-skating.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Cặp liên từ

Lời giải chi tiết :

39.

Cấu trúc viết câu với “neither…nor” (cả hai đều không): S + V + neither + A + nor + B.

Tom doesn’t like skiing. He doesn’t like ice-skating as well.

(Tom không thích trượt tuyết. Anh ấy cũng không thích trượt băng.)

Đáp án: Tom likes neither skiing nor ice-skating.

(Tom không thích trượt tuyết và trượt băng.)

40. Many ethnic minority groups joined the Việt Nam Ethnic Groups’ Culture Day. (PARTICIPATED)

Đáp án:

Many ethnic minority groups participated in the Việt Nam Ethnic Groups’ Culture Day.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

40.

join = participate + in: tham gia.

Many ethnic minority groups joined the Việt Nam Ethnic Groups’ Culture Day.

(Nhiều dân tộc thiểu số tham gia Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam.)

Đáp án: Many ethnic minority groups participated in the Việt Nam Ethnic Groups’ Culture Day.

(Nhiều dân tộc thiểu số tham gia Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.