Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Đề bài

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    alarm

  • B.

    awful

  • C.

    material

  • D.

    mature

Câu 2
  • A.

    poster

  • B.

    landscape

  • C.

    unusual

  • D.

    adolescent

Câu 3
  • A.

    scene

  • B.

    escape

  • C.

    scary

  • D.

    screen

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 4
  • A.

    charger

  • B.

    cable 

  • C.

    adult 

  • D.

    degree

Câu 5
  • A.

    entertaining

  • B.

    technology

  • C.

    peninsula

  • D.

    traditional

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

Câu 6

My grandma made me this sweater, but I don’t really like it – it’s a bit __________.

  • A.

    unusual 

  • B.

    disgusting

  • C.

    awful

  • D.

    old-fashioned

Câu 7

When your __________ is dead, your phone doesn’t work.

  • A.

    charger

  • B.

    battery

  • C.

    speaker

  • D.

    cable

Câu 8

A __________ happens when too much rain falls and rivers become too full, for example.

  • A.

    tsunami

  • B.

    flood

  • C.

    drought

  • D.

    earthquake

Câu 9

What happened in the film was so __________ that I couldn’t sleep afterwards.

  • A.

    entertaining

  • B.

    funny

  • C.

    scary 

  • D.

    childish

Câu 10

I can’t wait to see the next __________ of this Korean drama!

  • A.

    series

  • B.

    production

  • C.

    stage

  • D.

    episode

Câu 11

The __________ in a room can be at least 12°C in winter. It’s freezing!

  • A.

    temperature 

  • B.

    degrees

  • C.

    minus

  • D.

    atmosphere

Câu 12

As we __________, we realize it becomes less important to have more friends than to have real ones.

  • A.

    get together

  • B.

    get along

  • C.

    give up

  • D.

    grow up

Câu 13

Nothing can grow if there’s __________ because there’s no rain.

  • A.

    drought

  • B.

    earthquake

  • C.

    typhoon

  • D.

    hurricane

Câu 14

A _________ film uses drawings rather than real people.

  • A.

    documentary

  • B.

    horror

  • C.

    cartoon 

  • D.

    action

Câu 15

There is tremendous _________ to wear fashionable clothes, and it is especially strong among young people.

  • A.

    parental pressure

  • B.

    threatening

  • C.

    peer pressure 

  • D.

    bullying

Câu 16 :

Write the correct forms of the words in brackets.

16. Some

are practicing in the skate park at the moment. (SKATE)

17. Thousands of buildings collapsed in the

. It was very heartbreaking. (EARTH)

18. She has made a television

on poverty in our cities, which offers an insight into the everyday lives of many poor people. (DOCUMENT)

19. During

 significant changes in sleep occur. (ADULT)

20. My sister is a(n) vlogger. She makes videos for

on the internet. (VIEW)

Câu 17 :

Read the passage and decide if the following statements are True (T) or False (F).

Apple Watch

The Apple Watch was released in early 2015 by the Apple technology company. It is a very useful device for many reasons.

When you have a message or social media update, the strap will vibrate in different ways to inform you. The watch on the back has some sensors and knows how much exercise you are doing, your heart rate, and how many calories you have burned. The idea for this function is to help people live a healthier lifestyle.

The watch is also said to be very accurate as it checks the time against global time and always changes the time wherever you are by using GPS. As well as this you can of course make phone calls on the watch, send texts, emails, and you can use it to buy things. It also works to control the music on your iPhone or see what your iPhone camera sees.

However, there is one problem. The battery life is said to probably be about a day, so you need to be charged every night.

Câu 17.1 :

21. When you travel, you will need to set the time on the watch yourself.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.2 :

22. The watch knows how much exercise you are doing.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.3 :

23. The strap of the watch will vibrate when there are new messages.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.4 :

24. Apple Watch also has a camera so you can take pictures with it.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 17.5 :

25. The watch doesn’t need to be recharged every day.

  • A.

    True

  • B.

    False

Choose the correct answer A, B, C, or D to fill in each blank in the following passage.

Tornadoes

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth. They can (1) _________ 480 km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can root up trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of meters. It is especially dangerous (2) _________ people in cars or mobile homes.

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most (3) _________ less than ten minutes and travel five to ten kilometers. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150 km!

Tornadoes can occur almost (4) _________ on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may (5) _________ more than 200 tornadoes in each year.

Câu 18

Tornados are the strongest winds on earth. They can (1) _________ 480 km per hour.

  • A.

    arrive

  • B.

    go to

  • C.

    reach 

  • D.

    speed

Câu 19

It is especially dangerous (2) _________ people in cars or mobile homes.

  • A.

    for

  • B.

    to

  • C.

    in

  • D.

    at

Câu 20

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most (3) _________ less than ten minutes and travel five to ten kilometers.

  • A.

    go

  • B.

    keep up

  • C.

    happen

  • D.

    last

Câu 21

Tornadoes can occur almost (4) _________ on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region.

  • A.

    anywhere

  • B.

    anyone 

  • C.

    whenever

  • D.

    any time

Câu 22

This area may (5) _________ more than 200 tornadoes in each year.

  • A.

    be

  • B.

    cause

  • C.

    provide

  • D.

    experience

Câu 23 :

Complete the second sentence so that it means the same as the first. Write NO MORE THAN THREE words.

31. Can you help me with my laptop, please?

Do you mind

with my laptop, please?

32. Mum usually says I can go to concerts in the afternoons.

Mum usually allows

to concerts in the afternoons.

33. Cars isn’t very interesting. I want to watch Ned!

Ned is

than Cars.

34. TV screens aren’t as good as cinema screens.

Cinema screens are

TV screens.

35. I really want to see my cousins when they come next week!

I’m really looking

my cousins when they come next week.

Listen to a podcast about a festival called Diwali and choose A, B, C, or D.

DIWALI - THE FESTIVAL OF LIGHT

Câu 24

What is mentioned as a great way to integrate with locals while traveling?

  • A.

    Trying new foods

  • B.

    Attending festivals

  • C.

    Learning the local language 

  • D.

    Visiting museums

Câu 25

Why does Diwali’s date change each year?

  • A.

    This festival can be celebrated in India in October or November.

  • B.

    This festival is celebrated across India to honor the solar calendar.

  • C.

    This festival is based on the Hindu lunar calendar.

  • D.

    This festival doesn’t have an exact date and Indian people can choose any date they like.

Câu 26

What is the significance of lighting clay lamps during Diwali?

  • A.

    To signal the start of the festival

  • B.

    To ward off evil spirits

  • C.

    To represent the victory of good over evil and light over darkness

  • D.

    To guide travelers to the festival location

Câu 27

How long does Diwali typically last?

  • A.

    One day 

  • B.

    Three days

  • C.

    Five days 

  • D.

    A whole month

Câu 28

Besides lighting lamps, what other activities are mentioned as part of Diwali celebrations?

  • A.

    Taking part in parades

  • B.

    Exchanging gifts and feasting on traditional food

  • C.

    Engaging in friendly competitions

  • D.

    Listening to traditional music

Lời giải và đáp án

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1
  • A.

    alarm

  • B.

    awful

  • C.

    material

  • D.

    mature

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “a”

Lời giải chi tiết :

alarm /əˈlɑːm/

awful /ˈɔː.fəl/

material /məˈtɪə.ri.əl/

mature /məˈtʃʊər/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ə/.

Đáp án: B

Câu 2
  • A.

    poster

  • B.

    landscape

  • C.

    unusual

  • D.

    adolescent

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “s”

Lời giải chi tiết :

poster /ˈpəʊ.stər/

landscape /ˈlænd.skeɪp/

unusual /ʌnˈjuː.ʒu.əl/

adolescent /ˌæd.əˈles.ənt/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʒ/, các phương án còn lại phát âm /s/.

Đáp án: C

Câu 3
  • A.

    scene

  • B.

    escape

  • C.

    scary

  • D.

    screen

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “sc”

Lời giải chi tiết :

scene /siːn/

escape /ɪˈskeɪp/

scary /ˈskeə.ri/

screen /skriːn/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /sk/.

Đáp án: A

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 4
  • A.

    charger

  • B.

    cable 

  • C.

    adult 

  • D.

    degree

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

charger /ˈtʃɑː.dʒər/

cable /ˈkeɪ.bəl/

adult /ˈæd.ʌlt/

degree /dɪˈɡriː/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án: D

Câu 5
  • A.

    entertaining

  • B.

    technology

  • C.

    peninsula

  • D.

    traditional

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết

Lời giải chi tiết :

entertaining /en.təˈteɪ.nɪŋ/

technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/

peninsula /pəˈnɪn.sjə.lə/

traditional /trəˈdɪʃ.ən.əl/

Phương án A có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án: A

Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

Câu 6

My grandma made me this sweater, but I don’t really like it – it’s a bit __________.

  • A.

    unusual 

  • B.

    disgusting

  • C.

    awful

  • D.

    old-fashioned

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Từ vựng

Lời giải chi tiết :

unusual (adj): bất thường

disgusting (adj): kinh tởm

awful (adj): khủng khiếp

old-fashioned (adj): lỗi thời

My grandma made me this sweater, but I don’t really like it – it’s a bit old-fashioned.

(Bà tôi đã may cho tôi chiếc áo len này, nhưng tôi không thích nó lắm – nó hơi lỗi thời.)

Đáp án: D

Câu 7

When your __________ is dead, your phone doesn’t work.

  • A.

    charger

  • B.

    battery

  • C.

    speaker

  • D.

    cable

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

charger (n): bộ sạc

battery (n): pin

speaker (n): loa

cable (n): cáp

When your battery is dead, your phone doesn’t work.

(Khi hết pin, điện thoại của bạn không hoạt động.)

Đáp án: B

Câu 8

A __________ happens when too much rain falls and rivers become too full, for example.

  • A.

    tsunami

  • B.

    flood

  • C.

    drought

  • D.

    earthquake

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

tsunami (n): sóng thần

flood (n): lũ lụt

drought (n): hạn hán

earthquake (n): động đất

A flood happens when too much rain falls and rivers become too full, for example.

(Lũ lụt xảy ra khi mưa rơi quá nhiều và sông trở nên quá đầy chẳng hạn.)

Đáp án: B

Câu 9

What happened in the film was so __________ that I couldn’t sleep afterwards.

  • A.

    entertaining

  • B.

    funny

  • C.

    scary 

  • D.

    childish

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

entertaining (adj): thú vị, giải trí

funny (adj): hài hước

scary (adj): đáng sợ

childish (adj): trẻ con

What happened in the film was so scary that I couldn’t sleep afterwards.

(Những gì diễn ra trong phim đáng sợ đến nỗi sau đó tôi không thể ngủ được.)

Đáp án: C

Câu 10

I can’t wait to see the next __________ of this Korean drama!

  • A.

    series

  • B.

    production

  • C.

    stage

  • D.

    episode

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

series (n): chuỗi

production (n): sự sản xuất

stage (n): giai đoạn

episode (n): tập

I can’t wait to see the next episode of this Korean drama!

(Tôi nóng lòng muốn xem tập tiếp theo của bộ phim truyền hình Hàn Quốc này!)

Đáp án: D

Câu 11

The __________ in a room can be at least 12°C in winter. It’s freezing!

  • A.

    temperature 

  • B.

    degrees

  • C.

    minus

  • D.

    atmosphere

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

temperature (n): nhiệt độ

degrees (n): độ

minus (n): số âm, dấu trừ

atmosphere (n): bầu không khí

The temperature in a room can be at least 12°C in winter. It’s freezing!

(Nhiệt độ trong phòng có thể ít nhất là 12°C vào mùa đông. Trời lạnh quá!)

Đáp án: A

Câu 12

As we __________, we realize it becomes less important to have more friends than to have real ones.

  • A.

    get together

  • B.

    get along

  • C.

    give up

  • D.

    grow up

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

get together (v): gặp mặt xã giao

get along (v): thân thiết, hòa hợp

give up (v): từ bỏ

grow up (v): lớn lên

As we grow up, we realize it becomes less important to have more friends than to have real ones.

(Khi lớn lên, chúng ta nhận ra rằng việc có nhiều bạn bè không quan trọng bằng việc có những người bạn thực sự.)

Đáp án: D

Câu 13

Nothing can grow if there’s __________ because there’s no rain.

  • A.

    drought

  • B.

    earthquake

  • C.

    typhoon

  • D.

    hurricane

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

drought (n): hạn hán

earthquake (n): động đất

typhoon (n): bão

hurricane (n): cơn cuồng phong

Nothing can grow if there’s drought because there’s no rain.

(Không có gì có thể phát triển nếu hạn hán vì không có mưa.)

Đáp án: A

Câu 14

A _________ film uses drawings rather than real people.

  • A.

    documentary

  • B.

    horror

  • C.

    cartoon 

  • D.

    action

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

documentary (n): tài liệu

horror (n): kinh dị

cartoon (n): hoạt hình

action (n): hành động

A cartoon film uses drawings rather than real people.

(Phim hoạt hình sử dụng hình vẽ hơn là người thật.)

Đáp án: C

Câu 15

There is tremendous _________ to wear fashionable clothes, and it is especially strong among young people.

  • A.

    parental pressure

  • B.

    threatening

  • C.

    peer pressure 

  • D.

    bullying

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

parental pressure (n): áp lực cha mẹ

threatening: đe dọa

peer pressure: áp lực đồng trang lứa

bullying: bắt nạt mạng

There is tremendous peer pressure to wear fashionable clothes, and it is especially strong among young people.

(Áp lực từ bạn bè về việc phải mặc quần áo hợp thời trang là rất lớn, và áp lực này đặc biệt mạnh mẽ trong giới trẻ.)

Đáp án: C

Câu 16 :

Write the correct forms of the words in brackets.

16. Some

are practicing in the skate park at the moment. (SKATE)

Đáp án:

16. Some

skaters

are practicing in the skate park at the moment. (SKATE)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

16. Phía sau có động từ “are practicing” => vị trí còn trống cần điền danh từ chỉ người số nhiều làm chủ ngữ cho câu.

skate (n): giày trượt băng

skaters (n): vận động viên trượt băng

Some skaters are practicing in the skate park at the moment.

(Hiện tại có một số vận động viên trượt băng đang tập luyện ở công viên trượt băng.)

Đáp án: skaters

17. Thousands of buildings collapsed in the

. It was very heartbreaking. (EARTH)

Đáp án:

17. Thousands of buildings collapsed in the

earthquake

. It was very heartbreaking. (EARTH)

Lời giải chi tiết :

17. Vị trí còn trống cần điền một danh từ mang nghĩa “trận động đất” để phù hợp với nghĩa của câu.

earth (n): trái đất

earthquake (n): động đất

Thousands of buildings collapsed in the earthquake. It was very heartbreaking.

(Hàng nghìn tòa nhà sụp đổ trong trận động đất. Điều này rất đau lòng.)

Đáp án: earthquake

18. She has made a television

on poverty in our cities, which offers an insight into the everyday lives of many poor people. (DOCUMENT)

Đáp án:

18. She has made a television

documentary

on poverty in our cities, which offers an insight into the everyday lives of many poor people. (DOCUMENT)

Lời giải chi tiết :

18. Vị trí còn trống cần điền một danh từ đi với “television” để tạo thành cụm “television documentary”: phim tài liệu truyền hình.

document (n): tài liệu

documentary (n): phim tài liệu

She has made a television documentary on poverty in our cities, which offers an insight into the everyday lives of many poor people.

(Cô ấy đã thực hiện một bộ phim tài liệu truyền hình về tình trạng nghèo đói ở các thành phố của chúng ta, mang đến cái nhìn sâu sắc về cuộc sống hàng ngày của nhiều người nghèo.)

Đáp án: documentary

19. During

 significant changes in sleep occur. (ADULT)

Đáp án:

19. During

adulthood

 significant changes in sleep occur. (ADULT)

Lời giải chi tiết :

19. Vị trí còn trống cần điền một danh từ mang nghĩa “tuổi trưởng thành”.

adult (n): người trưởng thành

adulthood (n): tuổi trưởng thành

During adulthood, significant changes in sleep occur. 

(Ở tuổi trưởng thành, giấc ngủ có những thay đổi đáng kể.)

Đáp án: adulthood

20. My sister is a(n) vlogger. She makes videos for

on the internet. (VIEW)

Đáp án:

20. My sister is a(n) vlogger. She makes videos for

viewers

on the internet. (VIEW)

Lời giải chi tiết :

20. Cấu trúc “make sth for sb”: làm cái gì cho ai đó => Vị trí còn trống cần điền một danh từ số nhiều chỉ người.

view (v): xem

viewers (n): người xem

My sister is a vlogger. She makes videos for viewers on the internet.

(Em gái tôi là một vlogger. Cô ấy làm video cho người xem trên internet.)

Đáp án: viewers

Câu 17 :

Read the passage and decide if the following statements are True (T) or False (F).

Apple Watch

The Apple Watch was released in early 2015 by the Apple technology company. It is a very useful device for many reasons.

When you have a message or social media update, the strap will vibrate in different ways to inform you. The watch on the back has some sensors and knows how much exercise you are doing, your heart rate, and how many calories you have burned. The idea for this function is to help people live a healthier lifestyle.

The watch is also said to be very accurate as it checks the time against global time and always changes the time wherever you are by using GPS. As well as this you can of course make phone calls on the watch, send texts, emails, and you can use it to buy things. It also works to control the music on your iPhone or see what your iPhone camera sees.

However, there is one problem. The battery life is said to probably be about a day, so you need to be charged every night.

Câu 17.1 :

21. When you travel, you will need to set the time on the watch yourself.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

21. When you travel, you will need to set the time on the watch yourself.

(Khi đi du lịch, bạn sẽ cần phải tự mình chỉnh giờ trên đồng hồ.)

Thông tin: The watch is also said to be very accurate as it checks the time against global time and always changes the time wherever you are by using GPS.

(Đồng hồ cũng được cho là rất chính xác vì nó kiểm tra thời gian theo thời gian toàn cầu và luôn thay đổi thời gian mọi lúc mọi nơi bằng cách sử dụng GPS.)

Đáp án: F

Câu 17.2 :

22. The watch knows how much exercise you are doing.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

22. The watch knows how much exercise you are doing.

(Đồng hồ biết bạn đang tập thể dục bao nhiêu.)

Thông tin: The watch on the back has some sensors and knows how much exercise you are doing.

(Đồng hồ ở mặt sau có một số cảm biến và biết bạn đang tập thể dục bao nhiêu.)

Đáp án: T

Câu 17.3 :

23. The strap of the watch will vibrate when there are new messages.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

23. The strap of the watch will vibrate when there are new messages.

(Dây đeo đồng hồ sẽ rung khi có tin nhắn mới.)

Thông tin: When you have a message or social media update, the strap will vibrate in different ways to inform you.

(Khi bạn có tin nhắn hoặc cập nhật trên mạng xã hội, dây đeo sẽ rung theo nhiều cách khác nhau để thông báo cho bạn.)

Đáp án: T

Câu 17.4 :

24. Apple Watch also has a camera so you can take pictures with it.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

24. Apple Watch also has a camera so you can take pictures with it.

(Apple Watch cũng có camera để bạn có thể chụp ảnh bằng nó.)

Thông tin: It also works to control the music on your iPhone or see what your iPhone camera sees.

(Nó cũng hoạt động để điều khiển nhạc trên iPhone của bạn hoặc xem camera iPhone của bạn nhìn thấy gì.)

Đáp án: F

Câu 17.5 :

25. The watch doesn’t need to be recharged every day.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

25. The watch doesn’t need to be recharged every day.

(Đồng hồ không cần phải sạc lại hàng ngày.)

Thông tin: The battery life is said to probably be about a day, so you need to be charged every night.

(Thời lượng pin được cho là có thể khoảng một ngày nên bạn cần phải sạc pin vào mỗi tối.)

Đáp án: F

Phương pháp giải :

Dịch bài đọc:

Đồng hồ Apple

Apple Watch được hãng công nghệ Apple cho ra mắt vào đầu năm 2015. Nó là một thiết bị rất hữu ích vì nhiều lý do.

Khi bạn có tin nhắn hoặc cập nhật trên mạng xã hội, dây đeo sẽ rung theo nhiều cách khác nhau để thông báo cho bạn. Đồng hồ ở mặt sau có một số cảm biến và biết bạn đang tập thể dục bao nhiêu, nhịp tim và bao nhiêu calo bạn đã đốt cháy. Ý tưởng của chức năng này là giúp mọi người có lối sống lành mạnh hơn.

Đồng hồ cũng được cho là rất chính xác vì nó kiểm tra thời gian theo thời gian toàn cầu và luôn thay đổi thời gian mọi lúc mọi nơi bằng cách sử dụng GPS. Ngoài ra, tất nhiên bạn có thể gọi điện trên đồng hồ, gửi tin nhắn, email và bạn có thể sử dụng nó để mua đồ. Nó cũng hoạt động để điều khiển nhạc trên iPhone của bạn hoặc xem camera iPhone của bạn nhìn thấy gì.

Tuy nhiên, có một vấn đề. Thời lượng pin được cho là có thể khoảng một ngày nên bạn cần phải sạc pin vào mỗi tối.

Choose the correct answer A, B, C, or D to fill in each blank in the following passage.

Tornadoes

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth. They can (1) _________ 480 km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can root up trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of meters. It is especially dangerous (2) _________ people in cars or mobile homes.

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most (3) _________ less than ten minutes and travel five to ten kilometers. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150 km!

Tornadoes can occur almost (4) _________ on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may (5) _________ more than 200 tornadoes in each year.

Câu 18

Tornados are the strongest winds on earth. They can (1) _________ 480 km per hour.

  • A.

    arrive

  • B.

    go to

  • C.

    reach 

  • D.

    speed

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

arrive (v): đến

go to (v): đi đến

reach (v): đạt

speed (v): điều chỉnh tốc độ

They can (1) reach 480 km per hour.

(Chúng có thể đạt tới 480 km một giờ.)

Đáp án: C

Câu 19

It is especially dangerous (2) _________ people in cars or mobile homes.

  • A.

    for

  • B.

    to

  • C.

    in

  • D.

    at

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc “be dangerous for sb”: nguy hiểm cho ai.

It is especially dangerous (2) for people in cars or mobile homes.

(Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.)

Đáp án: A

Câu 20

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most (3) _________ less than ten minutes and travel five to ten kilometers.

  • A.

    go

  • B.

    keep up

  • C.

    happen

  • D.

    last

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

go (v): đi

keep up (v): theo kịp

happen (v): xảy ra

last (v): kéo dài

Most (3) last less than ten minutes and travel five to ten kilometers.

(Hầu hết chúng kéo dài ít hơn mười phút và di chuyển từ năm đến mười km.)

Đáp án: D

Câu 21

Tornadoes can occur almost (4) _________ on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region.

  • A.

    anywhere

  • B.

    anyone 

  • C.

    whenever

  • D.

    any time

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

anywhere: bất kỳ nơi đâu

anyone: bất kỳ ai

whenever: bất cứ khi nào

any time: bất cứ lúc nào

Tornadoes can occur almost (4) anywhere on earth.

(Lốc xoáy có thể xảy ra hầu hết bất cứ nơi nào trên Trái Đất.)

Đáp án: A

Câu 22

This area may (5) _________ more than 200 tornadoes in each year.

  • A.

    be

  • B.

    cause

  • C.

    provide

  • D.

    experience

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

be (v):

cause (v): gây ra

provide (v): cung cấp

experience (v): trải qua

This area may (5) experience more than 200 tornadoes each year.

(Khu vực này có thể trải qua hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.)

Đáp án: D

Chú ý

Bài hoàn chỉnh:

Tornadoes

A tornado is a kind of storm which looks like a huge funnel. Tornados are the strongest winds on earth. They can (1) reach 480 km per hour. With such great strength, a tornado causes a lot of damage. It can root up trees, flatten buildings, and throw heavy things such as cars hundreds of meters. It is especially dangerous (2) for people in cars or mobile homes.

Tornadoes differ in their duration and the distance they travel. Most (3) last less than ten minutes and travel five to ten kilometers. Some special tornadoes can last several hours and travel up to more than 150 km!

Tornadoes can occur almost (4) anywhere on earth, but most of them happen in the United States, especially in the Great Plains region. This area may (5) experience more than 200 tornadoes each year.

Tạm dịch:

Lốc xoáy

Lốc xoáy là một loại bão có hình dạng giống như một cái phễu khổng lồ. Lốc xoáy là loại gió mạnh nhất trên trái đất. Chúng có thể đạt 480 km một giờ. Với sức mạnh lớn như vậy, lốc xoáy gây ra rất nhiều thiệt hại. Nó có thể bật gốc cây, san phẳng các tòa nhà và ném những vật nặng như ô tô đi hàng trăm mét. Nó đặc biệt nguy hiểm đối với những người ngồi trong ô tô hoặc nhà di động.

Lốc xoáy khác nhau về thời gian và khoảng cách chúng di chuyển. Hầu hết kéo dài ít hơn mười phút và di chuyển từ năm đến mười km. Một số cơn lốc xoáy đặc biệt có thể kéo dài vài giờ và di chuyển tới hơn 150 km!

Lốc xoáy có thể xảy ra hầu hết bất cứ nơi nào trên trái đất, nhưng hầu hết chúng xảy ra ở Hoa Kỳ, đặc biệt là ở vùng Great Plains. Khu vực này có thể trải qua hơn 200 cơn lốc xoáy mỗi năm.

Câu 23 :

Complete the second sentence so that it means the same as the first. Write NO MORE THAN THREE words.

31. Can you help me with my laptop, please?

Do you mind

with my laptop, please?

Đáp án:

Do you mind

helping

with my laptop, please?

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc đề nghị

Lời giải chi tiết :

31. Cấu trúc đề nghị giúp đỡ, hỏi ý kiến: “Can you help me with + sth, + please?" = “Would/Do you mind + V-ing?”: Bạn có phiền ….?.

Can you help me with my laptop, please?

(Bạn có thể giúp tôi với máy tính xách tay của tôi được không?)

=> Do you mind helping with my laptop, please?

(Bạn có phiền giúp tôi với máy tính xách tay được không?)

Đáp án: helping

32. Mum usually says I can go to concerts in the afternoons.

Mum usually allows

to concerts in the afternoons.

Đáp án:

Mum usually allows

me to go

to concerts in the afternoons.

Phương pháp giải :

Kiến thức: V-ing/ to V

Lời giải chi tiết :

32. Cấu trúc “allow sb to V” = “allow Ving”: cho phép (ai) làm gì.

Mum usually says I can go to concerts in the afternoons.

(Mẹ thường nói tôi có thể đi xem hòa nhạc vào buổi chiều.)

=> Mum usually allows me to go to concerts in the afternoons.

(Mẹ thường cho phép tôi đi xem hòa nhạc vào buổi chiều.)

Đáp án: me to go

33. Cars isn’t very interesting. I want to watch Ned!

Ned is

than Cars.

Đáp án:

Ned is

more interesting

than Cars.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc so sánh

Lời giải chi tiết :

33. Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ dài: “S1 + tobe + more + adj + than + S2”.

Cars isn’t very interesting. I want to watch Ned!

(Cars không thú vị lắm. Tôi muốn xem Ned!)

=> Ned is more interesting than Cars.

(Ned thú vị hơn Cars.)

Đáp án: more interesting

34. TV screens aren’t as good as cinema screens.

Cinema screens are

TV screens.

Đáp án:

Cinema screens are

better than

TV screens.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc so sánh

Lời giải chi tiết :

34. Cấu trúc: “S1 + tobe + not + as + adj + as + S2” = “S2 + tobe + more adj/adj-er + than + S1”.

TV screens aren’t as good as cinema screens.

(Màn hình TV không tốt bằng màn hình rạp chiếu phim.)

=> Cinema screens are better than TV screens.

(Màn hình rạp chiếu phim tốt hơn màn hình TV.)

Đáp án: better than

35. I really want to see my cousins when they come next week!

I’m really looking

my cousins when they come next week.

Đáp án:

I’m really looking

forward to seeing

my cousins when they come next week.

Phương pháp giải :

Kiến thức: V-ing/ to V

Lời giải chi tiết :

35. Cấu trúc “be looking forward to + V-ing”: mong chờ, mong đợi cái gì.

 I really want to see my cousins when they come next week!

(Tôi thực sự muốn gặp anh em họ của tôi khi họ đến vào tuần tới!)

=> I’m really looking forward to seeing my cousins when they come next week.

(Tôi rất mong được gặp lại anh em họ của mình khi họ đến vào tuần tới.)

Đáp án: forward to seeing

Listen to a podcast about a festival called Diwali and choose A, B, C, or D.

DIWALI - THE FESTIVAL OF LIGHT

Câu 24

What is mentioned as a great way to integrate with locals while traveling?

  • A.

    Trying new foods

  • B.

    Attending festivals

  • C.

    Learning the local language 

  • D.

    Visiting museums

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

Điều gì được đề cập như một cách tuyệt vời để hòa nhập với người dân địa phương khi đi du lịch?

A. Thử món ăn mới

B. Tham dự lễ hội

C. Học ngôn ngữ địa phương

D. Tham quan bảo tàng

Thông tin: festivals are the best way to integrate with locals and learn about the area whilst having some fun and taking some memorable photos.

(lễ hội là cách tốt nhất để hòa nhập với người dân địa phương và tìm hiểu về khu vực trong khi vui chơi và chụp một số bức ảnh đáng nhớ.)

Đáp án: B

Câu 25

Why does Diwali’s date change each year?

  • A.

    This festival can be celebrated in India in October or November.

  • B.

    This festival is celebrated across India to honor the solar calendar.

  • C.

    This festival is based on the Hindu lunar calendar.

  • D.

    This festival doesn’t have an exact date and Indian people can choose any date they like.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Tại sao ngày Diwali lại thay đổi mỗi năm?

A. Lễ hội này có thể được tổ chức ở Ấn Độ vào tháng 10 hoặc tháng 11.

B. Lễ hội này được tổ chức khắp Ấn Độ để tôn vinh dương lịch.

C. Lễ hội này dựa trên lịch âm của đạo Hindu.

D. Lễ hội này không có ngày chính xác và người dân Ấn Độ có thể chọn bất kỳ ngày nào họ thích.

Thông tin: The exact date changes each year because it is based on the Hindu lunar calendar.

(Ngày chính xác thay đổi mỗi năm vì nó dựa trên lịch âm của đạo Hindu.)

Đáp án: C

Câu 26

What is the significance of lighting clay lamps during Diwali?

  • A.

    To signal the start of the festival

  • B.

    To ward off evil spirits

  • C.

    To represent the victory of good over evil and light over darkness

  • D.

    To guide travelers to the festival location

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Ý nghĩa của việc thắp đèn đất sét trong lễ Diwali là gì?

A. Để báo hiệu bắt đầu lễ hội

B. Để xua đuổi tà ma

C. Tượng trưng cho chiến thắng của cái thiện trước cái ác và ánh sáng trước bóng tối

D. Hướng dẫn du khách đến địa điểm tổ chức lễ hội

Thông tin: Diwali is a five-day celebration where clay lamps are lit to signify the victory of good over evil, light over darkness.

(Diwali là một lễ kỷ niệm kéo dài năm ngày, nơi đèn đất sét được thắp sáng để biểu thị chiến thắng của cái thiện trước cái ác, ánh sáng trước bóng tối.)

Đáp án: C

Câu 27

How long does Diwali typically last?

  • A.

    One day 

  • B.

    Three days

  • C.

    Five days 

  • D.

    A whole month

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

Diwali thường kéo dài bao lâu?

A. Một ngày

B. Ba ngày

C. Năm ngày

D. Cả một tháng

Thông tin: Diwali is a five-day celebration.

(Diwali là một lễ kỷ niệm kéo dài năm ngày.)

Đáp án: C

Câu 28

Besides lighting lamps, what other activities are mentioned as part of Diwali celebrations?

  • A.

    Taking part in parades

  • B.

    Exchanging gifts and feasting on traditional food

  • C.

    Engaging in friendly competitions

  • D.

    Listening to traditional music

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Ngoài việc thắp đèn, những hoạt động nào khác được nhắc đến trong lễ kỷ niệm Diwali?

A. Tham gia diễu hành

B. Trao đổi quà tặng và thưởng thức các món ăn truyền thống

C. Tham gia các cuộc thi giao hữu

D. Nghe nhạc truyền thống

Thông tin: It is a time for friends and family to come together to celebrate life, feast on traditional food, and exchange gifts.

(Đây là thời gian để bạn bè và gia đình cùng nhau kỷ niệm cuộc sống, thưởng thức các món ăn truyền thống và trao đổi quà tặng.)

Đáp án: B

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.