Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Đề bài
Exercise 1. You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For questions 1-5, choose the right answer.
1. What time will the taxi arrive at the woman’s house?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
2. What will they give George?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
3. Where will they sit?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
4. What size does the woman buy?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
5. Which ice cream will they have?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Exercise 2. Listen to a conversation and complete the table.
Radio 33 Competition | |
For students younger than: Date of competition: Place: Starts at: First prize: For information phone: | 16 (6)…………………..December (7) Town ……………………… (8)…………………………..pm (9)………………………….ride (10) Maggie…………………… |
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Exercise 3.Find the word which has a different sound in the underlined part.
- A.
pet
- B.
letter
- C.
let
- D.
set
- A.
food
- B.
tooth
- C.
good
- D.
smooth
Exercise 4.Circle A, B, C or D for each gap in the following sentences.
I always enjoy to my grandfather. He always tells me great stories.
- A.
to talk
- B.
to talking
- C.
talking
- D.
talk
The Internet allows us to communicate ________friends from different parts of the world.
- A.
to
- B.
with
- C.
for
- D.
of
‘I was wondering if you’d like to go to Da Lat Flower Festival’ ‘- When does it take place?’
- A.
Not bad!
- B.
Are you sure?
- C.
For what?
- D.
Sure, I’d love to!
Red envelopes are believed to bring good _________ on Tet holiday.
- A.
luck
- B.
love
- C.
wish
- D.
hope
Linh wanted to make some pies but didn’t have apples; _________, she decided to bake a cake.
- A.
therefore
- B.
in contrast
- C.
namely
- D.
so
There’s a __________ of having parties at Christmas.
- A.
A. habit
- B.
rule
- C.
tradition
- D.
practice
Mr. Ba: “Children in my village often fly their kites in dry rice fields.” - Mrs. Black: “______________”
- A.
It’s right up my street!
- B.
That’s awesome.
- C.
Exactly what I want.
- D.
How interesting!
ethnic Khmer live in ___ Mekong Delta of Vietnam.
- A.
The / -
- B.
The / a
- C.
A / the
- D.
The / the
Exercise 5. Read the passage. Circle the best answer A, B or C to fill in the blank.
The country is more beautiful than a town and (21) to live in. Many people think so and go to the country for the summer holidays though they cannot live there all the year round. Some have a cottage (22) in a village so that they can go there whenever they have time.
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) one another. Almost every village has a church, the round or square tower of which can be seen for many miles around. Surrounding the church is the churchyard, where people are buried.
The village green is a wide stretch of grass, and houses or cottages are built round it. Country life is now fairly (24) and many villages have water brought through pipes into each house. Most villages are so (25) some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
- A.
please
- B.
pleased
- C.
pleasure
- D.
pleasant
- A.
build
- B.
building
- C.
built
- D.
is built
- A.
from
- B.
with
- C.
on
- D.
for
- A.
difficult
- B.
comfortable
- C.
enjoyable
- D.
improved
- A.
far away
- B.
out of
- C.
beyond
- D.
close to
Exercise 6. Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to each of the questions.
The Tay live mainly in the Northeastern part of Viet Nam. They live in large and crowded villages with hundreds of houses. They live in houses built on stilts. They are mainly farmers, and they grow rice on terraced fields. They also raise cattles and poultry. Tay traditional dress is made from homegrown cotton. There is usually not much embroidery or other decorations. Women wear skirts or trousers, with short shirts inside and long one on the outside.
They have many festivals and holidays in a year. The Lunar New Year and the mid-July festivals are the most lavishly organized. During festivals, people in many places play con throwing, badminton, tug-of-war, dragon dancing, or chess.
The Tay eat mainly sticky rice. On festival occasions, they make many kinds of cakes, such as banh chung (sticky rice square cakes), banh day (sticky rice round cakes) or banh khao (cakes made of white rice flour).
Which of the following best describes the main idea of the passage?
- A.
The Tay live in the Northeastern part of Viet Nam.
- B.
The life of the Tay in Viet Nam.
- C.
The Tay have many festivals and holidays in a year.
- D.
How the Tay earn their living.
What do the Tay mainly eat?
- A.
sticky rice
- B.
sticky rice and round cakes
- C.
sticky rice and square cakes
- D.
square cakes
Which is NOT true of the Tay?
- A.
They live in stilt houses.
- B.
They grow rice on terraced fields.
- C.
They wear clothes with much embroidery.
- D.
They raise cattles and poultry.
Which is TRUE of the Tay’s life?
- A.
They mainly work in agriculture.
- B.
They work in industry.
- C.
They have one very important festival a year.
- D.
They don’t eat sticky rice.
The word "lavishly" is closest in meaning to ______.
- A.
seriously
- B.
carefully
- C.
luxuriously
- D.
happily
Exercise 7. Rewrite second sentences with the same meaning.
31. Study hard and you will pass your exam.
If
32. Duong is fond of travelling and has been everywhere.
Duong is keen
33. My mother cannot cook as well as
I can
34. Despite being tired, he did the test very well.
Although
35. A sports car goes faster than an ordinary one.
An ordinary car goes
Exercise 8. Give the correct form of the word in the rackets in the following questions.
36. Nga eats more
than Tung does because she likes fast food. (HEALTHY)
37. The
houses of many ethnic groups are used to worship the ancestors. (COMMUNE)
38. Most of the Central Highlands is
. (MOUNTAIN)
39. Do villagers today dress
as in the past? (TRADITION)
40. I am
in her hometown with a lot of paddy fields. (INTEREST)
Lời giải và đáp án
Exercise 1. You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For questions 1-5, choose the right answer.
1. What time will the taxi arrive at the woman’s house?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: A
1. What time will the taxi arrive at the woman’s house?
(Mấy giờ taxi sẽ đến nhà người phụ nữ?)
Thông tin: I’ll send a car at 05:30.
(Tôi sẽ gửi xe đến lúc 05:30.)
Chọn A
2. What will they give George?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: C
2. What will they give George?
(Họ sẽ tặng gì cho George?)
Thông tin: Well, let’s get him what he wants then.
(Vậy thì hãy tặng thằng bé thứ nó muốn.)
Chọn C
3. Where will they sit?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: A
3. Where will they sit?
(Họ sẽ ngồi ở đâu?)
Thông tin: I’d prefer to sit in the sun. It looks nice there by the river.
(Bà thích ngồi dưới ánh nắng hơn. Ở đó trông rất đẹp bên bờ sông.)
Chọn A
4. What size does the woman buy?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: B
4. What size does the woman buy?
(Người phụ nữ mua cỡ nào?)
Thông tin:
A: Here’s a 40. The size 38 will be too small for you.
B: Okay, thanks.
(B: Đây là cỡ 40. Cỡ 38 sẽ quá nhỏ đối với bạn.
A: Được rồi, cảm ơn.)
Chọn B
5. Which ice cream will they have?

- A.
A
- B.
B
- C.
C
Đáp án: A
5. Which ice cream will they have?
(Họ sẽ ăn loại kem nào?)
Thông tin:
B: Actually, it’s a banana, made with eggs and cream.
A: Oh, lovely.
(B: Thật ra thì đó là kem chuối, được làm từ trứng và kem.
A: Ồ, tuyệt.)
Chọn A
Bài nghe:
Part 1:
1. What time will the taxi arrive at the woman’s house?
A: Tommy’s taxi company.
B: Hello. I need a taxi to go to the city airport tomorrow. My plane leaves at 07:30.
A: So you’ll need to be there at 06:30. I’ll send a car at 05:30. It usually takes about 45 minutes.
B: Okay, my address is …
2. What will they give George?
A: George wants a bicycle for his birthday. But they’re so expensive.
B: What about some videos or a guitar? He loves music.
A: I know, but he’s wanted one for a long time.
B: Well, let’s get him what he wants then.
3. Where will they sit?
A: Do you want to sit under that tree, Granny? It won’t be so hot there.
B: I’d prefer to sit in the sun. It looks nice there by the river.
A: Shall I put the chairs there then?
B: Yes, they’re in the car. Why don’t you go and get them? I’ll get the food ready.
4. What size does the woman buy?
A: Do you have another one of these pink T-shirts?
B: There’s this one.
A: But that’s a size 42. I need a smaller one.
B: Here’s a 40. The size 38 will be too small for you.
A: Okay, thanks.
5. Which ice cream will they have?
A: That was a good meal. You are a good cook.
B: Are you full, or would you like some ice cream before your coffee?
A: That will be nice. Is it chocolate? That’s my favourite.
B: Actually, it’s banana, made with eggs and cream.
A: Oh, lovely.
Tạm dịch:
Phần 1:
1. Taxi sẽ đến nhà người phụ nữ lúc mấy giờ?
A: Công ty taxi của Tommy.
B: Xin chào. Tôi cần một chiếc taxi để đến sân bay thành phố vào ngày mai. Máy bay của tôi khởi hành lúc 07:30.
A: Vậy bạn cần có mặt ở đó lúc 06:30. Tôi sẽ gửi xe đến lúc 05:30. Nó thường đi mất khoảng 45 phút.
B: Được rồi, địa chỉ của tôi là …
2. Họ sẽ tặng gì cho George?
A: George muốn một chiếc xe đạp nhân dịp sinh nhật của mình. Nhưng chúng rất đắt.
B: Thế còn một số video hoặc một cây đàn guitar thì sao? Thằng bé yêu âm nhạc.
A: Em biết, nhưng nó đã muốn có một chiếc xe từ lâu rồi.
B: Vậy thì hãy tặng thằng bé thứ nó muốn.
3. Họ sẽ ngồi ở đâu?
A: Bà có muốn ngồi dưới gốc cây đó không, bà? Ở đó sẽ không quá nóng.
B: Bà thích ngồi dưới ánh nắng hơn. Ở đó trông rất đẹp bên bờ sông.
A: Vậy cháu đặt ghế ở đó nhé?
B: Ừ, chúng đang ở trong xe. Tại sao cháu không đi lấy chúng đi? Bà sẽ chuẩn bị sẵn thức ăn.
4. Người phụ nữ mua size bao nhiêu?
A: Bạn có chiếc áo phông màu hồng nào khác không?
B: Có cái này.
A: Nhưng đó là cỡ 42. Tôi cần cái nhỏ hơn.
B: Đây là cỡ 40. Cỡ 38 sẽ quá nhỏ đối với bạn.
A: Được rồi, cảm ơn.
5. Họ sẽ ăn loại kem nào?
A: Đó là một bữa ăn ngon. Bạn là một đầu bếp giỏi.
B: Bạn đã no chưa, hay bạn muốn ăn chút kem trước khi uống cà phê?
A: Tuyệt đó. Có phải sô cô la không? Đó là loại ưa thích của tôi.
B: Thật ra thì đó là kem chuối, được làm từ trứng và kem.
A: Ồ, tuyệt.
Exercise 2. Listen to a conversation and complete the table.
Radio 33 Competition | |
For students younger than: Date of competition: Place: Starts at: First prize: For information phone: | 16 (6)…………………..December (7) Town ……………………… (8)…………………………..pm (9)………………………….ride (10) Maggie…………………… |
(6)
Đáp án:
(6)
17th || seventeenth6. Date of competition: 17th/ seventeenth December
(Ngày diễn ra cuộc thi: ngày 17 tháng 12)
Thông tin: Sorry, I mean the 17th of December.
(Xin lỗi, ý tôi là ngày 17 tháng 12.)
Đáp án: 17th/ seventeenth
(7)
Đáp án:
(7)
Hall7. Place: Town Hall
(Địa điểm: Toà thị chính)
Thông tin: We’re having it at the town hall this year.
(Chúng tôi sẽ tổ chức nó tại tòa thị chính năm nay.)
Đáp án: Hall
(8)
Đáp án:
(8)
7:308. Starts at: 7:30 pm
(Bắt đầu: 7:30 tối)
Thông tin: Yes, it begins at 7:30.
(Vâng, nó bắt đầu lúc 7h30.)
Đáp án: 7:30
(9)
Đáp án:
(9)
helicopter9. First prize: helicopter ride
(Giải nhất: chuyến đi trực thăng)
Thông tin: If you’re the best on the night, you’ll win a ride over the town in a helicopter.
(Nếu bạn là người giỏi nhất trong đêm, bạn sẽ giành được một chuyến đi khắp thị trấn bằng trực thăng.)
Đáp án: helicopter
(10)
Đáp án:
(10)
Boyle10. For information phone: Maggie Boyle
(Để biết thông tin hãy gọi: Maggie Boyle)
Thông tin: That’s Maggie Boyle. B-O-Y-L-E.
(Đó là Maggie Boyle. B-O-Y-L-E.)
Đáp án: Boyle
Bài nghe:
Some important news now. If you play an instrument and enjoy competitions. If you’re between 12 and 16, why not come along to our Radio 33 winter music competition? It’s on the 7th. Sorry, I mean the 17th of December. So you’ve got some time to practise. The competition isn’t here at the radio station. We’re having it at the town hall this year. And the time. Let me check. Yes, it begins at 7:30. But if you want to play for us, violin, guitar or sing for us, if you like, you must be there with your instruments by 6:30 at the latest. If you’re the best on the night, you’ll win a ride over the town in a helicopter. Can you believe it? If you want to know more, call us here at Radio 33 and ask to speak to Maggie. That’s Maggie Boyle. B-O-Y-L-E. It’ll be a great night.
Tạm dịch:
Một số tin tức quan trọng ngay bây giờ. Nếu bạn chơi một nhạc cụ và thích thi đấu. Nếu bạn ở độ tuổi từ 12 đến 16, tại sao không tham gia cuộc thi âm nhạc mùa đông Radio 33 của chúng tôi? Đó là vào ngày 7. Xin lỗi, ý tôi là ngày 17 tháng 12. Vậy là bạn có thời gian để luyện tập. Cuộc thi không diễn ra ở đài phát thanh này. Chúng tôi sẽ tổ chức nó tại tòa thị chính năm nay. Và thời gian. Để tôi kiểm tra. Vâng, nó bắt đầu lúc 7h30. Nhưng nếu bạn muốn chơi cho chúng tôi nghe, đàn violin, đàn guitar hoặc hát cho chúng tôi nghe, nếu muốn, bạn phải có mặt ở đó với nhạc cụ của mình muộn nhất là lúc 6:30. Nếu bạn là người giỏi nhất trong đêm, bạn sẽ giành được một chuyến đi khắp thị trấn bằng trực thăng. Bạn có thể tin được không? Nếu bạn muốn biết thêm, hãy gọi cho chúng tôi tại Radio 33 và yêu cầu nói chuyện với Maggie. Đó là Maggie Boyle. B-O-Y-L-E. Nó sẽ là một đêm tuyệt vời.
Exercise 3.Find the word which has a different sound in the underlined part.
- A.
pet
- B.
letter
- C.
let
- D.
set
Đáp án: B
Kiến thức: Cách phát âm “e”
pet /pet/
letter /ˈletə(r)/
let /let/
set /set/
Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /e/.
Chọn B
- A.
food
- B.
tooth
- C.
good
- D.
smooth
Đáp án: C
Kiến thức: Cách phát âm “oo”
food /fuːd/
tooth /tuːθ/
good /ɡʊd/
smooth /smuːð/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /ʊ/, còn lại phát âm là /uː/.
Chọn C
Exercise 4.Circle A, B, C or D for each gap in the following sentences.
I always enjoy to my grandfather. He always tells me great stories.
- A.
to talk
- B.
to talking
- C.
talking
- D.
talk
Đáp án: C
Kiến thức: Dạng của động từ
Cấu trúc: enjoy + V_ing (thích làm việc gì)
I always enjoy talking to my grandfather. He always tells me great stories.
(Tôi luôn thích nói chuyện với ông tôi. Ông luôn kể cho tôi nghe những câu chuyện tuyệt vời.)
Chọn C
The Internet allows us to communicate ________friends from different parts of the world.
- A.
to
- B.
with
- C.
for
- D.
of
Đáp án: B
Kiến thức: Giới từ
to (prep): tới
with (prep): với => cụm: communicate with somebody/ something: giao tiếp với ai/ cái gì
for (prep): cho
of (prep): của
The Internet allows us to communicate with friends from different parts of the world.
(Internet cho phép chúng ta giao tiếp với bạn bè từ những nơi khác nhau trên thế giới.)
Chọn B
‘I was wondering if you’d like to go to Da Lat Flower Festival’ ‘- When does it take place?’
- A.
Not bad!
- B.
Are you sure?
- C.
For what?
- D.
Sure, I’d love to!
Đáp án: D
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Not bad!: Không tệ!
Are you sure?: Bạn có chắc không?
For what?: Để làm gì?
Sure, I’d love to!: Chắc chắn rồi, tôi rất muốn!
‘I was wondering if you’d like to go to Da Lat Flower Festival’
(‘Tôi đang tự hỏi liệu bạn có muốn đi Lễ hội hoa Đà Lạt không’)
‘Sure, I’d love to! When does it take place?’
(‘Chắc chắn rồi, tôi rất muốn! Khi nào nó diễn ra?’)
Chọn D
Red envelopes are believed to bring good _________ on Tet holiday.
- A.
luck
- B.
love
- C.
wish
- D.
hope
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
luck (n): may mắn
love (n): tình yêu
wish (n): điều ước
hope (n): niềm hi vọng
Red envelopes are believed to bring good luck on Tet holiday.
(Phong bao lì xì màu đỏ được cho là mang lại may mắn trong dịp Tết.)
Chọn A
Linh wanted to make some pies but didn’t have apples; _________, she decided to bake a cake.
- A.
therefore
- B.
in contrast
- C.
namely
- D.
so
Đáp án: A
Kiến thức: Liên từ
therefore, + S + V: do đó (chỉ kết quả)
in contrast, + S + V: ngược lại (chỉ ý đối lập)
namely: cụ thể là
so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)
Linh wanted to make some pies but didn’t have apples; therefore, she decided to bake a cake.
(Linh muốn làm bánh nướng nhưng không có táo; do đó, cô quyết định nướng một chiếc bánh.)
Chọn A
There’s a __________ of having parties at Christmas.
- A.
A. habit
- B.
rule
- C.
tradition
- D.
practice
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
habit (n): thói quen
rule (n): luật
tradition (n): truyền thống
practice (n): phong tục, tập quán
There’s a tradition of having parties at Christmas.
(Có truyền thống tổ chức tiệc vào dịp Giáng sinh.)
Chọn C
Mr. Ba: “Children in my village often fly their kites in dry rice fields.” - Mrs. Black: “______________”
- A.
It’s right up my street!
- B.
That’s awesome.
- C.
Exactly what I want.
- D.
How interesting!
Đáp án: D
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
It’s right up my street!: Nó đúng sở thích của tôi!
That’s awesome.: Điều đó thật tuyệt vời.
Exactly what I want.: Chính xác những gì tôi muốn.
How interesting!: Thật thú vị!
Mr. Ba: “Children in my village often fly their kites in dry rice fields.”
(Ông Ba: “Trẻ em làng tôi thường thả diều trên ruộng lúa khô”.)
Mrs. Black: “How interesting!”
(Bà Black: “Thật thú vị!”)
Chọn D
ethnic Khmer live in ___ Mekong Delta of Vietnam.
- A.
The / -
- B.
The / a
- C.
A / the
- D.
The / the
Đáp án: D
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ chưa xác định “a/ an” dùng trước danh từ đếm được dạng số ít, lần đầu tiên được nhắc đến.
Mạo từ xác định “the” dùng trước danh từ đã được xác định (cả người nói và người nghe đều biết/ được nhắc đến trước đó rồi)
Nhóm dân tộc thiểu số Khmer và Đồng bằng sông Mê Kông => đây là các chủ thể đã xác định => dùng mạo từ “the”
The ethnic Khmer live in the Mekong Delta of Vietnam.
(Người dân tộc Khmer sống ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam.)
Chọn D
Exercise 5. Read the passage. Circle the best answer A, B or C to fill in the blank.
The country is more beautiful than a town and (21) to live in. Many people think so and go to the country for the summer holidays though they cannot live there all the year round. Some have a cottage (22) in a village so that they can go there whenever they have time.
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) one another. Almost every village has a church, the round or square tower of which can be seen for many miles around. Surrounding the church is the churchyard, where people are buried.
The village green is a wide stretch of grass, and houses or cottages are built round it. Country life is now fairly (24) and many villages have water brought through pipes into each house. Most villages are so (25) some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
- A.
please
- B.
pleased
- C.
pleasure
- D.
pleasant
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
please (v): làm hài lòng
pleased (adj): hài lòng
pleasure (n): sự vui vẻ, hài lòng
pleasant (adj): dễ chịu
Sau động từ “be” cần tính từ
The country is more beautiful than a town and (21) pleasant to live in.
(Thôn quê đẹp hơn một thị trấn và dễ sống.)
Chọn D
- A.
build
- B.
building
- C.
built
- D.
is built
Đáp án: C
Kiến thức: Cấu trúc nhờ/ bị động
build (v): xây
building (n): toà nhà
built (P2): xây
is built => bị động ở thì hiện tại đơn
Danh từ “a cottage” (một ngôi nhà tranh) => danh từ chỉ vật
Câu gốc “Some have a cottage. The cottage is built in a village.”
câu mệnh đề quan hệ “Some have a cottage which is built in a village”
rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ “which”, mệnh đề quan hệ ở dạng bị động => bỏ “be”, giữ lại “P2”
=> câu mệnh đề quan hệ rút gọn: “Some have a cottage built in a village”
Some have a cottage (22) built in a village so that they can go there whenever they have time.
(Một số người có ngôi nhà nhỏ được xây dựng trong một ngôi làng để họ có thể đến đó bất cứ khi nào họ có thời gian.)
Chọn C
- A.
from
- B.
with
- C.
on
- D.
for
Đáp án: A
Kiến thức: Giới từ
from (prep): từ => cụm: be different from: khác với cái gì
with (prep): với
on (prep): trên
for (prep): cho
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) from one another.
(Các ngôi làng ở Anh không hoàn toàn giống nhau, nhưng ở một khía cạnh nào đó, chúng không khác nhau.)
Chọn A
- A.
difficult
- B.
comfortable
- C.
enjoyable
- D.
improved
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
difficult (adj): khó
comfortable (adj): thoải mái
enjoyable (adj): thú vị
improved (P2): được cải thiện
Country life is now fairly (24) comfortable and many villages have water brought through pipes into each house.
(Cuộc sống ở nông thôn bây giờ khá thoải mái và nhiều làng có đường ống nước dẫn vào từng nhà.)
Chọn B
- A.
far away
- B.
out of
- C.
beyond
- D.
close to
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
far away: xa xôi
out of: ngoài
beyond: xa, vượt xa ngoài
close to: gần
Most villages are so (25) close to some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
(Hầu hết các ngôi làng đều rất gần với một số thị trấn nhỏ nên mọi người có thể đến đó để mua những thứ họ không thể tìm thấy ở cửa hàng trong làng.)
Chọn D
Đoạn văn hoàn chỉnh:
The country is more beautiful than a town and (21) pleasant to live in. Many people think so and go to the country for the summer holidays though they cannot live there all the year round. Some have a cottage (22) built in a village so that they can go there whenever they have time.
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) from one another. Almost every village has a church, the round or square tower of which can be seen for many miles around. Surrounding the church is the churchyard, where people are buried.
The village green is a wide stretch of grass, and houses or cottages are built round it. Country life is now fairly (24) comfortable and many villages have water brought through pipes into each house. Most villages are so (25) close to some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
Tạm dịch:
Thôn quê đẹp hơn một thị trấn và dễ sống. Nhiều người nghĩ như vậy và về quê nghỉ hè mặc dù họ không thể sống ở đó quanh năm. Một số người có ngôi nhà nhỏ được xây dựng trong một ngôi làng để họ có thể đến đó bất cứ khi nào họ có thời gian.
Các ngôi làng ở Anh không hoàn toàn giống nhau, nhưng ở một khía cạnh nào đó, chúng không khác nhau. Hầu hết mọi làng đều có một nhà thờ, tháp tròn hoặc vuông có thể được nhìn thấy từ cách đó nhiều dặm. Bao quanh nhà thờ là sân nhà thờ, nơi chôn cất người dân.
Khu vực xanh của làng là một bãi cỏ rộng, xung quanh là những ngôi nhà hay ngôi nhà tranh được xây dựng. Cuộc sống ở nông thôn bây giờ khá thoải mái và nhiều làng có đường ống nước dẫn vào từng nhà. Hầu hết các ngôi làng đều rất gần với một số thị trấn nhỏ nên mọi người có thể đến đó để mua những thứ họ không thể tìm thấy ở cửa hàng trong làng.
Exercise 6. Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to each of the questions.
The Tay live mainly in the Northeastern part of Viet Nam. They live in large and crowded villages with hundreds of houses. They live in houses built on stilts. They are mainly farmers, and they grow rice on terraced fields. They also raise cattles and poultry. Tay traditional dress is made from homegrown cotton. There is usually not much embroidery or other decorations. Women wear skirts or trousers, with short shirts inside and long one on the outside.
They have many festivals and holidays in a year. The Lunar New Year and the mid-July festivals are the most lavishly organized. During festivals, people in many places play con throwing, badminton, tug-of-war, dragon dancing, or chess.
The Tay eat mainly sticky rice. On festival occasions, they make many kinds of cakes, such as banh chung (sticky rice square cakes), banh day (sticky rice round cakes) or banh khao (cakes made of white rice flour).
Which of the following best describes the main idea of the passage?
- A.
The Tay live in the Northeastern part of Viet Nam.
- B.
The life of the Tay in Viet Nam.
- C.
The Tay have many festivals and holidays in a year.
- D.
How the Tay earn their living.
Đáp án: B
Which of the following best describes the main idea of the passage?
(Điều nào sau đây mô tả đúng nhất ý chính của đoạn văn?)
A. Người Tày sống ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
B. Cuộc sống của người Tày ở Việt Nam.
C. Người Tày có nhiều lễ hội và ngày lễ trong năm.
D. Người Tày kiếm sống như thế nào.
Chỉ có phương án B là mô tả bao quát ý chính toàn bài
Chọn B
What do the Tay mainly eat?
- A.
sticky rice
- B.
sticky rice and round cakes
- C.
sticky rice and square cakes
- D.
square cakes
Đáp án: A
What do the Tay mainly eat?
(Người Tày chủ yếu ăn gì?)
A. xôi
B. xôi và bánh dày
C. xôi và bánh chưng
D. bánh chưng
Thông tin: The Tay eat mainly sticky rice.
(Người Tày ăn chủ yếu là xôi.)
Chọn A
Which is NOT true of the Tay?
- A.
They live in stilt houses.
- B.
They grow rice on terraced fields.
- C.
They wear clothes with much embroidery.
- D.
They raise cattles and poultry.
Đáp án: C
Which is NOT true of the Tay?
(Điều nào KHÔNG đúng với người Tày?)
A. Họ sống trong nhà sàn.
B. Họ trồng lúa trên ruộng bậc thang.
C. Họ mặc quần áo có nhiều hình thêu.
D. Họ nuôi gia súc và gia cầm.
Thông tin: There is usually not much embroidery or other decorations.
(Thường không có nhiều đồ thêu hay đồ trang trí khác.)
Chọn C
Which is TRUE of the Tay’s life?
- A.
They mainly work in agriculture.
- B.
They work in industry.
- C.
They have one very important festival a year.
- D.
They don’t eat sticky rice.
Đáp án: A
Which is TRUE of the Tay’s life?
(Điều nào ĐÚNG về cuộc sống của người Tày?)
A. Họ chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.
B. Họ làm việc trong ngành công nghiệp.
C. Họ có một lễ hội rất quan trọng mỗi năm.
D. Họ không ăn xôi.
Thông tin: They are mainly farmers, and they grow rice on terraced fields. They also raise cattles and poultry.
(Họ chủ yếu là nông dân và trồng lúa trên ruộng bậc thang. Họ cũng nuôi gia súc và gia cầm.)
Chọn A
The word "lavishly" is closest in meaning to ______.
- A.
seriously
- B.
carefully
- C.
luxuriously
- D.
happily
Đáp án: C
The word “lavishly” is closest in meaning to ______.
(Từ “lavishly” gần nghĩa nhất với ______.)
lavishly (adv): một cách xa hoa
seriously (adv): một cách nghiêm trọng/ nghiêm túc
carefully (adv): một cách cẩn thận
luxuriously (adv): một cách sang trọng, xa hoa
happily (adv): một cách hạnh phúc
Chọn C
Exercise 7. Rewrite second sentences with the same meaning.
31. Study hard and you will pass your exam.
If
Đáp án:
If
you study hard, you will pass your exam.31. Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Study hard and you will pass your exam.
(Học tập chăm chỉ và bạn sẽ vượt qua kỳ thi của mình.)
Đáp án: If you study hard, you will pass your exam.
(Nếu bạn học chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi của mình.)
32. Duong is fond of travelling and has been everywhere.
Duong is keen
Đáp án:
Duong is keen
on travelling and has been everywhere.32. Cấu trúc: S + be fond of + V_ing: Ai đó thích làm gì
= S + be keen on + V_ing: Ai đó thích làm gì
Duong is fond of travelling and has been everywhere.
(Dương thích đi du lịch và đã đi khắp nơi.)
Đáp án: Duong is keen on travelling and has been everywhere.
(Dương thích đi du lịch và đã đi khắp nơi.)
33. My mother cannot cook as well as
I can
Đáp án:
I can
cook better than my mother.33. Cấu trúc so sánh bằng với trạng từ: S1 + V1 + as + adv + as + S2 + (trợ động từ)
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S1 + V1 + adv_er/ more adv + than + S2 + (trợ động từ)
My mother cannot cook as well as me.
(Mẹ tôi không thể nấu ăn ngon bằng tôi.)
Đáp án: I can cook better than my mother.
(Tôi có thể nấu ăn ngon hơn mẹ tôi.)
34. Despite being tired, he did the test very well.
Although
Đáp án:
Although
he was tired, he did the test very well.34. Cấu trúc: Despite + cụm N/ V_ing, S + V: Mặc dù …
= Although + S + V, S + V: Mặc dù …
Despite being tired, he did the test very well.
(Mặc dù mệt mỏi nhưng anh ấy đã làm bài kiểm tra rất tốt.)
Đáp án: Although he was tired, he did the test very well.
(Mặc dù mệt mỏi nhưng anh ấy đã làm bài kiểm tra rất tốt.)
35. A sports car goes faster than an ordinary one.
An ordinary car goes
Đáp án:
An ordinary car goes
more slowly than a sports car.35. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S1 + V1 + adv_er/ more adv + than + S2 + (trợ động từ)
A sports car goes faster than an ordinary one.
(Một chiếc xe thể thao đi nhanh hơn một chiếc bình thường.)
Đáp án: An ordinary car goes more slowly than a sports car.
(Một chiếc xe bình thường đi chậm hơn một chiếc xe thể thao.)
Exercise 8. Give the correct form of the word in the rackets in the following questions.
36. Nga eats more
than Tung does because she likes fast food. (HEALTHY)
Đáp án:
36. Nga eats more
unhealthilythan Tung does because she likes fast food. (HEALTHY)
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
36. Sau động từ “eat” cần trạng từ
healthy (adj): lành mạnh
unhealthily (adv): một cách không lành mạnh
Nga eats more unhealthily than Tung does because she likes fast food.
(Nga ăn uống thiếu lành mạnh hơn Tùng vì cô ấy thích đồ ăn nhanh.)
Đáp án: unhealthily
37. The
houses of many ethnic groups are used to worship the ancestors. (COMMUNE)
Đáp án:
37. The
communalhouses of many ethnic groups are used to worship the ancestors. (COMMUNE)
37. Cụm danh từ “The _____ houses” => cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “houses”
commune (n): cộng đồng, xã
communal (adj): được sử dụng bởi cộng đồng
The communal houses of many ethnic groups are used to worship the ancestors.
(Nhà văn hoá cộng đồng của nhiều dân tộc được dùng để thờ cúng tổ tiên.)
Đáp án: communal
38. Most of the Central Highlands is
. (MOUNTAIN)
Đáp án:
38. Most of the Central Highlands is
mountainous. (MOUNTAIN)
38. Sau động từ “be” cần tính từ
mountain (n): núi
mountainous (adj): thuộc về miền núi
Most of the Central Highlands is mountainous.
(Tây Nguyên phần lớn là đồi núi.)
Đáp án: mountainous
39. Do villagers today dress
as in the past? (TRADITION)
Đáp án:
39. Do villagers today dress
traditionallyas in the past? (TRADITION)
39. Sau động từ thường “dress” cần trạng từ.
tradition (n): truyền thống
traditionally (adv): theo truyền thống
Do villagers today dress traditionally as in the past?
(Dân làng ngày nay có ăn mặc truyền thống như ngày xưa không?)
Đáp án: traditionally
40. I am
in her hometown with a lot of paddy fields. (INTEREST)
Đáp án:
40. I am
interestedin her hometown with a lot of paddy fields. (INTEREST)
40. Sau động từ “be” cần tính từ
interest (v): gây hứng thú
interested (adj): quan tâm, thích
I am interested in her hometown with a lot of paddy fields.
(Tôi quan tâm đến quê hương của cô ấy với rất nhiều cánh đồng lúa.)
Đáp án: interested
Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng
- Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
- Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.
Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.
Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..
Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?
Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.
Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập
Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.
Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.