Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Tổng quan nội dung

Khám Phá Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Tuyệt Vời Tại kienthucchiase.com

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Điều này không chỉ giúp tối ưu hiệu suất mà còn tạo cảm hứng mạnh mẽ để bạn tiếp tục đạt kết quả cao trong học tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\). Gọi \(M(x;y;z)\) là một điểm tùy ý (Hình 5.5). Hãy điền các kí tự thích hợp vào \(?\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(M(x;y;z)\) thuộc \((\alpha )\) là: \(\vec n \cdot \overrightarrow {{M_0}M} = ?\) Hay: \(A(x - ?) + B(y - ?) + C(z - ?) = 0\) (*) Đặt \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\) thì phương trình (*) trở thành: \(?x + ?y + ?z + D = 0\)

LT3

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 44 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, tìm một vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng sau:

a) \((\alpha ):x - 5y + 2 = 0;\)

b) \((\beta ):2y + 3 = 0.\)

Phương pháp giải:

Phương trình tổng quát của mặt phẳng trong không gian Oxyz có dạng:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này là \(\vec n = (A,B,C)\), trong đó \(A\), \(B\), \(C\) là các hệ số của \(x\), \(y\), \(z\) trong phương trình.

Lời giải chi tiết:

a) Mặt phẳng \((\alpha ):x - 5y + 2 = 0\).

So sánh với phương trình tổng quát \(Ax + By + Cz + D = 0\), ta có:

\(A = 1,\quad B = - 5,\quad C = 0\)

Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là:

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1, - 5,0)\)

b) Mặt phẳng \((\beta ):2y + 3 = 0\).

So sánh với phương trình tổng quát \(Ax + By + Cz + D = 0\), ta có:

\(A = 0,\quad B = 2,\quad C = 0\)

Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\beta )\) là:

\(\overrightarrow {{n_\beta }} = (0,2,0)\)

LT4

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 44 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(M(1;1;1)\), \(N(4;3;2)\), \(P(5;2;1)\). Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(P\) và vuông góc với \(MN\).

Phương pháp giải:

- Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) bằng cách lấy hiệu tọa độ của \(N\) và \(M\):

\(\overrightarrow {MN} = N - M\)

- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là chính vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\), vì mặt phẳng vuông góc với đường thẳng này.

- Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(P({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\) có dạng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

Tính vectơ chỉ phương của \(MN\):

\(\overrightarrow {MN} = N - M = (4 - 1,3 - 1,2 - 1) = (3,2,1)\)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là \(\vec n = (3,2,1)\).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(P(5;2;1)\) có dạng:

\(3(x - 5) + 2(y - 2) + 1(z - 1) = 0\)

Khai triển biểu thức trên:

\(3x - 15 + 2y - 4 + z - 1 = 0\)

\(3x + 2y + z - 20 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) là:

\(3x + 2y + z - 20 = 0\)

HĐ4

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 44 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(M(2; - 1;3)\) và có cặp vectơ chỉ phương \(\vec a = (2;1; - 2)\), \(\vec b = (2; - 1;0)\).

a) Tìm \([\vec a,\vec b]\), và một vectơ pháp tuyến của \((P)\)

b) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\).

Phương pháp giải:

- Tính tích có hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\). Công thức tính tích có hướng:

\(\vec n = \vec a \times \vec b = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2};{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3};{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1})\)

- Sử dụng phương trình tổng quát của mặt phẳng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

Tính tích có hướng \(\vec n = \vec a \times \vec b\):

\(\vec n = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{i}}&{\bf{j}}&{\bf{k}}\\2&1&{ - 2}\\2&{ - 1}&0\end{array}} \right|\)

Tính từng bước:

\(\vec n = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\{ - 1}&0\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 2}\\2&0\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\2&{ - 1}\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(1 \cdot 0 - ( - 2) \cdot ( - 1)) - {\bf{j}}(2 \cdot 0 - ( - 2) \cdot 2) + {\bf{k}}(2 \cdot ( - 1) - 1 \cdot 2)\)

\( = {\bf{i}}(0 - 2) - {\bf{j}}(0 + 4) + {\bf{k}}( - 2 - 2)\)

\( = ( - 2, - 4, - 4)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là:

\(\vec n = ( - 2, - 4, - 4)\)

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(M(2; - 1;3)\):

\( - 2(x - 2) - 4(y + 1) - 4(z - 3) = 0\)

Khai triển:

\( - 2x + 4 - 4y - 4 - 4z + 12 = 0\)

\( - 2x - 4y - 4z + 12 = 0\)

Chia cả hai vế cho \( - 2\):

\(x + 2y + 2z - 6 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\) là: 

\(x + 2y + 2z - 6 = 0\)

LT5

Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 45 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ \(\vec a = (1; - 2;3)\), \(\vec b = (3;2; - 1)\), \(\vec c = ( - 2;4; - 6)\) và điểm \(A(4;1;0)\). Viết phương trình tổng quát của các mặt phẳng đi qua \(A\) và nhận hai trong ba vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\) làm cặp vectơ chỉ phương.

Phương pháp giải:

1. Chọn hai vectơ chỉ phương từ ba vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\).

2. Tìm tích có hướng của hai vectơ đã chọn để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

3. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm \(A({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\):

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

- Mặt phẳng thứ nhất chứa \(\vec a\) và \(\vec b\):

Tích có hướng của \(\vec a\) và \(\vec b\):

\({\vec n_1} = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&3\\2&{ - 1}\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&3\\3&{ - 1}\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\3&2\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(\left( { - 2} \right) \cdot ( - 1) - 3 \cdot 2) - {\bf{j}}(1 \cdot ( - 1) - 3 \cdot 3) + {\bf{k}}(1 \cdot 2 - ( - 2) \cdot 3)\)

\( = {\bf{i}}( - 2 - 6) - {\bf{j}}( - 1 - 9) + {\bf{k}}(2 + 6)\)

\( = ( - 4,10,8)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1 là \({\vec n_1} = ( - 4,10,8)\). 2. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng 1 đi qua điểm \(A(4;1;0)\):

\( - 4(x - 4) + 10(y - 1) + 8(z - 0) = 0\)

\( - 4x + 16 + 10y - 10 + 8z = 0\)

\( - 4x + 10y + 8z + 6 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng thứ nhất là:

\( - 4x + 10y + 8z + 6 = 0\)

- Mặt phẳng thứ hai chứa \(\vec a\) và \(\vec c\):

Tích có hướng của \(\vec a\) và \(\vec c\):

\({\vec n_2} = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&3\\4&{ - 6}\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&3\\{ - 2}&{ - 6}\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\{ - 2}&4\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(( - 2) \cdot ( - 6) - 3 \cdot 4) - {\bf{j}}(1 \cdot ( - 6) - 3 \cdot ( - 2)) + {\bf{k}}(1 \cdot 4 - ( - 2) \cdot ( - 2))\)

\( = {\bf{i}}(12 - 12) - {\bf{j}}( - 6 + 6) + {\bf{k}}(4 - 4)\)

\( = (0,0,0)\)

Kết quả cho thấy hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec c\) cùng phương, nên không tạo thành mặt phẳng mới. Chúng ta không cần xét tiếp trường hợp này.

- Mặt phẳng thứ 3 chứa \(\vec b\) và \(\vec c\):

Tích có hướng của \(\vec b\) và \(\vec c\):

\({\vec n_3} = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 1}\\4&{ - 6}\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&{ - 1}\\{ - 2}&{ - 6}\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&2\\{ - 2}&4\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(2 \cdot ( - 6) - ( - 1) \cdot 4) - {\bf{j}}(3 \cdot ( - 6) - ( - 1) \cdot ( - 2)) + {\bf{k}}(3 \cdot 4 - 2 \cdot ( - 2))\)

\( = {\bf{i}}( - 12 + 4) - {\bf{j}}( - 18 - 2) + {\bf{k}}(12 + 4)\)

\( = ( - 8, - 20,16)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 3 là \({\vec n_3} = ( - 8, - 20,16)\). 2. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng 3 đi qua điểm \(A(4;1;0)\):

\( - 8(x - 4) - 20(y - 1) + 16(z - 0) = 0\)

\( - 8x + 32 - 20y + 20 + 16z = 0\)

\( - 8x - 20y + 16z + 52 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng thứ 3 là:

\( - 8x - 20y + 16z + 52 = 0\)

HĐ5

Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 45 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A(4; - 1;2)\), \(B(1;4; - 3)\), \(C(3; - 4;7)\).

a) Chứng minh ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng.

b) Tìm một cặp vectơ chỉ phương và một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABC)\).

c) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\).

Phương pháp giải:

1. Để chứng minh ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng, tính hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \). Nếu hai vectơ này không cùng phương thì ba điểm không thẳng hàng.

2. Tìm tích có hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

3. Sử dụng phương trình tổng quát của mặt phẳng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

a) Tính các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\overrightarrow {AB} = B - A = (1 - 4,4 + 1, - 3 - 2) = ( - 3,5, - 5)\)

\(\overrightarrow {AC} = C - A = (3 - 4, - 4 + 1,7 - 2) = ( - 1, - 3,5)\)

Xét tỉ số giữa các tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\frac{{ - 3}}{{ - 1}} = 3,\quad \frac{5}{{ - 3}} = - \frac{5}{3},\quad \frac{{ - 5}}{5} = - 1\)

Các tỉ số không bằng nhau, nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Do đó, ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng.

b) Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\vec n = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}5&{ - 5}\\{ - 3}&5\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3}&{ - 5}\\{ - 1}&5\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3}&5\\{ - 1}&{ - 3}\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(5 \cdot 5 - ( - 5) \cdot ( - 3)) - {\bf{j}}(( - 3) \cdot 5 - ( - 5) \cdot ( - 1)) + {\bf{k}}(( - 3) \cdot ( - 3) - 5 \cdot ( - 1))\)

\( = {\bf{i}}(25 - 15) - {\bf{j}}(( - 15 - 5)) + {\bf{k}}(9 + 5)\)

\( = (10,20,14)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABC)\) là \(\vec n = (10,20,14)\).

c) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm \(A(4; - 1;2)\):

\(10(x - 4) + 20(y + 1) + 14(z - 2) = 0\)

\(10x - 40 + 20y + 20 + 14z - 28 = 0\)

\(10x + 20y + 14z - 48 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\) là:

\(10x + 20y + 14z - 48 = 0\)

LT6

Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 46 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm \(A(4;0;0)\), \(B(0; - 5;0)\), \(C(0;0;6)\), \(D( - 5;3;4)\). Viết phương trình các mặt phẳng \((ABC)\), \((BCD)\), \((ABD)\), \((ACD)\).

Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 6 1

Phương pháp giải:

1. Xác định các vectơ chỉ phương từ các điểm đã cho. Ví dụ, để viết phương trình mặt phẳng \((ABC)\), ta tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

2. Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng bằng cách lấy tích có hướng của hai vectơ chỉ phương vừa tìm được.

3. Sử dụng phương trình tổng quát của mặt phẳng:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \((A,B,C)\) là tọa độ của vectơ pháp tuyến và \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\), trong đó \(({x_0},{y_0},{z_0})\) là tọa độ của một điểm thuộc mặt phẳng.

Lời giải chi tiết:

1. Phương trình mặt phẳng \((ABC)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\overrightarrow {AB} = B - A = (0 - 4, - 5 - 0,0 - 0) = ( - 4, - 5,0)\)

\(\overrightarrow {AC} = C - A = (0 - 4,0 - 0,6 - 0) = ( - 4,0,6)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\left( {( - 5).6 - 0.0,0.( - 4) - ( - 4).6,( - 4).0 - ( - 5).( - 4)} \right)\)

\( = ( - 30,24, - 20)\)

Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:

\( - 30(x - 4) + 24(y - 0) - 20(z - 0) = 0\)

\( - 30x + 120 + 24y - 20z = 0\)

\(30x - 24y + 20z = 120\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:

\(30x - 24y + 20z = 120\)

2. Phương trình mặt phẳng \((BCD)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {BD} \):

\(\overrightarrow {BC} = C - B = (0 - 0,0 - ( - 5),6 - 0) = (0,5,6)\)

\(\overrightarrow {BD} = D - B = ( - 5 - 0,3 - ( - 5),4 - 0) = ( - 5,8,4)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {BD} \):

\(\left( {5.4 - 6.8,6.( - 5) - 0.4,0.8 - ( - 5).5} \right)\)

\( = ( - 28, - 30,25)\)

Phương trình mặt phẳng \((BCD)\) là:

\( - 28(x - 0) - 30(y + 5) + 25(z - 0) = 0\)

\( - 28x - 30y - 150 + 25z = 0\)

\(28x + 30y - 25z = - 150\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((BCD)\) là:

\(28x + 30y - 25z = - 150\)

3. Phương trình mặt phẳng \((ABD)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\overrightarrow {AB} = ( - 4, - 5,0)\)

\(\overrightarrow {AD} = D - A = ( - 5 - 4,3 - 0,4 - 0) = ( - 9,3,4)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\left( {( - 5).4 - 0.3,\,\,0.( - 9) - ( - 4).4,\,\,( - 4).3 - ( - 5).( - 9)} \right)\)

\( = ( - 20,16, - 57)\)

Phương trình mặt phẳng \((ABD)\) là:

\( - 20(x - 4) + 16(y - 0) - 57(z - 0) = 0\)

\( - 20x + 80 + 16y - 57z = 0\)

\(20x - 16y + 57z = 80\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((ABD)\) là:

\(20x - 16y + 57z = 80\)

4. Phương trình mặt phẳng \((ACD)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\overrightarrow {AC} = ( - 4,0,6)\)

\(\overrightarrow {AD} = ( - 9,3,4)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\left( {0.4 - 6.3,\,\,6.( - 9) - ( - 4).4,\,\,( - 4).3 - 0.( - 9)} \right)\)

\(( - 18, - 38, - 12)\)

Phương trình mặt phẳng \((ACD)\) là:

\( - 18(x - 4) - 38(y - 0) - 12(z - 0) = 0\)

\( - 18x + 72 - 38y - 12z = 0\)

\(18x + 38y + 12z = 72\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((ACD)\) là:

\(18x + 38y + 12z = 72\)

HĐ3

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 43 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\). Gọi \(M(x;y;z)\) là một điểm tùy ý (Hình 5.5). Hãy điền các kí tự thích hợp vào \(?\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(M(x;y;z)\) thuộc \((\alpha )\) là:

\(\vec n \cdot \overrightarrow {{M_0}M} = ?\)

Hay:

\(A(x - ?) + B(y - ?) + C(z - ?) = 0\) (*)

Đặt \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\) thì phương trình (*) trở thành:

\(?x + ?y + ?z + D = 0\)

Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

Phương pháp giải:

Để xác định phương trình mặt phẳng, ta cần biết một điểm thuộc mặt phẳng \(({x_0},{y_0},{z_0})\) và một vectơ pháp tuyến \((A,B,C)\). Sử dụng công thức tổng quát của phương trình mặt phẳng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

Một điểm \(M(x;y;z)\) nằm trên mặt phẳng khi và chỉ khi thay tọa độ của điểm đó vào phương trình mặt phẳng, vế trái bằng 0.

Lời giải chi tiết:

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\):

Giả sử mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\). Phương trình mặt phẳng là:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc dưới dạng khác:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với:

\(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\)

Ý nghĩa điều kiện \(\vec n \cdot \overrightarrow {{M_0}M} = 0\):

Điều kiện này biểu diễn rằng tích vô hướng giữa vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và vectơ \(\overrightarrow {{M_0}M} \) (nối từ \({M_0}\) đến một điểm bất kỳ \(M\)) bằng 0, có nghĩa là hai vectơ này vuông góc, đảm bảo rằng điểm \(M\) nằm trên mặt phẳng.

VD1

Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 46 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Một phần sân nhà bác An có dạng hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\) và \(B\) với độ dài \(AB = 9{\mkern 1mu} m\), \(AD = 5{\mkern 1mu} m\) và \(BC = 6{\mkern 1mu} m\) như Hình 5.9. Theo thiết kế ban đầu thì mặt sân bằng phẳng và các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) có độ cao như nhau. Sau đó bác An thay đổi thiết kế để nước có thể thoát về phía góc sân ở vị trí \(C\) bằng cách giữ nguyên độ cao ở \(A\), giảm độ cao của sân ở vị trí \(B\) và \(D\) xuống thấp hơn độ cao ở \(A\) lần lượt là \(6{\mkern 1mu} cm\) và \(3,6{\mkern 1mu} cm\). Để mặt sân sau khi lát gạch vẫn là bề mặt phẳng thì bác An cần phải giảm độ cao ở \(C\) xuống bao nhiêu centimet so với độ cao ở \(A\)?

Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 7 1

Phương pháp giải:

- Ta coi các độ cao là tọa độ \(z\) của các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) trong không gian. Do độ cao của điểm \(A\) không thay đổi, ta đặt \({z_A} = 0\). Giả sử các tọa độ khác của các điểm là tọa độ trong mặt phẳng \(Oxy\), ta có:

\(A(0;0;0),\quad B(9;0; - 0,06),\quad D(0;5; - 0,036),\quad C({x_C};{y_C};{z_C})\)

- Xác định phương trình mặt phẳng chứa các điểm \(A\), \(B\), \(D\) (vì mặt phẳng này là phẳng nên tọa độ \(z\) của \(C\) phải thỏa mãn phương trình này).

- Tìm tọa độ \({z_C}\) bằng cách giải hệ phương trình.

Lời giải chi tiết:

Gọi độ cao của các điểm \(A,B,C,D\)lần lượt là \({z_A}\), \({z_B}\), \({z_C}\), \({z_D}\). Theo đề bài, ta có:

\({z_A} = {z_B} = {z_D} = 0.\)

Sau khi điều chỉnh, độ cao của các điểm \(B,D\) được thay đổi như sau:

\({z_B} = - 0,06{\mkern 1mu} {\rm{m}},\quad {z_D} = - 0,036{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)

Để mặt sân sau khi lát gạch là một mặt phẳng, ta cần lập phương trình mặt phẳng \((ABCD)\) đi qua ba điểm \(A(0;0;0)\), \(B(9;0; - 0,06)\), \(D(0;5; - 0,036)\). Phương trình mặt phẳng có dạng:

\(Ax + By + Cz + D = 0.\)

Vì mặt phẳng đi qua \(A(0;0;0)\), thay \(A(0;0;0)\) vào phương trình ta được:

\(D = 0.\)

Do đó, phương trình mặt phẳng có dạng:

\(Ax + By + Cz = 0.\)

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\overrightarrow {AB} = (9;0; - 0,06)\)

\(\overrightarrow {AD} = \left( {0;5; - 0,036} \right)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\left( {0.( - 0,036) - ( - 0,06).5;( - 0,06).0 - 9.( - 0,036);9.5 - 0.0} \right)\)

\( = (0,3;0,324;45)\)

Ta có phương trình mặt phẳng:

\(0,3x + 0,324y + 45z = 0\)

Thay tọa độ \(C(9;6;{z_C})\) vào phương trình:

\(0,3.(9) + 0,324.(6) + 45{z_C} = 0\)

\(2,7 + 1,944 + 45{z_C} = 0\)

\({z_C} = - 0,1032{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

Vậy độ cao của điểm \(C\) cần giảm là:

\({z_C} = - 0.1032{\mkern 1mu} {\rm{m}} = - 10.32{\mkern 1mu} {\rm{cm}}.\)

Bác An cần hạ độ cao của điểm \(C\) xuống khoảng \(10.32{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) so với độ cao của điểm \(A\).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • HĐ3
  • LT3
  • LT4
  • HĐ4
  • LT5
  • HĐ5
  • LT6
  • VD1

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 43 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\). Gọi \(M(x;y;z)\) là một điểm tùy ý (Hình 5.5). Hãy điền các kí tự thích hợp vào \(?\). Điều kiện cần và đủ để điểm \(M(x;y;z)\) thuộc \((\alpha )\) là:

\(\vec n \cdot \overrightarrow {{M_0}M} = ?\)

Hay:

\(A(x - ?) + B(y - ?) + C(z - ?) = 0\) (*)

Đặt \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\) thì phương trình (*) trở thành:

\(?x + ?y + ?z + D = 0\)

Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

Phương pháp giải:

Để xác định phương trình mặt phẳng, ta cần biết một điểm thuộc mặt phẳng \(({x_0},{y_0},{z_0})\) và một vectơ pháp tuyến \((A,B,C)\). Sử dụng công thức tổng quát của phương trình mặt phẳng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

Một điểm \(M(x;y;z)\) nằm trên mặt phẳng khi và chỉ khi thay tọa độ của điểm đó vào phương trình mặt phẳng, vế trái bằng 0.

Lời giải chi tiết:

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\):

Giả sử mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\). Phương trình mặt phẳng là:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc dưới dạng khác:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với:

\(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\)

Ý nghĩa điều kiện \(\vec n \cdot \overrightarrow {{M_0}M} = 0\):

Điều kiện này biểu diễn rằng tích vô hướng giữa vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và vectơ \(\overrightarrow {{M_0}M} \) (nối từ \({M_0}\) đến một điểm bất kỳ \(M\)) bằng 0, có nghĩa là hai vectơ này vuông góc, đảm bảo rằng điểm \(M\) nằm trên mặt phẳng.

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 44 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, tìm một vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng sau:

a) \((\alpha ):x - 5y + 2 = 0;\)

b) \((\beta ):2y + 3 = 0.\)

Phương pháp giải:

Phương trình tổng quát của mặt phẳng trong không gian Oxyz có dạng:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này là \(\vec n = (A,B,C)\), trong đó \(A\), \(B\), \(C\) là các hệ số của \(x\), \(y\), \(z\) trong phương trình.

Lời giải chi tiết:

a) Mặt phẳng \((\alpha ):x - 5y + 2 = 0\).

So sánh với phương trình tổng quát \(Ax + By + Cz + D = 0\), ta có:

\(A = 1,\quad B = - 5,\quad C = 0\)

Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là:

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1, - 5,0)\)

b) Mặt phẳng \((\beta ):2y + 3 = 0\).

So sánh với phương trình tổng quát \(Ax + By + Cz + D = 0\), ta có:

\(A = 0,\quad B = 2,\quad C = 0\)

Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\beta )\) là:

\(\overrightarrow {{n_\beta }} = (0,2,0)\)

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 44 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(M(1;1;1)\), \(N(4;3;2)\), \(P(5;2;1)\). Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(P\) và vuông góc với \(MN\).

Phương pháp giải:

- Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) bằng cách lấy hiệu tọa độ của \(N\) và \(M\):

\(\overrightarrow {MN} = N - M\)

- Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là chính vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\), vì mặt phẳng vuông góc với đường thẳng này.

- Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(P({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\) có dạng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

Tính vectơ chỉ phương của \(MN\):

\(\overrightarrow {MN} = N - M = (4 - 1,3 - 1,2 - 1) = (3,2,1)\)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là \(\vec n = (3,2,1)\).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) đi qua điểm \(P(5;2;1)\) có dạng:

\(3(x - 5) + 2(y - 2) + 1(z - 1) = 0\)

Khai triển biểu thức trên:

\(3x - 15 + 2y - 4 + z - 1 = 0\)

\(3x + 2y + z - 20 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \((\alpha )\) là:

\(3x + 2y + z - 20 = 0\)

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 44 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(M(2; - 1;3)\) và có cặp vectơ chỉ phương \(\vec a = (2;1; - 2)\), \(\vec b = (2; - 1;0)\).

a) Tìm \([\vec a,\vec b]\), và một vectơ pháp tuyến của \((P)\)

b) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\).

Phương pháp giải:

- Tính tích có hướng của hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\). Công thức tính tích có hướng:

\(\vec n = \vec a \times \vec b = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2};{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3};{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1})\)

- Sử dụng phương trình tổng quát của mặt phẳng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

Tính tích có hướng \(\vec n = \vec a \times \vec b\):

\(\vec n = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{i}}&{\bf{j}}&{\bf{k}}\\2&1&{ - 2}\\2&{ - 1}&0\end{array}} \right|\)

Tính từng bước:

\(\vec n = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\{ - 1}&0\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 2}\\2&0\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\2&{ - 1}\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(1 \cdot 0 - ( - 2) \cdot ( - 1)) - {\bf{j}}(2 \cdot 0 - ( - 2) \cdot 2) + {\bf{k}}(2 \cdot ( - 1) - 1 \cdot 2)\)

\( = {\bf{i}}(0 - 2) - {\bf{j}}(0 + 4) + {\bf{k}}( - 2 - 2)\)

\( = ( - 2, - 4, - 4)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là:

\(\vec n = ( - 2, - 4, - 4)\)

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(M(2; - 1;3)\):

\( - 2(x - 2) - 4(y + 1) - 4(z - 3) = 0\)

Khai triển:

\( - 2x + 4 - 4y - 4 - 4z + 12 = 0\)

\( - 2x - 4y - 4z + 12 = 0\)

Chia cả hai vế cho \( - 2\):

\(x + 2y + 2z - 6 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\) là: 

\(x + 2y + 2z - 6 = 0\)

Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 45 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ \(\vec a = (1; - 2;3)\), \(\vec b = (3;2; - 1)\), \(\vec c = ( - 2;4; - 6)\) và điểm \(A(4;1;0)\). Viết phương trình tổng quát của các mặt phẳng đi qua \(A\) và nhận hai trong ba vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\) làm cặp vectơ chỉ phương.

Phương pháp giải:

1. Chọn hai vectơ chỉ phương từ ba vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\).

2. Tìm tích có hướng của hai vectơ đã chọn để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

3. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm \(A({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\):

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

- Mặt phẳng thứ nhất chứa \(\vec a\) và \(\vec b\):

Tích có hướng của \(\vec a\) và \(\vec b\):

\({\vec n_1} = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&3\\2&{ - 1}\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&3\\3&{ - 1}\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\3&2\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(\left( { - 2} \right) \cdot ( - 1) - 3 \cdot 2) - {\bf{j}}(1 \cdot ( - 1) - 3 \cdot 3) + {\bf{k}}(1 \cdot 2 - ( - 2) \cdot 3)\)

\( = {\bf{i}}( - 2 - 6) - {\bf{j}}( - 1 - 9) + {\bf{k}}(2 + 6)\)

\( = ( - 4,10,8)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1 là \({\vec n_1} = ( - 4,10,8)\). 2. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng 1 đi qua điểm \(A(4;1;0)\):

\( - 4(x - 4) + 10(y - 1) + 8(z - 0) = 0\)

\( - 4x + 16 + 10y - 10 + 8z = 0\)

\( - 4x + 10y + 8z + 6 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng thứ nhất là:

\( - 4x + 10y + 8z + 6 = 0\)

- Mặt phẳng thứ hai chứa \(\vec a\) và \(\vec c\):

Tích có hướng của \(\vec a\) và \(\vec c\):

\({\vec n_2} = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&3\\4&{ - 6}\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&3\\{ - 2}&{ - 6}\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 2}\\{ - 2}&4\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(( - 2) \cdot ( - 6) - 3 \cdot 4) - {\bf{j}}(1 \cdot ( - 6) - 3 \cdot ( - 2)) + {\bf{k}}(1 \cdot 4 - ( - 2) \cdot ( - 2))\)

\( = {\bf{i}}(12 - 12) - {\bf{j}}( - 6 + 6) + {\bf{k}}(4 - 4)\)

\( = (0,0,0)\)

Kết quả cho thấy hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec c\) cùng phương, nên không tạo thành mặt phẳng mới. Chúng ta không cần xét tiếp trường hợp này.

- Mặt phẳng thứ 3 chứa \(\vec b\) và \(\vec c\):

Tích có hướng của \(\vec b\) và \(\vec c\):

\({\vec n_3} = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 1}\\4&{ - 6}\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&{ - 1}\\{ - 2}&{ - 6}\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&2\\{ - 2}&4\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(2 \cdot ( - 6) - ( - 1) \cdot 4) - {\bf{j}}(3 \cdot ( - 6) - ( - 1) \cdot ( - 2)) + {\bf{k}}(3 \cdot 4 - 2 \cdot ( - 2))\)

\( = {\bf{i}}( - 12 + 4) - {\bf{j}}( - 18 - 2) + {\bf{k}}(12 + 4)\)

\( = ( - 8, - 20,16)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 3 là \({\vec n_3} = ( - 8, - 20,16)\). 2. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng 3 đi qua điểm \(A(4;1;0)\):

\( - 8(x - 4) - 20(y - 1) + 16(z - 0) = 0\)

\( - 8x + 32 - 20y + 20 + 16z = 0\)

\( - 8x - 20y + 16z + 52 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng thứ 3 là:

\( - 8x - 20y + 16z + 52 = 0\)

Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 45 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A(4; - 1;2)\), \(B(1;4; - 3)\), \(C(3; - 4;7)\).

a) Chứng minh ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng.

b) Tìm một cặp vectơ chỉ phương và một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABC)\).

c) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\).

Phương pháp giải:

1. Để chứng minh ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng, tính hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \). Nếu hai vectơ này không cùng phương thì ba điểm không thẳng hàng.

2. Tìm tích có hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

3. Sử dụng phương trình tổng quát của mặt phẳng:

\(A(x - {x_0}) + B(y - {y_0}) + C(z - {z_0}) = 0\)

hoặc

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\).

Lời giải chi tiết:

a) Tính các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\overrightarrow {AB} = B - A = (1 - 4,4 + 1, - 3 - 2) = ( - 3,5, - 5)\)

\(\overrightarrow {AC} = C - A = (3 - 4, - 4 + 1,7 - 2) = ( - 1, - 3,5)\)

Xét tỉ số giữa các tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\frac{{ - 3}}{{ - 1}} = 3,\quad \frac{5}{{ - 3}} = - \frac{5}{3},\quad \frac{{ - 5}}{5} = - 1\)

Các tỉ số không bằng nhau, nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương. Do đó, ba điểm \(A\), \(B\), \(C\) không thẳng hàng.

b) Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\vec n = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}5&{ - 5}\\{ - 3}&5\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3}&{ - 5}\\{ - 1}&5\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3}&5\\{ - 1}&{ - 3}\end{array}} \right|\)

\( = {\bf{i}}(5 \cdot 5 - ( - 5) \cdot ( - 3)) - {\bf{j}}(( - 3) \cdot 5 - ( - 5) \cdot ( - 1)) + {\bf{k}}(( - 3) \cdot ( - 3) - 5 \cdot ( - 1))\)

\( = {\bf{i}}(25 - 15) - {\bf{j}}(( - 15 - 5)) + {\bf{k}}(9 + 5)\)

\( = (10,20,14)\)

Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABC)\) là \(\vec n = (10,20,14)\).

c) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm \(A(4; - 1;2)\):

\(10(x - 4) + 20(y + 1) + 14(z - 2) = 0\)

\(10x - 40 + 20y + 20 + 14z - 28 = 0\)

\(10x + 20y + 14z - 48 = 0\)

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\) là:

\(10x + 20y + 14z - 48 = 0\)

Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 46 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm \(A(4;0;0)\), \(B(0; - 5;0)\), \(C(0;0;6)\), \(D( - 5;3;4)\). Viết phương trình các mặt phẳng \((ABC)\), \((BCD)\), \((ABD)\), \((ACD)\).

Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2

Phương pháp giải:

1. Xác định các vectơ chỉ phương từ các điểm đã cho. Ví dụ, để viết phương trình mặt phẳng \((ABC)\), ta tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

2. Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng bằng cách lấy tích có hướng của hai vectơ chỉ phương vừa tìm được.

3. Sử dụng phương trình tổng quát của mặt phẳng:

\(Ax + By + Cz + D = 0\)

với \((A,B,C)\) là tọa độ của vectơ pháp tuyến và \(D = - (A{x_0} + B{y_0} + C{z_0})\), trong đó \(({x_0},{y_0},{z_0})\) là tọa độ của một điểm thuộc mặt phẳng.

Lời giải chi tiết:

1. Phương trình mặt phẳng \((ABC)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\overrightarrow {AB} = B - A = (0 - 4, - 5 - 0,0 - 0) = ( - 4, - 5,0)\)

\(\overrightarrow {AC} = C - A = (0 - 4,0 - 0,6 - 0) = ( - 4,0,6)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

\(\left( {( - 5).6 - 0.0,0.( - 4) - ( - 4).6,( - 4).0 - ( - 5).( - 4)} \right)\)

\( = ( - 30,24, - 20)\)

Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:

\( - 30(x - 4) + 24(y - 0) - 20(z - 0) = 0\)

\( - 30x + 120 + 24y - 20z = 0\)

\(30x - 24y + 20z = 120\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:

\(30x - 24y + 20z = 120\)

2. Phương trình mặt phẳng \((BCD)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {BD} \):

\(\overrightarrow {BC} = C - B = (0 - 0,0 - ( - 5),6 - 0) = (0,5,6)\)

\(\overrightarrow {BD} = D - B = ( - 5 - 0,3 - ( - 5),4 - 0) = ( - 5,8,4)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {BD} \):

\(\left( {5.4 - 6.8,6.( - 5) - 0.4,0.8 - ( - 5).5} \right)\)

\( = ( - 28, - 30,25)\)

Phương trình mặt phẳng \((BCD)\) là:

\( - 28(x - 0) - 30(y + 5) + 25(z - 0) = 0\)

\( - 28x - 30y - 150 + 25z = 0\)

\(28x + 30y - 25z = - 150\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((BCD)\) là:

\(28x + 30y - 25z = - 150\)

3. Phương trình mặt phẳng \((ABD)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\overrightarrow {AB} = ( - 4, - 5,0)\)

\(\overrightarrow {AD} = D - A = ( - 5 - 4,3 - 0,4 - 0) = ( - 9,3,4)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\left( {( - 5).4 - 0.3,\,\,0.( - 9) - ( - 4).4,\,\,( - 4).3 - ( - 5).( - 9)} \right)\)

\( = ( - 20,16, - 57)\)

Phương trình mặt phẳng \((ABD)\) là:

\( - 20(x - 4) + 16(y - 0) - 57(z - 0) = 0\)

\( - 20x + 80 + 16y - 57z = 0\)

\(20x - 16y + 57z = 80\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((ABD)\) là:

\(20x - 16y + 57z = 80\)

4. Phương trình mặt phẳng \((ACD)\):

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\overrightarrow {AC} = ( - 4,0,6)\)

\(\overrightarrow {AD} = ( - 9,3,4)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\left( {0.4 - 6.3,\,\,6.( - 9) - ( - 4).4,\,\,( - 4).3 - 0.( - 9)} \right)\)

\(( - 18, - 38, - 12)\)

Phương trình mặt phẳng \((ACD)\) là:

\( - 18(x - 4) - 38(y - 0) - 12(z - 0) = 0\)

\( - 18x + 72 - 38y - 12z = 0\)

\(18x + 38y + 12z = 72\)

Vậy phương trình mặt phẳng \((ACD)\) là:

\(18x + 38y + 12z = 72\)

Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 46 SGK Toán 12 Cùng khám phá

Một phần sân nhà bác An có dạng hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\) và \(B\) với độ dài \(AB = 9{\mkern 1mu} m\), \(AD = 5{\mkern 1mu} m\) và \(BC = 6{\mkern 1mu} m\) như Hình 5.9. Theo thiết kế ban đầu thì mặt sân bằng phẳng và các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) có độ cao như nhau. Sau đó bác An thay đổi thiết kế để nước có thể thoát về phía góc sân ở vị trí \(C\) bằng cách giữ nguyên độ cao ở \(A\), giảm độ cao của sân ở vị trí \(B\) và \(D\) xuống thấp hơn độ cao ở \(A\) lần lượt là \(6{\mkern 1mu} cm\) và \(3,6{\mkern 1mu} cm\). Để mặt sân sau khi lát gạch vẫn là bề mặt phẳng thì bác An cần phải giảm độ cao ở \(C\) xuống bao nhiêu centimet so với độ cao ở \(A\)?

Giải mục 2 trang 43, 44, 45, 46 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 3

Phương pháp giải:

- Ta coi các độ cao là tọa độ \(z\) của các điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) trong không gian. Do độ cao của điểm \(A\) không thay đổi, ta đặt \({z_A} = 0\). Giả sử các tọa độ khác của các điểm là tọa độ trong mặt phẳng \(Oxy\), ta có:

\(A(0;0;0),\quad B(9;0; - 0,06),\quad D(0;5; - 0,036),\quad C({x_C};{y_C};{z_C})\)

- Xác định phương trình mặt phẳng chứa các điểm \(A\), \(B\), \(D\) (vì mặt phẳng này là phẳng nên tọa độ \(z\) của \(C\) phải thỏa mãn phương trình này).

- Tìm tọa độ \({z_C}\) bằng cách giải hệ phương trình.

Lời giải chi tiết:

Gọi độ cao của các điểm \(A,B,C,D\)lần lượt là \({z_A}\), \({z_B}\), \({z_C}\), \({z_D}\). Theo đề bài, ta có:

\({z_A} = {z_B} = {z_D} = 0.\)

Sau khi điều chỉnh, độ cao của các điểm \(B,D\) được thay đổi như sau:

\({z_B} = - 0,06{\mkern 1mu} {\rm{m}},\quad {z_D} = - 0,036{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)

Để mặt sân sau khi lát gạch là một mặt phẳng, ta cần lập phương trình mặt phẳng \((ABCD)\) đi qua ba điểm \(A(0;0;0)\), \(B(9;0; - 0,06)\), \(D(0;5; - 0,036)\). Phương trình mặt phẳng có dạng:

\(Ax + By + Cz + D = 0.\)

Vì mặt phẳng đi qua \(A(0;0;0)\), thay \(A(0;0;0)\) vào phương trình ta được:

\(D = 0.\)

Do đó, phương trình mặt phẳng có dạng:

\(Ax + By + Cz = 0.\)

Tính hai vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\overrightarrow {AB} = (9;0; - 0,06)\)

\(\overrightarrow {AD} = \left( {0;5; - 0,036} \right)\)

Tích có hướng của \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \):

\(\left( {0.( - 0,036) - ( - 0,06).5;( - 0,06).0 - 9.( - 0,036);9.5 - 0.0} \right)\)

\( = (0,3;0,324;45)\)

Ta có phương trình mặt phẳng:

\(0,3x + 0,324y + 45z = 0\)

Thay tọa độ \(C(9;6;{z_C})\) vào phương trình:

\(0,3.(9) + 0,324.(6) + 45{z_C} = 0\)

\(2,7 + 1,944 + 45{z_C} = 0\)

\({z_C} = - 0,1032{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

Vậy độ cao của điểm \(C\) cần giảm là:

\({z_C} = - 0.1032{\mkern 1mu} {\rm{m}} = - 10.32{\mkern 1mu} {\rm{cm}}.\)

Bác An cần hạ độ cao của điểm \(C\) xuống khoảng \(10.32{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) so với độ cao của điểm \(A\).

Lợi Ích Khi Tra Cứu Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Trên kienthucchiase.com

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Việc đạt kết quả cao trong học tập giờ đây trở nên vô cùng đơn giản. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập thường xuyên trên kienthucchiase.com, bạn sẽ nắm bắt được những xu hướng mới nhất. Quá trình chọn lọc này giúp loại bỏ những thông tin sai lệch, đảm bảo bạn nhận được giá trị thực sự. Đừng quên chia sẻ những tài liệu học tập và giải bài tập bổ ích này đến bạn bè và đồng nghiệp để cùng nhau lan tỏa tri thức.

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập Hiệu Quả

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chính vì vậy, kienthucchiase.com luôn ưu tiên tuyển chọn tài liệu học tập và giải bài tập từ những nguồn uy tín. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Không thể phủ nhận vai trò to lớn của tài liệu học tập và giải bài tập trong việc nâng cao kỹ năng và vốn sống của mỗi cá nhân. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy chủ động xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong học tập hợp lý kết hợp với những tài liệu học tập và giải bài tập tuyệt vời này để đạt được thành tựu như mong muốn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Mỗi một tài liệu học tập và giải bài tập đều được trình bày rõ ràng, mạch lạc nhằm hỗ trợ bạn đạt kết quả cao trong học tập hiệu quả nhất. Đây chính là minh chứng rõ ràng cho sự cam kết về một dịch vụ miễn phí nhưng chất lượng vượt trội.

Đặc Điểm Nổi Bật Của Nền Tảng

  • Điểm mạnh số 1: Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 2: Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Khác với các phương ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 3: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 4: Đóng vai trò như một trợ thủ đắc lực, tài liệu học tập và giải bài tập giúp chúng ta tiết kiệm đáng ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.
  • Điểm mạnh số 5: Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại ... giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập tuyệt vời hơn.

Những Lưu Ý Khi Trải Nghiệm Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự kết hợp hài hòa giữa giao diện trực quan và nội dung phong phú là điểm cộng lớn cho quá trình đạt kết quả cao trong học tập. Hãy biến mỗi phút giây trực tuyến của bạn thành những khoảnh khắc hữu ích.

Một trong những ưu điểm nổi bật khi tìm kiếm tài liệu học tập và giải bài tập là hệ thống phân loại thông minh. Nền tảng kienthucchiase.com được xây dựng với mục tiêu cốt lõi là mang tài liệu học tập và giải bài tập chất lượng đến gần hơn với cộng đồng. Không chỉ tiện lợi, tốc độ tải trang nhanh và hệ thống máy chủ ổn định giúp trải nghiệm đạt kết quả cao trong học tập không bao giờ bị gián đoạn. Có thể nói, việc tích cực tham khảo tài liệu học tập và giải bài tập chính là khoản đầu tư sinh lời tốt nhất cho tương lai của bạn.

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, tài liệu học tập và giải bài tập đã trở thành một phần không thể thiếu đối với mọi người. Thông qua quá trình tổng hợp và phân tích chuyên sâu, kienthucchiase.com tự hào giới thiệu bộ sưu tập tài liệu học tập và giải bài tập đa dạng. Chúng tôi cam kết duy trì sự ổn định để bạn yên tâm đạt kết quả cao trong học tập mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.

Giải Đáp Thắc Mắc: Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phong phú của tài liệu học tập và giải bài tập trên hệ thống mang lại vô vàn lựa chọn cho người dùng. Bằng cách tham khảo tài liệu học tập và giải .

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Với sự ra đời của các nền tảng trực tuyến, việc tiếp cận tài liệu học tập và giải bài tập trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Nền tảng kienthucchiase..

Hỏi: Sử dụng tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com có an toàn không?

Đáp: Hoàn toàn an toàn và miễn phí. Bạn có thể thoải mái đạt kết quả cao trong học tập mà không lo lắng về vấn đề bảo mật. Sự phát triển không ngừng của tài liệu học tập và giải bài tập đã mở ra những hướng đi mới, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các tài liệu học tập và.

Tổng Kết Về Tài Liệu Học Tập Và Giải Bài Tập

Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập đồ sộ này. Chỉ với một thiết bị kết nối mạng, kho tàng tài liệu học tập và giải bài tập khổng lồ của kienthucchiase.com luôn sẵn sàng phục vụ bạn 24/7. Sự hài lòng của bạn chính là động lực để hệ thống không ngừng nâng cấp và mở rộng chuyên mục tài liệu học tập và giải bài tập. Bạn sẽ không phải thất vọng khi đặt niềm tin vào nền tảng của chúng tôi, nơi mà mọi tài liệu học tập và giải bài tập đều được kiểm duyệt kỹ lưỡng và sắp xếp khoa học.

Chúng tôi hiểu rằng chất lượng của tài liệu học tập và giải bài tập quyết định trực tiếp đến sự thành công của bạn. Việc truy cập tài liệu học tập và giải bài tập tại kienthucchiase.com giúp bạn dễ dàng đạt kết quả cao trong học tập một cách nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ của chúng tôi luôn nỗ lực cập nhật dữ liệu liên tục để mang đến trải nghiệm tuyệt vời. Với định hướng phát triển bền vững, thư viện tài liệu học tập và giải bài tập này hứa hẹn sẽ còn mang đến nhiều bất ngờ thú vị.