Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Câu 1 :

Exercise 1. Listen to 5 short conversations TWICE then choose the correct answers for the questions.

Câu 1.1 :

1. What’s in Mary’s bowl?

  • A.

    fish 

  • B.

    vegetable soup 

  • C.

    chicken

Câu 1.2 :

2. Where’s John’s book now?

  • A.

    on the stairs

  • B.

    on the table 

  • C.

    on the floor

Câu 1.3 :

3. What pet has Jane got?

  • A.

    kitten

  • B.

    parrot 

  • C.

    rabbit

Câu 1.4 :

4. What’s Lucy’s story about?

  • A.

    farmer

  • B.

    captain

  • C.

    clown

Câu 1.5 :

5. Which woman is Anna’s aunt?

  • A.

    She’s wearing shorts

  • B.

    She’s getting a dress

  • C.

    She’s wearing jeans.

Câu 2 :

Exercise 2. Listen to a conversation between Pat, the daughter and her dad TWICE then decide if the statements are true (T) or false (F).

Câu 2.1 :

6. Her piano teacher is Mr Race.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.2 :

7. The room for music lessons is next to the lift.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.3 :

8. She has lessons on Monday morning.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.4 :

9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2.5 :

10. She has to read page 28 of her book.

  • A.

    True

  • B.

    False

Exercise 3. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others.

Câu 3
  • A.

    pool 

  • B.

    wood

  • C.

    cook

  • D.

    football

Câu 4
  • A.

    avoid

  • B.

    toing

  • C.

    choice 

  • D.

    join

Exercise 4. Choose the best option to complete each sentence.

Câu 5

Choose the best answer with the same meaning to the underlined word in the sentence below.

I am crazy about my children.

  • A.

    keen on 

  • B.

    worried

  • C.

    happy

  • D.

    sad

Câu 6

Children in the countryside enjoy _________ cattle in the field.

  • A.

    walking

  • B.

    herding 

  • C.

    following

  • D.

    raising

Câu 7

She wanted to prepare for the exam;______, she turned off her mobile phone.

  • A.

    so

  • B.

    but

  • C.

    however 

  • D.

    therefore

Câu 8

My family often have a tradition of holding a family ______at Christmas.

  • A.

    reunion

  • B.

    work

  • C.

    meal

  • D.

    party

Câu 9

She _________ sore eyes if she spends too much time on the computer.

  • A.

    have 

  • B.

    has

  • C.

    will have

  • D.

    had

Câu 10

_________ does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.

  • A.

    What 

  • B.

    Where 

  • C.

    When

  • D.

    Why

Câu 11

youngest boy has just started going to school.

  • A.

    A – Ø 

  • B.

    Ø – the 

  • C.

    an – Ø

  • D.

    The – Ø

Câu 12

Mono danced ________than Mr Buong, my teacher.

  • A.

    beautiful 

  • B.

    more beautiful 

  • C.

    as beautiful

  • D.

    more beautifully

Exercise 5. Choose the word A, B or C that best fits each of the blank spaces.

Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) _________ Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) _________ on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) _________ in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) _________ Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) _________ I love this!

Câu 13
  • A.

    bake

  • B.

    baking

  • C.

    to bake

  • D.

    baked

Câu 14
  • A.

    presents 

  • B.

    dreams 

  • C.

    offers

  • D.

    wishes

Câu 15
  • A.

    wear 

  • B.

    put off

  • C.

    dress up

  • D.

    get

Câu 16
  • A.

    sing

  • B.

    shout

  • C.

    cry 

  • D.

    speak

Câu 17
  • A.

    fireworks

  • B.

    fireplace

  • C.

    light 

  • D.

    firecrackers

Exercise 6. Read the passage carefully and choose the best answer marked A, B C or D for each question.

The lifestyle in Bangkok is quite different. I think that living in Bangkok is very exciting. I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three. But now it is my home. Nearly all my friends live here. It is our capital city, and very big. From morning till night there are crowds of people on the main streets. Some parts of the city are very noisy. I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets. There are all kinds of people selling things – fruits, flowers, cooked food, clothes, - everything you could imagine. I really enjoy the excitement of the crowded streets and large modern buildings. I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.

Câu 18

When did the writer move to Bangkok?

  • A.

    When he was three months years old

  • B.

    At the age of three

  • C.

    When he was in grade three

  • D.

    At the age of thirteen

Câu 19

What does the word “main” in paragraph mean?

  • A.

    quiet

  • B.

    minor

  • C.

    major 

  • D.

    clean

Câu 20

Why doesn’t the writer mind the long journey to his school?

  • A.

    Because he travels by bus

  • B.

    Because he can see many interesting things in the streets

  • C.

    Because he selling fruits

  • D.

    Because he can enjoy cooked food

Câu 21

Which of the following sentence is NOT true?

  • A.

    The writer was born in Bangkok

  • B.

    Bangkok is the capital city of Thailand

  • C.

    The writer’s house is very far from his school

  • D.

    Almost streets in Bangkok are crowded and busy

Câu 22

Who does the writer walk around the streets at weekends with?

  • A.

    His sister 

  • B.

    His brother 

  • C.

    His cousin

  • D.

    His classmates

Exercise 7. Find out the mistake in each following sentence.

Câu 23

My sister enjoys read about wild animals and natural mysteries. 

  • A.

    enjoys 

  • B.

    read

  • C.

    wild animals 

  • D.

    natural

Câu 24

The Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.

  • A.

    The 

  • B.

    that 

  • C.

    the 

  • D.

    carps

Câu 25

Lan often goes to school by bus, but today she goes on foot.

  • A.

    by 

  • B.

    but 

  • C.

    goes 

  • D.

     on

Câu 26

I looked everywhere for my keys, but I couldn’t only find your.

  • A.

    looked 

  • B.

    for 

  • C.

    but

  • D.

    your

Câu 27

I’m becoming increasingly forgettable. Last week I locked myself out of the house twice.

  • A.

    becoming

  • B.

    forgettable 

  • C.

    myself 

  • D.

    the

Câu 28 :

 Exercise 8. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

36. I would like to use Facebook in my free time.

 => I am fond

37. Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.

=> Mr Hung drives

38. He had a good salary, but he was unhappy in his job.

=> Although

Câu 29 :

Exercise 9. Use the words given to write the meaningful sentences.

39. He/ fancy / play/ Monopoly / when / he / have/ leisure time.

40. I/ visit/ my neighbours/ yesterday/ no one/ be/ home.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Exercise 1. Listen to 5 short conversations TWICE then choose the correct answers for the questions.

Câu 1.1 :

1. What’s in Mary’s bowl?

  • A.

    fish 

  • B.

    vegetable soup 

  • C.

    chicken

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

1. What’s in Mary’s bowl?

(Có gì trong bát của Mary?)

fish (n): cá

vegetable soup (n): súp rau

chicken (n): thịt gà

Thông tin: It’s some vegetable soup.

(Đó là một ít súp rau.)

Chọn B

Câu 1.2 :

2. Where’s John’s book now?

  • A.

    on the stairs

  • B.

    on the table 

  • C.

    on the floor

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. Where’s John’s book now?

(Cuốn sách của John bây giờ ở đâu?)

on the stairs: trên cầu thang

on the table: trên bàn

on the floor: trên sàn nhà

Thông tin: Yes, John, I put it on the stairs.

(Đúng, John, mẹ đặt nó ở cầu thang.)

Chọn A

Câu 1.3 :

3. What pet has Jane got?

  • A.

    kitten

  • B.

    parrot 

  • C.

    rabbit

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3. What pet has Jane got?

(Jane có thú cưng gì?)

kitten (n): con mèo con

parrot (n): con vẹt

rabbit (n): con thỏ

Thông tin: No, she’s got a rabbit.

(Không, cô ấy có một con thỏ.)

Chọn C

Câu 1.4 :

4. What’s Lucy’s story about?

  • A.

    farmer

  • B.

    captain

  • C.

    clown

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4. What’s Lucy’s story about?

(Câu chuyện của Lucy nói về điều gì?)

farmer (n): nông dân

captain (n): thuyền trưởng

clown (n): chú hề

Thông tin: No, I’m reading about a clown.

(Không, con đang đọc về một chú hề.)

Chọn C

Câu 1.5 :

5. Which woman is Anna’s aunt?

  • A.

    She’s wearing shorts

  • B.

    She’s getting a dress

  • C.

    She’s wearing jeans.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5. Which woman is Anna’s aunt?

(Dì của Anna là người phụ nữ nào?)

she’s wearing shorts: cô ấy đang mặc quần lửng

she’s getting a dress: cô ấy đang mặc váy

she’s wearing jeans.: cô ấy đang mặc quần bò

Thông tin: My aunt’s got a dress on.

(Dì cháu đang mặc một chiếc váy.)

Chọn B

Phương pháp giải :

Bài nghe:

1. What’s in Mary’s bowl?

A: What’s in that bowl, Mary? Is it chicken?

B: No, dad. It’s some vegetable soup. It’s great. Would you like some?

A: No, thanks. I had some salad. I’m not hungry.

B: Okay.

2. Where’s John’s book now?

A: Did you take my book, Mum? It’s not on the table.

B: Yes, John, I put it on the stairs. Take it upstairs to your bedroom, please.

A: But I want to read it now.

B: Well, all right.

3. What pet has Jane got?

A: My friend, Jane, loves animals.

B: Does she? Has she got a kitten?

A: No, she’s got a rabbit. It’s great.

B: When I was a girl, I had a parrot.

4. What’s Lucy’s story about?

A: Are you reading a good story in your comic, Lucy?

B: Yes, dad.

A: Is it the one about the farmer?

B: No, I’m reading about a clown.

A: Oh, I liked the one last week about the pirate.

B: Oh, that one was boring.

5. Which woman is Anna’s aunt?

A: There’s a woman in the playground with a white coat on, Anna. Do you know her?

B: Yes, Mr. Kite. It’s my aunt.

A: That one. Who’s wearing jeans?

B: No, that’s my cousin. My aunt’s got a dress on.

Tạm dịch:

1. Trong bát của Mary có gì?

A: Có gì trong cái bát đó vậy, Mary? Có phải thịt gà không?

B: Không, bố. Đó là một ít súp rau. Thật tuyệt vời. Bố có muốn một ít không?

A: Không, bố cảm ơn. Bố đã ăn một ít salad. Bố không đói.

B: Vâng.

2. Cuốn sách của John bây giờ ở đâu?

A: Mẹ đã lấy cuốn sách của con phải không? Nó không có trên bàn.

B: Đúng, John, mẹ đặt nó ở cầu thang. Làm ơn mang nó lên lầu vào phòng ngủ của con.

A: Nhưng con muốn đọc nó ngay bây giờ.

B: Ờ, được rồi.

3. Jane nuôi thú cưng gì?

A: Bạn tôi là Jane thì yêu động vật.

B: Thế á? Cô ấy có một con mèo con à?

A: Không, cô ấy có một con thỏ. Nó rất tuyệt vời.

B: Khi tôi còn nhỏ, tôi có một con vẹt.

4. Câu chuyện của Lucy nói về điều gì?

A: Con đang đọc một câu chuyện hay trong truyện tranh của mình phải không, Lucy?

B: Vâng, thưa bố.

A: Có phải là về người nông dân?

A: Không, con đang đọc về một chú hề.

B: Ồ, bố thích câu chuyện tuần trước về tên cướp biển.

A: Ồ, cái đó chán lắm ạ.

5. Dì của Anna là người phụ nữ nào?

A: Có một người phụ nữ mặc áo khoác trắng ở sân chơi, Anna. Cháu có biết cô ấy không?

B: Có chứ ông Kite. Đó là dì của cháu.

A: Người mặc quần jean đó hả?

B: Không, đó là chị họ của cháu. Dì cháu đang mặc một chiếc váy.

Câu 2 :

Exercise 2. Listen to a conversation between Pat, the daughter and her dad TWICE then decide if the statements are true (T) or false (F).

Câu 2.1 :

6. Her piano teacher is Mr Race.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

6. Her piano teacher is Mr Race.

(Giáo viên dạy piano của cô ấy là thầy Race.)

Thông tin:

A: What’s the piano teacher’s name, Dad?

(Tên của giáo viên dạy đàn piano là gì vậy bố?)

B: Mr Race.

(Thầy Race.)

Chọn T

Câu 2.2 :

7. The room for music lessons is next to the lift.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

7. The room for music lessons is next to the lift.

(Phòng học nhạc ở cạnh thang máy.)

Thông tin: The lessons are in the room next to the lift. Let’s look again. Yes, next to the lift.

(Tiết học ở trong phòng cạnh thang máy. Xem lại lần nữa nào. Đúng rồi, bên cạnh thang máy.)

Chọn T

Câu 2.3 :

8. She has lessons on Monday morning.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

8. She has lessons on Monday morning.

(Cô ấy có tiết học vào sáng thứ Hai.)

Thông tin:

A: Every Friday morning?

(Sáng thứ Sáu hàng tuần ạ?)

B: Yes, that’s right. You can start next week.

(Đúng vậy. Con có thể bắt đầu vào tuần tới.)

Chọn F

Câu 2.4 :

9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.

(Cô ấy phải mang theo đĩa CD yêu thích của mình cho buổi học đầu tiên.)

Thông tin: Only your favourite CD.

(Chỉ có đĩa CD yêu thích của con thôi.)

Chọn T

Câu 2.5 :

10. She has to read page 28 of her book.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

10. She has to read page 28 of her book.

(Cô ấy phải đọc trang 28 của cuốn sách.)

Thông tin: Please tell Pat to read page 26 of her book for her homework.

(Hãy bảo Pat đọc trang 26 trong cuốn sách của cô ấy để làm bài tập về nhà.)

Chọn F

Phương pháp giải :

Bài nghe:

A: What’s the piano teacher’s name, Dad?

B: Mr Race.

A: Do you spell that? R-A-C-E.

B: That’s right. Do you know Mr Race, Pat?

A: No.

2.

A: Where do I have to go for the lessons?

B: The lessons are in the room next to the lift. Let’s look again. Yes, next to the lift.

A: Oh, okay. I know it’s in a nice room. It’s got big windows.

B: Has it?

A: Yes.

A: When are the lessons? Are they on Friday afternoon? We have English then.

B: No, they’re on Friday morning. Pat.

A: Every Friday morning?

B: Yes, that’s right. You can start next week.

A: Wow, great.

A: What do I have to take to the first lesson? A pen?

B: No. Only your favourite CD. Have you got one?

A: Well, I’ve got lots of CDs now, but I can choose a favourite one, Dad. That’s easy.

B: Good.

A: They said in the email. Please tell Pat to read page 26 of her book for her homework.

B: Page 26?

A: Yes, that’s right. Can you do that this evening?

B: Can you help me?

A: Okay.

Tạm dịch:

1.

A: Tên của giáo viên dạy đàn piano là gì vậy bố?

B: Thầy Race.

A: Bố đánh vần tên đó như này phải không ạ? R-A-C-E.

B: Đúng rồi. Con có biết thầy Race không, Pat?

A: Không ạ.

2.

A: Con phải đến đâu để học các tiết học ạ?

B: Tiết học ở trong phòng cạnh thang máy. Xem lại lần nữa nào. Đúng rồi, bên cạnh thang máy.

A: Vâng. Con biết nó ở trong một căn phòng đẹp. Nó có cửa sổ lớn.

B: Thế à?

A: Vâng.

3.

A: Các tiết học diễn ra khi nào? Chúng vào chiều thứ sáu à? Thế thì chúng ta có tiếng Anh.

B: Không, chúng vào sáng thứ Sáu, Pat.

A: Sáng thứ Sáu hàng tuần ạ?

B: Đúng vậy. Con có thể bắt đầu vào tuần tới.

A: Ồ, tuyệt vời.

4.

A: Buổi học đầu tiên con phải mang những gì ạ? Một chiếc bút ạ?

B: Không. Chỉ có đĩa CD yêu thích của con thôi. Con đã có một cái phải không?

A: À, bây giờ con có rất nhiều đĩa CD, nhưng con có thể chọn một cái đĩa yêu thích mà bố. Điều đó thật dễ dàng.

B: Tốt.

5.

A: Họ nói trong email. Hãy bảo Pat đọc trang 26 trong cuốn sách của cô ấy để làm bài tập về nhà.

B: Trang 26 ạ?

A: Đúng vậy. Con có thể làm điều đó tối nay được không?

B: Bố có thể giúp con được không ạ?

A: Được rồi.

Exercise 3. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others.

Câu 3
  • A.

    pool 

  • B.

    wood

  • C.

    cook

  • D.

    football

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “oo”

Lời giải chi tiết :

pool /pl/

wood /wʊd/

cook /kʊk/

football /ˈfʊtbɔːl/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /ʊ/.

Chọn A

Câu 4
  • A.

    avoid

  • B.

    toing

  • C.

    choice 

  • D.

    join

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cách phát âm “oi”

Lời giải chi tiết :

avoid /əˈvɔɪd/

toing /ˈtuːɪŋ/

choice /tʃɔɪs/

join /dʒɔɪn/

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /uːɪ/, còn lại phát âm là /ɔɪ/.

Chọn B

Exercise 4. Choose the best option to complete each sentence.

Câu 5

Choose the best answer with the same meaning to the underlined word in the sentence below.

I am crazy about my children.

  • A.

    keen on 

  • B.

    worried

  • C.

    happy

  • D.

    sad

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ đồng nghĩa

Lời giải chi tiết :

crazy about + somebody: thích ai

keen on: thích

worried (adj): lo lắng

happy (adj): hạnh phúc

sad (adj): buồn

=> crazy about = keen on: thích

I am crazy about my children.

(Tôi yêu các con của mình.)

Chọn A

Câu 6

Children in the countryside enjoy _________ cattle in the field.

  • A.

    walking

  • B.

    herding 

  • C.

    following

  • D.

    raising

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

walking (V_ing): đi bộ

herding (V_ing): chăn

following (V_ing): theo

raising (V_ing): nuôi

Children in the countryside enjoy herding cattle in the field.

(Trẻ em ở nông thôn thích thú chăn gia súc ngoài đồng.)

Chọn B

Câu 7

She wanted to prepare for the exam;______, she turned off her mobile phone.

  • A.

    so

  • B.

    but

  • C.

    however 

  • D.

    therefore

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)

but + S + V: nhưng (chỉ ý đối lập)

however, S + V: tuy nhiên (chỉ ý đối lập)

therefore, + S + V: do đó (chỉ kết quả)

She wanted to prepare for the exam; therefore, she turned off her mobile phone.

(Cô ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi; do đó, cô ấy đã tắt điện thoại di động.)

Chọn D

Câu 8

My family often have a tradition of holding a family ______at Christmas.

  • A.

    reunion

  • B.

    work

  • C.

    meal

  • D.

    party

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

reunion (n): sự đoàn tụ

work (n): công việc

meal (n): bữa ăn

party (n): bữa tiệc

My family often have a tradition of holding a family reunion at Christmas.

(Gia đình tôi thường có truyền thống tổ chức họp mặt gia đình vào dịp Giáng sinh.)

Chọn A

Câu 9

She _________ sore eyes if she spends too much time on the computer.

  • A.

    have 

  • B.

    has

  • C.

    will have

  • D.

    had

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Lời giải chi tiết :

Câu điều kiện loại 1: S + will/ can/ may + V nguyên thể + if + S + V_(s/es)

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

She will have sore eyes if she spends too much time on the computer.

(Cô ấy sẽ bị đau mắt nếu dành quá nhiều thời gian dùng máy tính.)

Chọn C

Câu 10

_________ does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.

  • A.

    What 

  • B.

    Where 

  • C.

    When

  • D.

    Why

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

What: Cái gì (hỏi sự vật, hiện tượng, …)

Where: Ở đâu (hỏi địa điểm)

When: Khi nào (hỏi thời điểm, thời gian)

Why: Tại sao (hỏi lí do)

Câu trả lời “In Phu Tho” (Ở Phú Thọ) => diễn tả địa điểm

Where does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.

(Lễ hội Đền Hùng diễn ra ở đâu? – Ở Phú Thọ.)

Chọn B

Câu 11

youngest boy has just started going to school.

  • A.

    A – Ø 

  • B.

    Ø – the 

  • C.

    an – Ø

  • D.

    The – Ø

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

Lời giải chi tiết :

Trước tính từ so sánh nhất cần dùng mạo từ “the”

Cụm: go to school – đi học => không dùng “the” khi đến trường để học tập

The youngest boy has just started going to school.

(Cậu bé nhỏ nhất mới bắt đầu đi học.)

Chọn D

Câu 12

Mono danced ________than Mr Buong, my teacher.

  • A.

    beautiful 

  • B.

    more beautiful 

  • C.

    as beautiful

  • D.

    more beautifully

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh hơn

Lời giải chi tiết :

Sau động từ “danced” cần điền trạng từ

Dấu hiệu nhận biết “than” => so sánh hơn

So sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)

beautiful (adj): đẹp

beautifully (adv): một cách xinh đẹp

Mono danced more beautifully than Mr Buong, my teacher.

(Mono nhảy đẹp hơn thầy Buong, thầy giáo của tôi.)

Chọn D

Exercise 5. Choose the word A, B or C that best fits each of the blank spaces.

Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) _________ Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) _________ on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) _________ in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) _________ Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) _________ I love this!

Câu 13
  • A.

    bake

  • B.

    baking

  • C.

    to bake

  • D.

    baked

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: To V/ V_ing

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì

I enjoy (21) baking Christmas cookies and planning parties.

(Tôi thích nướng bánh Giáng sinh và lên kế hoạch cho các bữa tiệc.)

Chọn B

Câu 14
  • A.

    presents 

  • B.

    dreams 

  • C.

    offers

  • D.

    wishes

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

presents (n): món quà

dreams (n): giấc mơ

offers (n): lời đề nghị

wishes (n): điều ước

I love seeing children open their (22) presents on Christmas morning.

(Tôi thích nhìn thấy bọn trẻ mở quà vào buổi sáng Giáng sinh.)

Chọn A

Câu 15
  • A.

    wear 

  • B.

    put off

  • C.

    dress up

  • D.

    get

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

wear (v): mặc => cấu trúc: wear + something: mặc cái gì

put off (v): cởi ra

dress up (v): ăn vận

get (v): lấy được, đạt được

On the night before Christmas we (23) dress up in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood.

(Vào đêm trước Giáng sinh, chúng tôi ăn mặc quần áo ấm áp và đi từ nhà này sang nhà khác trong khu phố của chúng tôi.)

Chọn C

Câu 16
  • A.

    sing

  • B.

    shout

  • C.

    cry 

  • D.

    speak

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

sing (v): hát

shout (v): hét, la

cry (v): khóc

speak (v): nói

At each house, we (24) sing Christmas songs.

(Ở mỗi nhà, chúng tôi hát những bài hát Giáng sinh.)

Chọn A

Câu 17
  • A.

    fireworks

  • B.

    fireplace

  • C.

    light 

  • D.

    firecrackers

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

fireworks (n): pháo hoa

fireplace (n): lò sưởi

light (n): đèn

firecrackers (n): pháo

Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) fireplace.

(Sau đó, chúng tôi về nhà và uống sô cô la nóng bên lò sưởi.)

Chọn B

Chú ý

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) baking Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) presents on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) dress up in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) sing Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) fireplace. I love this!

Tạm dịch:

Giáng sinh là ngày lễ yêu thích của tôi. Tôi thích nướng bánh Giáng sinh và lên kế hoạch cho các bữa tiệc. Tôi gửi thiệp và nghe tin từ những người bạn cũ. Tôi thích nhìn thấy bọn trẻ mở quà vào buổi sáng Giáng sinh. Trên hết, tôi yêu thích một phong tục đặc biệt mà chúng tôi có trong gia đình mình. Vào đêm trước Giáng sinh, chúng tôi ăn mặc quần áo ấm áp và đi từ nhà này sang nhà khác trong khu phố của chúng tôi. Ở mỗi nhà, chúng tôi hát những bài hát Giáng sinh. Sau đó chúng tôi đến bệnh viện hoặc viện dưỡng lão và hát ở đó. Chúng tôi muốn cho mọi người biết rằng chúng tôi quan tâm đến họ. Sau đó, chúng tôi về nhà và uống sô cô la nóng bên lò sưởi. Tôi thích điều này!

Exercise 6. Read the passage carefully and choose the best answer marked A, B C or D for each question.

The lifestyle in Bangkok is quite different. I think that living in Bangkok is very exciting. I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three. But now it is my home. Nearly all my friends live here. It is our capital city, and very big. From morning till night there are crowds of people on the main streets. Some parts of the city are very noisy. I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets. There are all kinds of people selling things – fruits, flowers, cooked food, clothes, - everything you could imagine. I really enjoy the excitement of the crowded streets and large modern buildings. I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.

Câu 18

When did the writer move to Bangkok?

  • A.

    When he was three months years old

  • B.

    At the age of three

  • C.

    When he was in grade three

  • D.

    At the age of thirteen

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Tác giả chuyển đến Bangkok khi nào?

A. Khi anh ấy được ba tháng tuổi

B. Lúc ba tuổi

C. Khi anh ấy học lớp ba

D. Lúc mười ba tuổi

Thông tin: My family came here when I was three.

(Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba.)

Chọn B

Câu 19

What does the word “main” in paragraph mean?

  • A.

    quiet

  • B.

    minor

  • C.

    major 

  • D.

    clean

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Từ “main” trong đoạn văn có nghĩa là gì?

main (adj): chính

quiet (adj): yên tĩnh

minor (adj): nhỏ

major (adj): lớn, quan trọng

clean (adj): sạch sẽ

=> main = major

Chọn C

Câu 20

Why doesn’t the writer mind the long journey to his school?

  • A.

    Because he travels by bus

  • B.

    Because he can see many interesting things in the streets

  • C.

    Because he selling fruits

  • D.

    Because he can enjoy cooked food

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Tại sao người viết không bận tâm đến chuyến hành trình dài đến trường của mình?

A. Bởi vì anh ấy di chuyển bằng xe buýt

B. Bởi vì anh ấy có thể nhìn thấy nhiều điều thú vị trên đường phố

C. Bởi vì anh ấy bán hoa quả

D. Bởi vì anh ấy có thể thưởng thức đồ ăn nấu chín

Thông tin: I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets.

(Mỗi ngày tôi đều có một chặng đường dài đến trường nhưng tôi không bận tâm vì nó rất thú vị. Luôn có điều gì đó diễn ra trên đường phố.)

Chọn B

Câu 21

Which of the following sentence is NOT true?

  • A.

    The writer was born in Bangkok

  • B.

    Bangkok is the capital city of Thailand

  • C.

    The writer’s house is very far from his school

  • D.

    Almost streets in Bangkok are crowded and busy

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

Câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Người viết sinh ra ở Bangkok

B. Bangkok là thủ đô của Thái Lan

C. Nhà của người viết rất xa trường học của anh ấy

D. Hầu hết đường phố ở Bangkok đều đông đúc và tấp nập

Thông tin: I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three.

(Tôi đã không sống ở đây cả đời. Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba.)

Chọn A

Câu 22

Who does the writer walk around the streets at weekends with?

  • A.

    His sister 

  • B.

    His brother 

  • C.

    His cousin

  • D.

    His classmates

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

Nhà văn đi dạo phố vào cuối tuần với ai?

A. Em gái anh ấy

B. Anh trai anh ấy

C. Anh họ anh ấy

D. Bạn cùng lớp của anh ấy

Thông tin: I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.

(Tôi thích đi dạo phố vào cuối tuần với một số bạn nam khác trong lớp.)

Chọn D

Exercise 7. Find out the mistake in each following sentence.

Câu 23

My sister enjoys read about wild animals and natural mysteries. 

  • A.

    enjoys 

  • B.

    read

  • C.

    wild animals 

  • D.

    natural

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: To V/ V_ing

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì

Sửa: read => reading

My sister enjoys reading about wild animals and natural mysteries. 

(Em gái tôi thích đọc về động vật hoang dã và những bí ẩn thiên nhiên.)

Chọn B

Câu 24

The Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.

  • A.

    The 

  • B.

    that 

  • C.

    the 

  • D.

    carps

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mạo từ

Lời giải chi tiết :

Mạo từ “the” dùng trước các danh từ đã xác định/ được nhắc đến lần tiếp theo (cả người nói và người nghe đều biết)

Danh từ “Vietnamese people” (người Việt) => ám chỉ danh từ chung chung, chưa xác định

Sửa: bỏ “The”

Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.

(Người Việt tin rằng Táo quân sẽ lên thiên đình bằng cá chép.)

Chọn A

Câu 25

Lan often goes to school by bus, but today she goes on foot.

  • A.

    by 

  • B.

    but 

  • C.

    goes 

  • D.

     on

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing

Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói/ xung quanh thời điểm nói

Chủ ngữ “she” cần dùng “is”

Sửa: goes => is going

Lan often goes to school by bus, but today she is going on foot.

(Lan thường đi học bằng xe buýt nhưng hôm nay cô ấy lại đang đi bộ.)

Chọn C

Câu 26

I looked everywhere for my keys, but I couldn’t only find your.

  • A.

    looked 

  • B.

    for 

  • C.

    but

  • D.

    your

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Tính từ sở hữu - đại từ sở hữu

Lời giải chi tiết :

Sau động từ “find” cần điền danh từ/ đại từ

your (của bạn) => tính từ sở hữu

yours = your + N: cái gì của bạn => đại từ sở hữu

Sửa: your => yours

I looked everywhere for my keys, but I could only find yours.

(Tôi đã tìm chìa khóa của mình khắp nơi nhưng tôi chỉ có thể tìm thấy chìa khóa của bạn.)

Chọn D

Câu 27

I’m becoming increasingly forgettable. Last week I locked myself out of the house twice.

  • A.

    becoming

  • B.

    forgettable 

  • C.

    myself 

  • D.

    the

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

forgettable (adj): đáng quên

forgetful (adj): hay quên, đãng trí

Sửa: forgettable => forgetful

I’m becoming increasingly forgetful. Last week I locked myself out of the house twice.

(Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.)

Chọn B

Câu 28 :

 Exercise 8. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

36. I would like to use Facebook in my free time.

 => I am fond

Đáp án:

 => I am fond

of using Facebook in my free time.
Phương pháp giải :

Kiến thức: V-ing/ to V

Lời giải chi tiết :

36. 

Cấu trúc: S + would like + to + V_infinitive: Ai đó muốn làm gì

= S + be fond of + V_ing: Ai đó thích làm gì

I would like to use Facebook in my free time.

(Tôi muốn sử dụng Facebook vào thời gian rảnh.)

Đáp án: I am fond of using Facebook in my free time.

(Tôi thích sử dụng Facebook vào thời gian rảnh.)

37. Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.

=> Mr Hung drives

Đáp án:

=> Mr Hung drives

the taxi more carefully than Mr Nam (does).
Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu so sánh

Lời giải chi tiết :

37. 

So sánh hơn với tính từ dài "careful": more + adj

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)

Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.

(Ông Hùng là người lái xe taxi cẩn thận hơn ông Nam.)

Đáp án: Mr Hung drives the taxi more carefully than Mr Nam (does).

(Ông Hùng lái taxi cẩn thận hơn ông Nam).

38. He had a good salary, but he was unhappy in his job.

=> Although

Đáp án:

=> Although

he had a good salary, he was unhappy in his job.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ

Lời giải chi tiết :

38. 

Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …

= Although + S + V, S + V: Mặc dù …

He had a good salary, but he was unhappy in his job.

(Anh ấy có mức lương tốt, nhưng anh ấy không hài lòng với công việc của mình.)

Đáp án: Although he had a good salary, he was unhappy in his job.

(Mặc dù anh ấy có mức lương tốt, anh ấy không hài lòng với công việc của mình.)

Câu 29 :

Exercise 9. Use the words given to write the meaningful sentences.

39. He/ fancy / play/ Monopoly / when / he / have/ leisure time.

Đáp án:

He fancies playing Monopoly when he has leisure time.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn với mệnh đề thời gian “when”

Lời giải chi tiết :

39. Cấu trúc: S + fancy + V_ing: Ai đó thích làm gì

Thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)

Diễn tả 1 hành động thường xuyên diễn ra

Chủ ngữ “he” cần chia động từ “fancy” thành “fancies”, “have” thành “has”

Đáp án: He fancies playing Monopoly when he has leisure time.

(Anh ấy thích chơi cờ tỉ phú khi anh ấy có thời gian rảnh rỗi.)

40. I/ visit/ my neighbours/ yesterday/ no one/ be/ home.

Đáp án:

I visited my neighbors yesterday, but no one was home.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu ghép – thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

40. Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (hôm qua) => chia thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ

Đáp án: I visited my neighbors yesterday, but no one was home.

(Hôm qua tôi đến thăm hàng xóm nhưng không có ai ở nhà.)

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.