Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Exercise 1. Listen to 5 short conversations TWICE then choose the correct answers for the questions.
1. What’s in Mary’s bowl?
- A.
fish
- B.
vegetable soup
- C.
chicken
2. Where’s John’s book now?
- A.
on the stairs
- B.
on the table
- C.
on the floor
3. What pet has Jane got?
- A.
kitten
- B.
parrot
- C.
rabbit
4. What’s Lucy’s story about?
- A.
farmer
- B.
captain
- C.
clown
5. Which woman is Anna’s aunt?
- A.
She’s wearing shorts
- B.
She’s getting a dress
- C.
She’s wearing jeans.
Exercise 2. Listen to a conversation between Pat, the daughter and her dad TWICE then decide if the statements are true (T) or false (F).
6. Her piano teacher is Mr Race.
- A.
True
- B.
False
7. The room for music lessons is next to the lift.
- A.
True
- B.
False
8. She has lessons on Monday morning.
- A.
True
- B.
False
9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.
- A.
True
- B.
False
10. She has to read page 28 of her book.
- A.
True
- B.
False
Exercise 3. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others.
- A.
pool
- B.
wood
- C.
cook
- D.
football
- A.
avoid
- B.
toing
- C.
choice
- D.
join
Exercise 4. Choose the best option to complete each sentence.
Choose the best answer with the same meaning to the underlined word in the sentence below.
I am crazy about my children.
- A.
keen on
- B.
worried
- C.
happy
- D.
sad
Children in the countryside enjoy _________ cattle in the field.
- A.
walking
- B.
herding
- C.
following
- D.
raising
She wanted to prepare for the exam;______, she turned off her mobile phone.
- A.
so
- B.
but
- C.
however
- D.
therefore
My family often have a tradition of holding a family ______at Christmas.
- A.
reunion
- B.
work
- C.
meal
- D.
party
She _________ sore eyes if she spends too much time on the computer.
- A.
have
- B.
has
- C.
will have
- D.
had
_________ does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.
- A.
What
- B.
Where
- C.
When
- D.
Why
youngest boy has just started going to school.
- A.
A – Ø
- B.
Ø – the
- C.
an – Ø
- D.
The – Ø
Mono danced ________than Mr Buong, my teacher.
- A.
beautiful
- B.
more beautiful
- C.
as beautiful
- D.
more beautifully
Exercise 5. Choose the word A, B or C that best fits each of the blank spaces.
Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) _________ Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) _________ on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) _________ in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) _________ Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) _________ I love this!
- A.
bake
- B.
baking
- C.
to bake
- D.
baked
- A.
presents
- B.
dreams
- C.
offers
- D.
wishes
- A.
wear
- B.
put off
- C.
dress up
- D.
get
- A.
sing
- B.
shout
- C.
cry
- D.
speak
- A.
fireworks
- B.
fireplace
- C.
light
- D.
firecrackers
Exercise 6. Read the passage carefully and choose the best answer marked A, B C or D for each question.
The lifestyle in Bangkok is quite different. I think that living in Bangkok is very exciting. I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three. But now it is my home. Nearly all my friends live here. It is our capital city, and very big. From morning till night there are crowds of people on the main streets. Some parts of the city are very noisy. I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets. There are all kinds of people selling things – fruits, flowers, cooked food, clothes, - everything you could imagine. I really enjoy the excitement of the crowded streets and large modern buildings. I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.
When did the writer move to Bangkok?
- A.
When he was three months years old
- B.
At the age of three
- C.
When he was in grade three
- D.
At the age of thirteen
What does the word “main” in paragraph mean?
- A.
quiet
- B.
minor
- C.
major
- D.
clean
Why doesn’t the writer mind the long journey to his school?
- A.
Because he travels by bus
- B.
Because he can see many interesting things in the streets
- C.
Because he selling fruits
- D.
Because he can enjoy cooked food
Which of the following sentence is NOT true?
- A.
The writer was born in Bangkok
- B.
Bangkok is the capital city of Thailand
- C.
The writer’s house is very far from his school
- D.
Almost streets in Bangkok are crowded and busy
Who does the writer walk around the streets at weekends with?
- A.
His sister
- B.
His brother
- C.
His cousin
- D.
His classmates
Exercise 7. Find out the mistake in each following sentence.
My sister enjoys read about wild animals and natural mysteries.
- A.
enjoys
- B.
read
- C.
wild animals
- D.
natural
The Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.
- A.
The
- B.
that
- C.
the
- D.
carps
Lan often goes to school by bus, but today she goes on foot.
- A.
by
- B.
but
- C.
goes
- D.
on
I looked everywhere for my keys, but I couldn’t only find your.
- A.
looked
- B.
for
- C.
but
- D.
your
I’m becoming increasingly forgettable. Last week I locked myself out of the house twice.
- A.
becoming
- B.
forgettable
- C.
myself
- D.
the
Exercise 8. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
36. I would like to use Facebook in my free time.
=> I am fond
37. Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.
=> Mr Hung drives
38. He had a good salary, but he was unhappy in his job.
=> Although
Exercise 9. Use the words given to write the meaningful sentences.
39. He/ fancy / play/ Monopoly / when / he / have/ leisure time.
40. I/ visit/ my neighbours/ yesterday/ no one/ be/ home.
Lời giải và đáp án
Exercise 1. Listen to 5 short conversations TWICE then choose the correct answers for the questions.
1. What’s in Mary’s bowl?
- A.
fish
- B.
vegetable soup
- C.
chicken
Đáp án: B
Kiến thức: Nghe hiểu
1. What’s in Mary’s bowl?
(Có gì trong bát của Mary?)
fish (n): cá
vegetable soup (n): súp rau
chicken (n): thịt gà
Thông tin: It’s some vegetable soup.
(Đó là một ít súp rau.)
Chọn B
2. Where’s John’s book now?
- A.
on the stairs
- B.
on the table
- C.
on the floor
Đáp án: A
2. Where’s John’s book now?
(Cuốn sách của John bây giờ ở đâu?)
on the stairs: trên cầu thang
on the table: trên bàn
on the floor: trên sàn nhà
Thông tin: Yes, John, I put it on the stairs.
(Đúng, John, mẹ đặt nó ở cầu thang.)
Chọn A
3. What pet has Jane got?
- A.
kitten
- B.
parrot
- C.
rabbit
Đáp án: C
3. What pet has Jane got?
(Jane có thú cưng gì?)
kitten (n): con mèo con
parrot (n): con vẹt
rabbit (n): con thỏ
Thông tin: No, she’s got a rabbit.
(Không, cô ấy có một con thỏ.)
Chọn C
4. What’s Lucy’s story about?
- A.
farmer
- B.
captain
- C.
clown
Đáp án: C
4. What’s Lucy’s story about?
(Câu chuyện của Lucy nói về điều gì?)
farmer (n): nông dân
captain (n): thuyền trưởng
clown (n): chú hề
Thông tin: No, I’m reading about a clown.
(Không, con đang đọc về một chú hề.)
Chọn C
5. Which woman is Anna’s aunt?
- A.
She’s wearing shorts
- B.
She’s getting a dress
- C.
She’s wearing jeans.
Đáp án: B
5. Which woman is Anna’s aunt?
(Dì của Anna là người phụ nữ nào?)
she’s wearing shorts: cô ấy đang mặc quần lửng
she’s getting a dress: cô ấy đang mặc váy
she’s wearing jeans.: cô ấy đang mặc quần bò
Thông tin: My aunt’s got a dress on.
(Dì cháu đang mặc một chiếc váy.)
Chọn B
Bài nghe:
1. What’s in Mary’s bowl?
A: What’s in that bowl, Mary? Is it chicken?
B: No, dad. It’s some vegetable soup. It’s great. Would you like some?
A: No, thanks. I had some salad. I’m not hungry.
B: Okay.
2. Where’s John’s book now?
A: Did you take my book, Mum? It’s not on the table.
B: Yes, John, I put it on the stairs. Take it upstairs to your bedroom, please.
A: But I want to read it now.
B: Well, all right.
3. What pet has Jane got?
A: My friend, Jane, loves animals.
B: Does she? Has she got a kitten?
A: No, she’s got a rabbit. It’s great.
B: When I was a girl, I had a parrot.
4. What’s Lucy’s story about?
A: Are you reading a good story in your comic, Lucy?
B: Yes, dad.
A: Is it the one about the farmer?
B: No, I’m reading about a clown.
A: Oh, I liked the one last week about the pirate.
B: Oh, that one was boring.
5. Which woman is Anna’s aunt?
A: There’s a woman in the playground with a white coat on, Anna. Do you know her?
B: Yes, Mr. Kite. It’s my aunt.
A: That one. Who’s wearing jeans?
B: No, that’s my cousin. My aunt’s got a dress on.
Tạm dịch:
1. Trong bát của Mary có gì?
A: Có gì trong cái bát đó vậy, Mary? Có phải thịt gà không?
B: Không, bố. Đó là một ít súp rau. Thật tuyệt vời. Bố có muốn một ít không?
A: Không, bố cảm ơn. Bố đã ăn một ít salad. Bố không đói.
B: Vâng.
2. Cuốn sách của John bây giờ ở đâu?
A: Mẹ đã lấy cuốn sách của con phải không? Nó không có trên bàn.
B: Đúng, John, mẹ đặt nó ở cầu thang. Làm ơn mang nó lên lầu vào phòng ngủ của con.
A: Nhưng con muốn đọc nó ngay bây giờ.
B: Ờ, được rồi.
3. Jane nuôi thú cưng gì?
A: Bạn tôi là Jane thì yêu động vật.
B: Thế á? Cô ấy có một con mèo con à?
A: Không, cô ấy có một con thỏ. Nó rất tuyệt vời.
B: Khi tôi còn nhỏ, tôi có một con vẹt.
4. Câu chuyện của Lucy nói về điều gì?
A: Con đang đọc một câu chuyện hay trong truyện tranh của mình phải không, Lucy?
B: Vâng, thưa bố.
A: Có phải là về người nông dân?
A: Không, con đang đọc về một chú hề.
B: Ồ, bố thích câu chuyện tuần trước về tên cướp biển.
A: Ồ, cái đó chán lắm ạ.
5. Dì của Anna là người phụ nữ nào?
A: Có một người phụ nữ mặc áo khoác trắng ở sân chơi, Anna. Cháu có biết cô ấy không?
B: Có chứ ông Kite. Đó là dì của cháu.
A: Người mặc quần jean đó hả?
B: Không, đó là chị họ của cháu. Dì cháu đang mặc một chiếc váy.
Exercise 2. Listen to a conversation between Pat, the daughter and her dad TWICE then decide if the statements are true (T) or false (F).
6. Her piano teacher is Mr Race.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
Kiến thức: Nghe hiểu
6. Her piano teacher is Mr Race.
(Giáo viên dạy piano của cô ấy là thầy Race.)
Thông tin:
A: What’s the piano teacher’s name, Dad?
(Tên của giáo viên dạy đàn piano là gì vậy bố?)
B: Mr Race.
(Thầy Race.)
Chọn T
7. The room for music lessons is next to the lift.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
7. The room for music lessons is next to the lift.
(Phòng học nhạc ở cạnh thang máy.)
Thông tin: The lessons are in the room next to the lift. Let’s look again. Yes, next to the lift.
(Tiết học ở trong phòng cạnh thang máy. Xem lại lần nữa nào. Đúng rồi, bên cạnh thang máy.)
Chọn T
8. She has lessons on Monday morning.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
8. She has lessons on Monday morning.
(Cô ấy có tiết học vào sáng thứ Hai.)
Thông tin:
A: Every Friday morning?
(Sáng thứ Sáu hàng tuần ạ?)
B: Yes, that’s right. You can start next week.
(Đúng vậy. Con có thể bắt đầu vào tuần tới.)
Chọn F
9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.
(Cô ấy phải mang theo đĩa CD yêu thích của mình cho buổi học đầu tiên.)
Thông tin: Only your favourite CD.
(Chỉ có đĩa CD yêu thích của con thôi.)
Chọn T
10. She has to read page 28 of her book.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
10. She has to read page 28 of her book.
(Cô ấy phải đọc trang 28 của cuốn sách.)
Thông tin: Please tell Pat to read page 26 of her book for her homework.
(Hãy bảo Pat đọc trang 26 trong cuốn sách của cô ấy để làm bài tập về nhà.)
Chọn F
Bài nghe:
A: What’s the piano teacher’s name, Dad?
B: Mr Race.
A: Do you spell that? R-A-C-E.
B: That’s right. Do you know Mr Race, Pat?
A: No.
2.
A: Where do I have to go for the lessons?
B: The lessons are in the room next to the lift. Let’s look again. Yes, next to the lift.
A: Oh, okay. I know it’s in a nice room. It’s got big windows.
B: Has it?
A: Yes.
A: When are the lessons? Are they on Friday afternoon? We have English then.
B: No, they’re on Friday morning. Pat.
A: Every Friday morning?
B: Yes, that’s right. You can start next week.
A: Wow, great.
A: What do I have to take to the first lesson? A pen?
B: No. Only your favourite CD. Have you got one?
A: Well, I’ve got lots of CDs now, but I can choose a favourite one, Dad. That’s easy.
B: Good.
A: They said in the email. Please tell Pat to read page 26 of her book for her homework.
B: Page 26?
A: Yes, that’s right. Can you do that this evening?
B: Can you help me?
A: Okay.
Tạm dịch:
1.
A: Tên của giáo viên dạy đàn piano là gì vậy bố?
B: Thầy Race.
A: Bố đánh vần tên đó như này phải không ạ? R-A-C-E.
B: Đúng rồi. Con có biết thầy Race không, Pat?
A: Không ạ.
2.
A: Con phải đến đâu để học các tiết học ạ?
B: Tiết học ở trong phòng cạnh thang máy. Xem lại lần nữa nào. Đúng rồi, bên cạnh thang máy.
A: Vâng. Con biết nó ở trong một căn phòng đẹp. Nó có cửa sổ lớn.
B: Thế à?
A: Vâng.
3.
A: Các tiết học diễn ra khi nào? Chúng vào chiều thứ sáu à? Thế thì chúng ta có tiếng Anh.
B: Không, chúng vào sáng thứ Sáu, Pat.
A: Sáng thứ Sáu hàng tuần ạ?
B: Đúng vậy. Con có thể bắt đầu vào tuần tới.
A: Ồ, tuyệt vời.
4.
A: Buổi học đầu tiên con phải mang những gì ạ? Một chiếc bút ạ?
B: Không. Chỉ có đĩa CD yêu thích của con thôi. Con đã có một cái phải không?
A: À, bây giờ con có rất nhiều đĩa CD, nhưng con có thể chọn một cái đĩa yêu thích mà bố. Điều đó thật dễ dàng.
B: Tốt.
5.
A: Họ nói trong email. Hãy bảo Pat đọc trang 26 trong cuốn sách của cô ấy để làm bài tập về nhà.
B: Trang 26 ạ?
A: Đúng vậy. Con có thể làm điều đó tối nay được không?
B: Bố có thể giúp con được không ạ?
A: Được rồi.
Exercise 3. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others.
- A.
pool
- B.
wood
- C.
cook
- D.
football
Đáp án: A
Kiến thức: Cách phát âm “oo”
pool /puːl/
wood /wʊd/
cook /kʊk/
football /ˈfʊtbɔːl/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /ʊ/.
Chọn A
- A.
avoid
- B.
toing
- C.
choice
- D.
join
Đáp án: B
Kiến thức: Cách phát âm “oi”
avoid /əˈvɔɪd/
toing /ˈtuːɪŋ/
choice /tʃɔɪs/
join /dʒɔɪn/
Phần gạch chân phương án B được phát âm là /uːɪ/, còn lại phát âm là /ɔɪ/.
Chọn B
Exercise 4. Choose the best option to complete each sentence.
Choose the best answer with the same meaning to the underlined word in the sentence below.
I am crazy about my children.
- A.
keen on
- B.
worried
- C.
happy
- D.
sad
Đáp án: A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
crazy about + somebody: thích ai
keen on: thích
worried (adj): lo lắng
happy (adj): hạnh phúc
sad (adj): buồn
=> crazy about = keen on: thích
I am crazy about my children.
(Tôi yêu các con của mình.)
Chọn A
Children in the countryside enjoy _________ cattle in the field.
- A.
walking
- B.
herding
- C.
following
- D.
raising
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
walking (V_ing): đi bộ
herding (V_ing): chăn
following (V_ing): theo
raising (V_ing): nuôi
Children in the countryside enjoy herding cattle in the field.
(Trẻ em ở nông thôn thích thú chăn gia súc ngoài đồng.)
Chọn B
She wanted to prepare for the exam;______, she turned off her mobile phone.
- A.
so
- B.
but
- C.
however
- D.
therefore
Đáp án: D
Kiến thức: Liên từ
so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)
but + S + V: nhưng (chỉ ý đối lập)
however, S + V: tuy nhiên (chỉ ý đối lập)
therefore, + S + V: do đó (chỉ kết quả)
She wanted to prepare for the exam; therefore, she turned off her mobile phone.
(Cô ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi; do đó, cô ấy đã tắt điện thoại di động.)
Chọn D
My family often have a tradition of holding a family ______at Christmas.
- A.
reunion
- B.
work
- C.
meal
- D.
party
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
reunion (n): sự đoàn tụ
work (n): công việc
meal (n): bữa ăn
party (n): bữa tiệc
My family often have a tradition of holding a family reunion at Christmas.
(Gia đình tôi thường có truyền thống tổ chức họp mặt gia đình vào dịp Giáng sinh.)
Chọn A
She _________ sore eyes if she spends too much time on the computer.
- A.
have
- B.
has
- C.
will have
- D.
had
Đáp án: C
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1: S + will/ can/ may + V nguyên thể + if + S + V_(s/es)
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
She will have sore eyes if she spends too much time on the computer.
(Cô ấy sẽ bị đau mắt nếu dành quá nhiều thời gian dùng máy tính.)
Chọn C
_________ does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.
- A.
What
- B.
Where
- C.
When
- D.
Why
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
What: Cái gì (hỏi sự vật, hiện tượng, …)
Where: Ở đâu (hỏi địa điểm)
When: Khi nào (hỏi thời điểm, thời gian)
Why: Tại sao (hỏi lí do)
Câu trả lời “In Phu Tho” (Ở Phú Thọ) => diễn tả địa điểm
Where does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.
(Lễ hội Đền Hùng diễn ra ở đâu? – Ở Phú Thọ.)
Chọn B
youngest boy has just started going to school.
- A.
A – Ø
- B.
Ø – the
- C.
an – Ø
- D.
The – Ø
Đáp án: D
Kiến thức: Mạo từ
Trước tính từ so sánh nhất cần dùng mạo từ “the”
Cụm: go to school – đi học => không dùng “the” khi đến trường để học tập
The youngest boy has just started going to school.
(Cậu bé nhỏ nhất mới bắt đầu đi học.)
Chọn D
Mono danced ________than Mr Buong, my teacher.
- A.
beautiful
- B.
more beautiful
- C.
as beautiful
- D.
more beautifully
Đáp án: D
Kiến thức: So sánh hơn
Sau động từ “danced” cần điền trạng từ
Dấu hiệu nhận biết “than” => so sánh hơn
So sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)
beautiful (adj): đẹp
beautifully (adv): một cách xinh đẹp
Mono danced more beautifully than Mr Buong, my teacher.
(Mono nhảy đẹp hơn thầy Buong, thầy giáo của tôi.)
Chọn D
Exercise 5. Choose the word A, B or C that best fits each of the blank spaces.
Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) _________ Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) _________ on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) _________ in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) _________ Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) _________ I love this!
- A.
bake
- B.
baking
- C.
to bake
- D.
baked
Đáp án: B
Kiến thức: To V/ V_ing
Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì
I enjoy (21) baking Christmas cookies and planning parties.
(Tôi thích nướng bánh Giáng sinh và lên kế hoạch cho các bữa tiệc.)
Chọn B
- A.
presents
- B.
dreams
- C.
offers
- D.
wishes
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
presents (n): món quà
dreams (n): giấc mơ
offers (n): lời đề nghị
wishes (n): điều ước
I love seeing children open their (22) presents on Christmas morning.
(Tôi thích nhìn thấy bọn trẻ mở quà vào buổi sáng Giáng sinh.)
Chọn A
- A.
wear
- B.
put off
- C.
dress up
- D.
get
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
wear (v): mặc => cấu trúc: wear + something: mặc cái gì
put off (v): cởi ra
dress up (v): ăn vận
get (v): lấy được, đạt được
On the night before Christmas we (23) dress up in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood.
(Vào đêm trước Giáng sinh, chúng tôi ăn mặc quần áo ấm áp và đi từ nhà này sang nhà khác trong khu phố của chúng tôi.)
Chọn C
- A.
sing
- B.
shout
- C.
cry
- D.
speak
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
sing (v): hát
shout (v): hét, la
cry (v): khóc
speak (v): nói
At each house, we (24) sing Christmas songs.
(Ở mỗi nhà, chúng tôi hát những bài hát Giáng sinh.)
Chọn A
- A.
fireworks
- B.
fireplace
- C.
light
- D.
firecrackers
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
fireworks (n): pháo hoa
fireplace (n): lò sưởi
light (n): đèn
firecrackers (n): pháo
Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) fireplace.
(Sau đó, chúng tôi về nhà và uống sô cô la nóng bên lò sưởi.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) baking Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) presents on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) dress up in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) sing Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) fireplace. I love this!
Tạm dịch:
Giáng sinh là ngày lễ yêu thích của tôi. Tôi thích nướng bánh Giáng sinh và lên kế hoạch cho các bữa tiệc. Tôi gửi thiệp và nghe tin từ những người bạn cũ. Tôi thích nhìn thấy bọn trẻ mở quà vào buổi sáng Giáng sinh. Trên hết, tôi yêu thích một phong tục đặc biệt mà chúng tôi có trong gia đình mình. Vào đêm trước Giáng sinh, chúng tôi ăn mặc quần áo ấm áp và đi từ nhà này sang nhà khác trong khu phố của chúng tôi. Ở mỗi nhà, chúng tôi hát những bài hát Giáng sinh. Sau đó chúng tôi đến bệnh viện hoặc viện dưỡng lão và hát ở đó. Chúng tôi muốn cho mọi người biết rằng chúng tôi quan tâm đến họ. Sau đó, chúng tôi về nhà và uống sô cô la nóng bên lò sưởi. Tôi thích điều này!
Exercise 6. Read the passage carefully and choose the best answer marked A, B C or D for each question.
The lifestyle in Bangkok is quite different. I think that living in Bangkok is very exciting. I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three. But now it is my home. Nearly all my friends live here. It is our capital city, and very big. From morning till night there are crowds of people on the main streets. Some parts of the city are very noisy. I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets. There are all kinds of people selling things – fruits, flowers, cooked food, clothes, - everything you could imagine. I really enjoy the excitement of the crowded streets and large modern buildings. I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.
When did the writer move to Bangkok?
- A.
When he was three months years old
- B.
At the age of three
- C.
When he was in grade three
- D.
At the age of thirteen
Đáp án: B
Tác giả chuyển đến Bangkok khi nào?
A. Khi anh ấy được ba tháng tuổi
B. Lúc ba tuổi
C. Khi anh ấy học lớp ba
D. Lúc mười ba tuổi
Thông tin: My family came here when I was three.
(Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba.)
Chọn B
What does the word “main” in paragraph mean?
- A.
quiet
- B.
minor
- C.
major
- D.
clean
Đáp án: C
Từ “main” trong đoạn văn có nghĩa là gì?
main (adj): chính
quiet (adj): yên tĩnh
minor (adj): nhỏ
major (adj): lớn, quan trọng
clean (adj): sạch sẽ
=> main = major
Chọn C
Why doesn’t the writer mind the long journey to his school?
- A.
Because he travels by bus
- B.
Because he can see many interesting things in the streets
- C.
Because he selling fruits
- D.
Because he can enjoy cooked food
Đáp án: B
Tại sao người viết không bận tâm đến chuyến hành trình dài đến trường của mình?
A. Bởi vì anh ấy di chuyển bằng xe buýt
B. Bởi vì anh ấy có thể nhìn thấy nhiều điều thú vị trên đường phố
C. Bởi vì anh ấy bán hoa quả
D. Bởi vì anh ấy có thể thưởng thức đồ ăn nấu chín
Thông tin: I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets.
(Mỗi ngày tôi đều có một chặng đường dài đến trường nhưng tôi không bận tâm vì nó rất thú vị. Luôn có điều gì đó diễn ra trên đường phố.)
Chọn B
Which of the following sentence is NOT true?
- A.
The writer was born in Bangkok
- B.
Bangkok is the capital city of Thailand
- C.
The writer’s house is very far from his school
- D.
Almost streets in Bangkok are crowded and busy
Đáp án: A
Câu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Người viết sinh ra ở Bangkok
B. Bangkok là thủ đô của Thái Lan
C. Nhà của người viết rất xa trường học của anh ấy
D. Hầu hết đường phố ở Bangkok đều đông đúc và tấp nập
Thông tin: I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three.
(Tôi đã không sống ở đây cả đời. Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba.)
Chọn A
Who does the writer walk around the streets at weekends with?
- A.
His sister
- B.
His brother
- C.
His cousin
- D.
His classmates
Đáp án: D
Nhà văn đi dạo phố vào cuối tuần với ai?
A. Em gái anh ấy
B. Anh trai anh ấy
C. Anh họ anh ấy
D. Bạn cùng lớp của anh ấy
Thông tin: I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.
(Tôi thích đi dạo phố vào cuối tuần với một số bạn nam khác trong lớp.)
Chọn D
Exercise 7. Find out the mistake in each following sentence.
My sister enjoys read about wild animals and natural mysteries.
- A.
enjoys
- B.
read
- C.
wild animals
- D.
natural
Đáp án: B
Kiến thức: To V/ V_ing
Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì
Sửa: read => reading
My sister enjoys reading about wild animals and natural mysteries.
(Em gái tôi thích đọc về động vật hoang dã và những bí ẩn thiên nhiên.)
Chọn B
The Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.
- A.
The
- B.
that
- C.
the
- D.
carps
Đáp án: A
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ “the” dùng trước các danh từ đã xác định/ được nhắc đến lần tiếp theo (cả người nói và người nghe đều biết)
Danh từ “Vietnamese people” (người Việt) => ám chỉ danh từ chung chung, chưa xác định
Sửa: bỏ “The”
Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.
(Người Việt tin rằng Táo quân sẽ lên thiên đình bằng cá chép.)
Chọn A
Lan often goes to school by bus, but today she goes on foot.
- A.
by
- B.
but
- C.
goes
- D.
on
Đáp án: C
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing
Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói/ xung quanh thời điểm nói
Chủ ngữ “she” cần dùng “is”
Sửa: goes => is going
Lan often goes to school by bus, but today she is going on foot.
(Lan thường đi học bằng xe buýt nhưng hôm nay cô ấy lại đang đi bộ.)
Chọn C
I looked everywhere for my keys, but I couldn’t only find your.
- A.
looked
- B.
for
- C.
but
- D.
your
Đáp án: D
Kiến thức: Tính từ sở hữu - đại từ sở hữu
Sau động từ “find” cần điền danh từ/ đại từ
your (của bạn) => tính từ sở hữu
yours = your + N: cái gì của bạn => đại từ sở hữu
Sửa: your => yours
I looked everywhere for my keys, but I could only find yours.
(Tôi đã tìm chìa khóa của mình khắp nơi nhưng tôi chỉ có thể tìm thấy chìa khóa của bạn.)
Chọn D
I’m becoming increasingly forgettable. Last week I locked myself out of the house twice.
- A.
becoming
- B.
forgettable
- C.
myself
- D.
the
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
forgettable (adj): đáng quên
forgetful (adj): hay quên, đãng trí
Sửa: forgettable => forgetful
I’m becoming increasingly forgetful. Last week I locked myself out of the house twice.
(Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.)
Chọn B
Exercise 8. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
36. I would like to use Facebook in my free time.
=> I am fond
Đáp án:
=> I am fond
of using Facebook in my free time.Kiến thức: V-ing/ to V
36.
Cấu trúc: S + would like + to + V_infinitive: Ai đó muốn làm gì
= S + be fond of + V_ing: Ai đó thích làm gì
I would like to use Facebook in my free time.
(Tôi muốn sử dụng Facebook vào thời gian rảnh.)
Đáp án: I am fond of using Facebook in my free time.
(Tôi thích sử dụng Facebook vào thời gian rảnh.)
37. Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.
=> Mr Hung drives
Đáp án:
=> Mr Hung drives
the taxi more carefully than Mr Nam (does).Kiến thức: Câu so sánh
37.
So sánh hơn với tính từ dài "careful": more + adj
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)
Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.
(Ông Hùng là người lái xe taxi cẩn thận hơn ông Nam.)
Đáp án: Mr Hung drives the taxi more carefully than Mr Nam (does).
(Ông Hùng lái taxi cẩn thận hơn ông Nam).
38. He had a good salary, but he was unhappy in his job.
=> Although
Đáp án:
=> Although
he had a good salary, he was unhappy in his job.Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
38.
Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …
= Although + S + V, S + V: Mặc dù …
He had a good salary, but he was unhappy in his job.
(Anh ấy có mức lương tốt, nhưng anh ấy không hài lòng với công việc của mình.)
Đáp án: Although he had a good salary, he was unhappy in his job.
(Mặc dù anh ấy có mức lương tốt, anh ấy không hài lòng với công việc của mình.)
Exercise 9. Use the words given to write the meaningful sentences.
39. He/ fancy / play/ Monopoly / when / he / have/ leisure time.
Đáp án:
He fancies playing Monopoly when he has leisure time.Kiến thức: Thì hiện tại đơn với mệnh đề thời gian “when”
39. Cấu trúc: S + fancy + V_ing: Ai đó thích làm gì
Thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)
Diễn tả 1 hành động thường xuyên diễn ra
Chủ ngữ “he” cần chia động từ “fancy” thành “fancies”, “have” thành “has”
Đáp án: He fancies playing Monopoly when he has leisure time.
(Anh ấy thích chơi cờ tỉ phú khi anh ấy có thời gian rảnh rỗi.)
40. I/ visit/ my neighbours/ yesterday/ no one/ be/ home.
Đáp án:
I visited my neighbors yesterday, but no one was home.Kiến thức: Câu ghép – thì quá khứ đơn
40. Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (hôm qua) => chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ
Đáp án: I visited my neighbors yesterday, but no one was home.
(Hôm qua tôi đến thăm hàng xóm nhưng không có ai ở nhà.)
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.